[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1n%20s%E1%BB%8Fi%20n%E1%BB%99i%20soi%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%C3%B2ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tán sỏi nội soi ngược dòng":53},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":52},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"20649383-67be-4881-bb50-4249c15c4c4c","KẾT QUẢ SỚM NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI THẬN BẰNG ỐNG MỀM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2025 - 2026",null,[13,14,15],"Nguyễn Việt Hải","Trần Hoàng Anh","Kiều Đức Vinh",5,"Tạp chí Y Dược học Quân sự",false,"2026-06-28",2026,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1959","10.56535\u002Fjmpm.v51i6.1959","\u003Cp>Nghiên cứu ngoại khoa tiết niệu đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> bằng ống mềm điều trị sỏi đài bể thận tại Bệnh viện Trung ương Huế. Nhóm phẫu thuật viên tiếp cận sỏi qua ngả tự nhiên và tán vụn bằng năng lượng laser Holmium dưới quan sát nội soi intrarenal. Thủ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> bảo toàn nhu mô thận tối đa và rút ngắn ngày nằm viện.\u003C\u002Fp>",[25,40],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"6a41a20c-f6a0-4514-9db0-3a39206b6166","KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN BẰNG TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG VỚI ỐNG MỀM CÓ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM  TẠI BỆNH VIỆN E",[29,30],"Xuân Phúc Nguyễn ","Quang Vinh Phạm ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-07-28",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F915","10.51298\u002Fvmj.v504i2.915","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng niệu khoa kiểm nghiệm việc phối hợp vỏ dẫn đường tiết niệu trong phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> ống mềm laser Holmium tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Vỏ dẫn đường giúp duy trì áp lực bể thận ở mức thấp an toàn và tạo điều kiện rút sỏi vụn thuận lợi. Kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> có hỗ trợ ống bọc gia tăng đáng kể độ an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":11,"authorNames":43,"authorCount":31,"journalName":46,"vietnamJournal":33,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"0175e9e6-272b-4e7e-9b41-6258f16a4371","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN HAI BÊN BẰNG TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG CÓ SỬ DỤNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TỪ 1\u002F2023-1\u002F2025",[44,45],"Phạm Quốc Anh","Lữ Văn Trạng","Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2025-07-25",2025,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F3973","10.58490\u002Fctump.2025i89.3973","\u003Cp>Khảo sát ngoại khoa can thiệp tổng kết hiệu quả áp dụng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> laser trong cùng một thì mổ cho các bệnh nhân có sỏi niệu quản hai bên tại Thanh Hóa. Tác giả ghi nhận tỷ lệ sạch sỏi ngay sau can thiệp đạt mức cao mà không gây tổn thương niêm mạc niệu quản. Giải pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fb> đồng thời hai bên giúp người bệnh tránh phải trải qua hai lần mổ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":54,"meta":11},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":59,"synonyms":60,"definition":64,"discipline":65,"references":66,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":11,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":18,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":11,"viewCount":109,"relateTopics":110},"tán sỏi nội soi ngược dòng","Tán sỏi nội soi ngược dòng là gì? Các công bố khoa học về Tán sỏi nội soi ngược dòng","Tán sỏi nội soi ngược dòng (RIRS) là phương pháp tiên tiến điều trị sỏi thận và niệu quản, sử dụng ống nội soi qua niệu đạo để loại bỏ sỏi ít xâm lấn và an toàn. Phát triển từ những năm 1980, đây là tiêu chuẩn vàng cho sỏi nhỏ và trung bình. Quy trình thực hiện bao gồm gây mê, sử dụng nội soi có gắn camera để xác định vị trí sỏi và dùng laser phá vỡ sỏi. Ưu điểm là ít xâm lấn, hồi phục nhanh nhưng không áp dụng cho sỏi lớn. Dù có nguy cơ nhỏ, phương pháp này ngày càng phổ biến và an toàn.","\u003Cp>\u003Cstrong>tán sỏi nội soi ngược dòng\u003C\u002Fstrong> (retrograde intrarenal surgery) là Tán sỏi nội soi ngược dòng (Retrograde Intrarenal Surgery - RIRS \u002F Ureteroscopy) là kỹ thuật can thiệp ngoại tiết niệu xâm lấn tối thiểu, đưa ống soi mềm qua đường tiết niệu tự nhiên (niệu đạo, bàng quang, niệu quản) lên đài bể thận và sử dụng năng lượng laser để tán vụn sỏi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tán Sỏi Nội Soi Ngược Dòng: Tổng Quan và Quy Trình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tán sỏi nội soi ngược dòng, hay còn gọi là \u003Cem>Retrograde Intrarenal Surgery\u003C\u002Fem> (RIRS), là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} sỏi thận và niệu quản áp dụng công nghệ tiên tiến. Phương pháp này sử dụng một ống nội soi nhỏ để tiếp cận và điều trị sỏi thông qua đường niệu đạo, giúp loại bỏ sỏi một cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} và an toàn hơn so với các phương pháp truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch Sử Phát Triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong những thập kỷ gần đây, sự phát triển của công nghệ nội soi và laser đã mở ra nhiều lựa chọn mới cho việc điều trị sỏi thận. Tán sỏi nội soi ngược dòng bắt đầu xuất hiện vào những năm 1980 và từ đó đã trở thành một tiêu chuẩn vàng trong điều trị sỏi thận, đặc biệt là sỏi kích thước nhỏ và trung bình.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy Trình Thực Hiện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình tán sỏi nội soi ngược dòng bắt đầu với việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20to%C3%A0n%20th%C3%A2n%22%7D}} hoặc cục bộ cho bệnh nhân. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mỏng đưa từ niệu đạo vào đến niệu quản hoặc thận. Ống nội soi này được trang bị camera và nguồn sáng, giúp bác sĩ quan sát trực tiếp vị trí của sỏi. Khi xác định được vị trí sỏi, bác sĩ có thể sử dụng laser hoặc các dụng cụ tán sỏi để phá vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ, sau đó các mảnh vỡ sẽ được loại bỏ hoặc tự đào thải ra ngoài qua nước tiểu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu Điểm của Phương Pháp\u003C\u002Fh2>\u003Cul>  \u003Cli>Ít xâm lấn: Không cần rạch da, do đó giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} và thời gian phục hồi nhanh.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Hiệu quả cao: Có thể xử lý sỏi ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ tiết niệu.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Thời gian phục hồi ngắn: Bệnh nhân có thể quay trở lại hoạt động thường ngày sớm hơn so với các phương pháp mổ mở.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Những Hạn Chế và Nguy Cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù có nhiều ưu điểm, tán sỏi nội soi ngược dòng cũng có vài hạn chế như không thể áp dụng cho sỏi quá lớn hoặc ở vị trí quá cao trong thận. Ngoài ra, cũng có nguy cơ như chảy máu, nhiễm trùng, và tổn thương niệu quản, tuy nhiên những trường hợp này khá hiếm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tán sỏi nội soi ngược dòng là một phương pháp hiện đại và hiệu quả trong việc điều trị sỏi thận và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%8Fi%20ni%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}. Với sự phát triển liên tục của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, phương pháp này ngày càng trở nên an toàn và phổ biến, mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh với thời gian phục hồi nhanh chóng và ít biến chứng.\u003C\u002Fp>","retrograde intrarenal surgery",[61,62,63],"RIRS","tán sỏi thận nội soi ngược dòng","ureteroscopic lithotripsy","Tán sỏi nội soi ngược dòng (Retrograde Intrarenal Surgery - RIRS \u002F Ureteroscopy) là kỹ thuật can thiệp ngoại tiết niệu xâm lấn tối thiểu, đưa ống soi mềm qua đường tiết niệu tự nhiên (niệu đạo, bàng quang, niệu quản) lên đài bể thận và sử dụng năng lượng laser để tán vụn sỏi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[67,75],{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":74},"Türk, C., et al. (2016). EAU Guidelines on Interventional Treatment for Urolithiasis. European Urology, 69(3), 475–482.","EAU Guidelines on Interventional Treatment for Urolithiasis","Türk, Petřík, Sarica, Seitz, Skolarikos","European Urology",2016,"10.1016\u002Fj.eururo.2015.07.041","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.eururo.2015.07.041",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":71,"year":79,"doi":80,"url":81},"Breda, A., et al. (2009). Flexible ureterorenoscopy and laser lithotripsy for multiple unilateral intrarenal stones. European Urology, 55(5), 1190–1196.","Flexible ureterorenoscopy and laser lithotripsy","Breda, Ogunyemi, Leppert, Lam, Schulam",2009,"10.1016\u002Fj.eururo.2008.06.019","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.eururo.2008.06.019",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Chỉ định chính của tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm là gì?","Sỏi thận kích thước dưới 2 cm, sỏi đài dưới khó tiếp cận bằng tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), sỏi niệu quản đoạn cao hoặc bệnh nhân có rối loạn đông máu.",{"question":87,"answer":88},"Nguồn năng lượng nào phổ biến nhất được dùng để tán sỏi trong RIRS?","Laser Holmium:YAG và Laser Thulium Fiber (TFL) là các nguồn năng lượng chuẩn mực có khả năng tán vụn sỏi thành bột mịn an toàn.",{"question":90,"answer":91},"Ưu điểm của phương pháp RIRS so với phẫu thuật mở là gì?","Không có vết mổ hở trên da, hạn chế mất máu, bảo tồn tối đa nhu mô thận, ít đau sau mổ và thời gian nằm viện ngắn (thường 1-2 ngày).",{"id":93,"researcherId":11,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[97,98,99,100,101,102],"phương pháp điều trị","ít xâm lấn","gây mê toàn thân","nguy cơ nhiễm trùng","sỏi niệu quản","công nghệ y tế",6,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-09-03T07:11:07.747+00:00","2026-09-03T07:11:07.366+00:00","2026-09-03T06:34:36.772+00:00",513,[111,114,117,120,123,126,135,138,141,144],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":127,"definition":129,"discipline":130,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu và phát triển","Nghiên cứu và phát triển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lý thuyết quyết định","Lý thuyết quyết định là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phức hợp phối trí","Phức hợp phối trí là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thí nghiệm thực nghiệm","Thí nghiệm thực nghiệm là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]