[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tán xạ đàn hồi":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"dbfbf124-f4e6-4214-9b46-fd43b2030471","Tính Chất Điện Từ của Neutrino trong Tán Xạ Đàn Hồi Neutrino–Proton","Neutrino Electromagnetic Properties in Elastic Neutrino–Proton Scattering",[13,14,15],"K. A. Kouzakov","F. M. Lazarev","A. I. Studenikin",3,"Physics of Atomic Nuclei",false,"2023-06-21",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063778823030122","10.1134\u002FS1063778823030122","\u003Cp>Khảo sát vật lý năng lượng cao đo lường cấu trúc điện từ và mô men anapole của hạt neutrino thông qua hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán xạ đàn hồi\u003C\u002Fb> neutrino trên proton. Phân tích ma trận mật độ và tương tác dòng trung hòa chỉ ra độ nhạy cao đối với các hiệu ứng vật lý mới ngoài Mô hình chuẩn. Dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ các thí nghiệm dò tìm vật chất tối và đo đạc thông lượng bức xạ vũ trụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"7110ffe2-cec5-4622-a88b-158f85c8ca47","Tán xạ đàn hồi proton-proton qua phương pháp ngựa thành Troy","Proton-proton elastic scattering via the Trojan horse method",[30,31,32],"A. Tumino","C. Spitaleri","A. Mukhamedzhanov",22,"Few-Body Systems","2008-11-26",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00601-008-0235-5","10.1007\u002Fs00601-008-0235-5","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý hạt nhân lý thuyết phân tích quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán xạ đàn hồi\u003C\u002Fb> proton-proton năng lượng thấp thông qua phương pháp thực nghiệm ngựa thành Troy gián tiếp. Mô hình thế tương tác phi địa phương tái hiện tiết diện tán xạ vi phân và hàm truyền động lượng hạt nhân mà không chịu ảnh hưởng của lực đẩy Coulomb. Kết quả cung cấp thông số tiết diện phản ứng quan trọng phục vụ mô phỏng quá trình tổng hợp nhiệt hạch sao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"0f2a198c-794d-4e5b-9b39-e4821201728a","Tán xạ và phân rã của các exciton nóng do phonon âm trong bán dẫn khối có vùng bậc họp  degenerate","Scattering and decay of hot excitons due to acoustic phonons in bulk semiconductors with a degenerate valence band",[45],"Nguyen Hong Quang",1,"Acta Physica Hungarica","1991-06-01",1991,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03054208","10.1007\u002FBF03054208","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý chất rắn tính toán giải tích xác suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán xạ đàn hồi\u003C\u002Fb> và phân rã của exciton Wannier-Mott nóng do tương tác với phonon âm trong bán dẫn khối suy biến. Tác giả khảo sát sự phụ thuộc nhiệt độ của thời gian sống và độ linh động của hạt mang điện dưới các điều kiện biên tinh thể khác nhau. Kết quả làm rõ cơ chế truyền năng lượng kích thích trong vật liệu quang điện tử tiên tiến.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":61,"publishUser":21,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":21,"viewCount":82,"relateTopics":83},"tán xạ đàn hồi","Tán xạ đàn hồi là gì? Nghiên cứu khoa học về Tán xạ đàn hồi","Tán xạ đàn hồi là quá trình va chạm giữa các hạt mà sau đó tổng năng lượng động học được bảo toàn, không gây thay đổi nội năng của hệ vật lý. Hiện tượng này xuất hiện trong cơ học cổ điển, lượng tử và quang học, giúp phân tích cấu trúc vật chất thông qua sự thay đổi hướng mà không mất năng lượng.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tán xạ đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tán xạ đàn hồi (elastic scattering) là một quá trình vật lý trong đó hai hạt tương tác với nhau và sau va chạm, tổng năng lượng động học của hệ được bảo toàn. Không có sự thay đổi về mức năng lượng nội tại của các hạt tham gia, và không có sự phát sinh hay hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt, bức xạ, hay biến đổi cấu trúc nội tại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng này phổ biến trong nhiều ngành khoa học như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, vật lý nguyên tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và quang học. Tán xạ đàn hồi thường được sử dụng để phân tích các đặc tính vật chất, như xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, nhờ việc đo lường sự lệch hướng và cường độ của các hạt sau khi va chạm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ đơn giản nhất là va chạm giữa hai bi trên bàn bi-a hoặc hai phân tử khí trong một hệ kín – khi đó không có mất mát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, chỉ có sự thay đổi về hướng chuyển động. Đây là dạng tán xạ có thể được mô tả bằng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}} cổ điển, nhưng trong các hệ lượng tử thì cần mô hình phức tạp hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt tán xạ đàn hồi và tán xạ không đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tán xạ không đàn hồi (inelastic scattering) là quá trình mà một phần năng lượng động học của hệ va chạm được chuyển hóa thành nội năng – ví dụ như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} của nguyên tử, năng lượng phát xạ photon hoặc tạo ra các hạt mới. Điều này dẫn đến giảm tổng năng lượng động học sau va chạm, không giống như tán xạ đàn hồi vốn bảo toàn hoàn toàn năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân biệt giữa hai quá trình này có ý nghĩa quyết định trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thí nghiệm vật lý. Trong các thiết bị tán xạ hiện đại như máy tán xạ neutron hoặc máy gia tốc, việc phân biệt rõ hai dạng tán xạ giúp xác định chính xác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, xác suất phản ứng, cũng như các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} bên trong vật liệu hoặc hạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh tổng quát giữa hai loại tán xạ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tán xạ đàn hồi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tán xạ không đàn hồi\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bảo toàn năng lượng động học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trạng thái nội tại của hạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không đổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thay đổi (kích thích, ion hóa, vỡ hạt...)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Va chạm bi-a lý tưởng, tán xạ Rayleigh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tán xạ Compton, kích thích nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các ví dụ tiêu biểu trong vật lý cổ điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý cổ điển, tán xạ đàn hồi được mô tả bằng va chạm cơ học lý tưởng, nơi không có ma sát và không có biến dạng dẻo. Một ví dụ quen thuộc là va chạm giữa hai quả cầu kim loại trên mặt phẳng nhẵn, nơi các định luật bảo toàn động lượng và năng lượng động học được áp dụng trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi hai vật va chạm đàn hồi trong một chiều, vận tốc sau va chạm có thể tính được bằng các công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_{1f} = \\frac{(m_1 - m_2)v_{1i} + 2m_2 v_{2i}}{m_1 + m_2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_{2f} = \\frac{(m_2 - m_1)v_{2i} + 2m_1 v_{1i}}{m_1 + m_2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> v_{1i}, v_{2i} \u003C\u002Fscript> là vận tốc ban đầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> v_{1f}, v_{2f} \u003C\u002Fscript> là vận tốc sau va chạm, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m_1, m_2 \u003C\u002Fscript> là khối lượng của hai vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tán xạ đàn hồi trong chất khí cũng là hiện tượng nền tảng giúp giải thích định luật khí lý tưởng, động năng trung bình phân tử và hiện tượng khuếch tán. Trong vùng nhiệt độ thấp và áp suất không quá cao, đa số các va chạm giữa phân tử khí có thể xem là đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tán xạ đàn hồi trong cơ học lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học lượng tử, tán xạ đàn hồi là một quá trình mà trạng thái lượng tử của hạt trước và sau va chạm vẫn thuộc cùng mức năng lượng, mặc dù hàm sóng có thể bị thay đổi về hình dạng không gian và hướng lan truyền. Phép phân tích này thường sử dụng các công cụ toán học như biên độ tán xạ, ma trận S và phương trình Schrödinger.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để mô tả hiện tượng này, người ta giải phương trình Schrödinger với thế tán xạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> V(r) \u003C\u002Fscript> để tìm nghiệm sóng xa vùng tương tác. Tán xạ đàn hồi biểu hiện rõ nhất qua phân bố góc (angular distribution) và tiết diện tán xạ (scattering cross section):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(\\theta) = |f(\\theta)|^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> f(\\theta) \u003C\u002Fscript> là biên độ tán xạ – một hàm phức thể hiện xác suất hạt bị tán xạ theo góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\theta \u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của tán xạ lượng tử đàn hồi bao gồm phân tích phổ hạt nhân, xác định cấu trúc hạt nhân hoặc xác suất tồn tại của các trạng thái cộng hưởng. Các hạt như neutron, electron hay photon khi tương tác với nguyên tử thường trải qua quá trình tán xạ đàn hồi, cung cấp dữ liệu về mật độ điện tử, mức năng lượng, và các tính chất lượng tử khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tán xạ đàn hồi ánh sáng: Hiệu ứng Rayleigh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tán xạ Rayleigh là hiện tượng tán xạ đàn hồi của sóng điện từ (chủ yếu là ánh sáng khả kiến) bởi các hạt vật chất nhỏ hơn nhiều so với bước sóng ánh sáng, như phân tử khí hoặc bụi nhỏ trong khí quyển. Đây là một trong những hiện tượng quang học tự nhiên được nghiên cứu kỹ lưỡng và có ứng dụng rộng rãi trong khoa học môi trường và khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hiệu ứng Rayleigh, năng lượng của photon không thay đổi sau khi tán xạ. Tuy nhiên, hướng lan truyền của photon có thể thay đổi do va chạm với các phân tử không hấp thụ năng lượng. Cường độ tán xạ tỷ lệ nghịch với lũy thừa bốn của bước sóng ánh sáng, giải thích vì sao ánh sáng xanh (bước sóng ngắn hơn) bị tán xạ mạnh hơn so với ánh sáng đỏ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I \\propto \\frac{1}{\\lambda^4}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng này chính là nguyên nhân khiến bầu trời có màu xanh vào ban ngày và chuyển sang màu đỏ cam khi mặt trời lặn. Vì trong thời điểm hoàng hôn, ánh sáng xanh bị tán xạ gần hết khỏi đường truyền thẳng, chỉ còn ánh sáng đỏ đi tới mắt người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của tán xạ Rayleigh bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chẩn đoán độ sạch của môi trường không khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo độ phân cực ánh sáng trong khí quyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu chỉnh các hệ thống quang học trong thiên văn và vệ tinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết nghiên cứu có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-017-02523-0\" target=\"_blank\">Nature - Rayleigh scattering in atmospheric optics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tán xạ đàn hồi neutron trong vật lý hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tán xạ neutron đàn hồi là một phương pháp chủ chốt trong nghiên cứu vật liệu, tinh thể học và vật lý hạt nhân. Do neutron không mang điện, chúng không bị ảnh hưởng bởi lực Coulomb và có khả năng xuyên sâu vào vật chất mà không bị lệch nhiều bởi vỏ electron. Điều này cho phép neutron tiếp cận và tương tác trực tiếp với hạt nhân nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quá trình tán xạ đàn hồi, neutron va chạm với hạt nhân mà không gây kích thích hay phân rã, năng lượng của chúng được bảo toàn. Tuy nhiên, hướng di chuyển và xung lượng thay đổi, cho phép suy ra cấu trúc không gian của vật chất. Kỹ thuật này thường được sử dụng trong các trung tâm nghiên cứu lớn như Oak Ridge National Laboratory, nơi có các nguồn neutron mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là một số ứng dụng của tán xạ neutron đàn hồi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích cấu trúc tinh thể của vật liệu rắn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khảo sát sự sắp xếp của spin trong vật liệu từ tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo độ dao động nguyên tử ở trạng thái cơ bản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo chuyên sâu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fneutrons.ornl.gov\u002Fscattering\" target=\"_blank\">ORNL - Neutron Scattering\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong tán xạ Rutherford và khám phá hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tán xạ đàn hồi đã đóng vai trò nền tảng trong lịch sử ngành vật lý hạt nhân, đặc biệt trong thí nghiệm nổi tiếng của Ernest Rutherford vào năm 1909. Trong thí nghiệm này, các hạt alpha (hạt nhân helium) được bắn vào một lá vàng mỏng, và hầu hết đi xuyên qua, nhưng một số rất nhỏ bị lệch hướng mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả quan sát chỉ có thể giải thích nếu khối lượng nguyên tử tập trung vào một vùng rất nhỏ và đậm đặc – tức là hạt nhân. Đây là lần đầu tiên người ta xác định rằng nguyên tử không phải là khối cầu đặc đồng nhất, mà có cấu trúc rỗng với hạt nhân ở trung tâm. Điều này đặt nền móng cho mô hình nguyên tử hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự lệch hướng của các hạt alpha trong thí nghiệm Rutherford là ví dụ kinh điển của tán xạ đàn hồi bởi lực Coulomb giữa hạt tích dương. Mô hình toán học mô tả góc lệch được viết dưới dạng phân bố Rutherford:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d\\sigma}{d\\Omega} = \\left( \\frac{Z_1 Z_2 e^2}{16\\pi\\varepsilon_0 E} \\right)^2 \\cdot \\frac{1}{\\sin^4(\\theta\u002F2)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> Z_1, Z_2 \u003C\u002Fscript> là số proton của hai hạt tương tác, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> E \u003C\u002Fscript> là năng lượng hạt tới, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\theta \u003C\u002Fscript> là góc tán xạ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong phân tích vật liệu và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các kỹ thuật tán xạ đàn hồi không chỉ giới hạn trong vật lý hạt nhân mà còn được ứng dụng mạnh mẽ trong phân tích cấu trúc vật liệu và nghiên cứu sinh học phân tử. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ tia X đàn hồi (X-ray elastic scattering):\u003C\u002Fstrong> Xác định mạng tinh thể, khoảng cách liên kết, và góc sắp xếp của nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ neutron đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> Dùng cho vật liệu không có nguyên tử nặng, như polymer, protein, hoặc các vật liệu sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thông qua đo góc và cường độ tán xạ, người ta có thể xây dựng bản đồ cấu trúc ba chiều của mẫu vật. Đặc biệt, trong sinh học cấu trúc, tán xạ tia X đồng bộ (synchrotron X-ray) giúp xác định cấu trúc protein ở độ phân giải nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh hai kỹ thuật phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>X-ray elastic scattering\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ phân giải cao, dữ liệu nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không hiệu quả với vật liệu nhẹ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Neutron elastic scattering\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhạy với hydro, thích hợp mẫu sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cần nguồn neutron mạnh, thời gian đo dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo thiết bị thực nghiệm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.esrf.fr\u002Fhome\u002FUsersAndScience\u002FExperiments\u002FStructMaterials\u002FID11.html\" target=\"_blank\">ESRF - ID11 Beamline\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tán xạ đàn hồi trong vật lý hạt cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các thí nghiệm năng lượng cao như tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhome.cern\u002Fscience\u002Fphysics\u002Felasticscattering\" target=\"_blank\">CERN\u003C\u002Fa>, tán xạ đàn hồi giữa các proton hoặc electron ở tốc độ gần ánh sáng cung cấp dữ liệu quan trọng về cấu trúc hạ nguyên tử. Quá trình này giúp xác định mật độ phân bố hạt thành phần (quark, gluon) trong proton và kiểm chứng các tiên đoán của mô hình chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phép đo phân bố góc tán xạ và năng lượng động học sau va chạm được dùng để trích xuất biên độ tán xạ và ma trận tán xạ. Kết quả thường được biểu diễn qua tiết diện tán xạ vi phân và toàn phần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d\\sigma}{d\\Omega} = |f(\\theta, E)|^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích tán xạ đàn hồi ở mức cơ bản có thể tiết lộ sự tồn tại của hạt mới, sự vi phạm đối xứng cơ bản hoặc các cơ chế tương tác chưa từng biết đến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây là công cụ không thể thiếu trong vật lý hạt lý thuyết và thực nghiệm, phục vụ nghiên cứu vật chất tối, hạt Higgs và tương tác siêu yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":21,"name":62,"imageUrl":63},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"vật lý hạt nhân","cơ học lượng tử","cấu trúc nguyên tử","phản ứng hạt nhân","năng lượng động học","định luật bảo toàn","năng lượng kích thích","phân tích dữ liệu","cấu trúc hạt nhân","trạng thái kích thích",10,true,"PUBLISHED","2025-05-10T14:47:22.582+00:00","2026-09-03T08:11:13.179+00:00","2026-09-03T08:11:12.779+00:00","2026-09-03T07:20:07.882+00:00",506,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,117],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan"]