[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1i%20sinh%20c%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%C3%A1i%20sinh%20c%C3%A2y":169},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":24,"vietnamFeatured":77,"vietnamLatest":133},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"11868608-d3a5-40ba-a08d-84551296416c","Kích thích tạo tetraploid và tái sinh cây của Pinellia ternata, một loại thảo dược giống như ngọc trai","In vitro tetraploid induction and plant regeneration of Pinellia ternata, a pearl-like herb",[12,13,14],"Yan Ren","Jinrong Gao","Xian Dong",5,"Plant Cell, Tissue and Organ Culture",false,"2024-02-29",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11240-024-02707-7","10.1007\u002Fs11240-024-02707-7","\u003Cp>Xử lý đa bội thể hóa loài bán hạ (\u003Ci>Pinellia ternata\u003C\u002Fi>) được tiến hành trên mẫu lá và củ dưới tác động của colchicine. Ngâm lá trong dung dịch colchicine 0,05% suốt 96 giờ cho tỷ lệ tứ bội hóa \u003Cb>29,49%\u003C\u002Fb>; môi trường MS có 6-\u003Ci>BA\u003C\u002Fi>, \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> và \u003Ci>KT\u003C\u002Fi> kích thích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> tạo cây con ra rễ với tỷ lệ sống \u003Cb>100%\u003C\u002Fb> khi xuất vườn. Quy trình giúp tạo nguồn giống tứ bội có sinh khối củ vượt trội phục vụ chọn giống dược liệu.\u003C\u002Fp>",[25,40,51,63,68],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":20,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"031ab103-dcf3-426d-865d-07113747ed67","ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI MẪU CẤY VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG  ĐƠN SẮC LÊN KHẢ NĂNG TÁI SINH CHỒI CÂY HOA CÚC  (CHRYSANTHEMUM MORIFOLIUM RAMAT. CV. “JIMBA”)    NUÔI CẤY IN VITRO",[29,30,31],"Nguyễn Bá Nam","Nguyễn Đình Lâm","Dương Tuấn Nhựt",3,"Vietnam Journal of Science and Technology","2017-04-10",2017,12,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F9531","10.15625\u002F0866-708X\u002F50\u002F5\u002F9531","\u003Cp>Khảo sát ở cây hoa cúc (\u003Ci>Chrysanthemum morifolium\u003C\u002Fi> cv. “Jimba”) đánh giá sự tạo chồi từ lá và lớp mỏng tế bào thân trên nền MS bổ sung 0,5 mg\u002Fl \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> cùng 2 mg\u002Fl \u003Ci>BA\u003C\u002Fi>. Phối hợp chiếu sáng \u003Cb>70% LED đỏ và 30% LED xanh\u003C\u002Fb> kích thích tối ưu sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi trực tiếp từ lá và gián tiếp từ thân sau 4 tuần. Kết quả tạo nguồn chồi đồng đều, mở ra giải pháp hiệu quả cho vi nhân giống cây hoa cúc thương phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":20,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":49,"doi":20,"summary":50},"fb3f75e1-76be-4561-9de2-7966b4930451","NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY ĐỖ TRỌNG  (Eucommia ulmoides Oliv.) TỪ HẠT",[44],"Nguyễn Quỳnh Trang",1,"TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP","2024-06-27",0,"https:\u002F\u002Fjournal.vnuf.edu.vn\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F1672","\u003Cp>Phương pháp gieo cấy hạt đỗ trọng (\u003Ci>Eucommia ulmoides\u003C\u002Fi>) được xử lý bằng cách cắt bỏ một phần lá mầm nhằm phá bỏ trạng thái ngủ sâu hạt. Mọi mẫu cấy sạch đều nảy mầm tạo cây con sau 5-6 tuần, đồng thời môi trường MS bổ sung 1,2 mg\u002Fl \u003Ci>BAP\u003C\u002Fi> cùng \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> kích thích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi đạt \u003Cb>kết quả tối ưu\u003C\u002Fb>. Chồi ra rễ khỏe khi bổ sung 1 mg\u002Fl \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> và 0,4 mg\u002Fl \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi>, hoàn thiện quy trình nhân giống loài dược liệu quý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":20,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":61,"doi":20,"summary":62},"e9eb71f6-b59d-4729-bae0-bdbff6c49817","NGHIÊN CỨU TÁI SINH CÂY KEO LAI (Acacia hybrid) THÔNG  QUA MÔ SẸO VÀ PHÁT SINH PHÔI SOMA PHỤC VỤ CHUYỂN GEN",[55,56,57],"Nguyễn Thị Huyền","Trần Thị Thu Hà","Hà Thị Huyền Ngọc",6,"TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP","2024-04-04","https:\u002F\u002Fvjfs.vjst.net\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F567","\u003Cp>Khảo sát tạo chồi phôi hóa ở keo lai (\u003Ci>Acacia hybrid\u003C\u002Fi>) đánh giá sự hình thành mô sẹo và phôi soma từ đoạn thân cùng mô lá. Môi trường MS bổ sung 1 mg\u002Fl \u003Ci>TDZ\u003C\u002Fi> và 0,25 mg\u002Fl \u003Ci>IAA\u003C\u002Fi> kích thích tạo phôi đạt \u003Cb>59,3%\u003C\u002Fb> và nảy chồi đạt \u003Cb>58,4%\u003C\u002Fb>. Chồi ra rễ đạt trên 88% khi bổ sung \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi>, hoàn thiện quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> phục vụ cải thiện giống bằng công nghệ gen.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":53,"originalTitle":20,"authorNames":65,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":66,"doi":20,"summary":67},"a8cbf164-1ee3-41a9-8372-1ca120fb10f5",[55,56,57],"https:\u002F\u002Fvjfs.vafs.gov.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F567","\u003Cp>Thử nghiệm cảm ứng phôi soma trên keo lai (\u003Ci>Acacia hybrid\u003C\u002Fi>) được thực hiện từ mẫu đoạn thân và mảnh lá của các dòng BV10, BV16, BV33. Môi trường MS bổ sung 1 mg\u002Fl \u003Ci>TDZ\u003C\u002Fi> cùng 0,25 mg\u002Fl \u003Ci>IAA\u003C\u002Fi> kích thích mô sẹo biệt hóa thành phôi soma đạt tới \u003Cb>59,3%\u003C\u002Fb> và phát sinh chồi đạt \u003Cb>58,4%\u003C\u002Fb> sau 9 tuần. Chồi nhân nhanh tốt và ra rễ trên 88%, thiết lập hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> hoàn chỉnh làm nền tảng đưa gen mục tiêu vào giống keo thương mại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":69,"title":70,"originalTitle":20,"authorNames":71,"authorCount":74,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":75,"doi":20,"summary":76},"03dc16df-a0f3-43dd-b7db-05b81d16b383","NGHIÊN CỨU TÁI SINH  CÂY BẠCH ĐÀN LAI UP (E. urophylla x E. pellita)  THÔNG QUA PHÔI SOMA PHỤC VỤ CHO CHUYỂN GEN",[72,55,73],"Nguyễn Thị Việt Hà","Lê Thị Thủy",10,"https:\u002F\u002Fvjfs.vafs.gov.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F521","\u003Cp>Thiết lập phôi soma ở bạch đàn lai UP (\u003Ci>Eucalyptus urophylla\u003C\u002Fi> × \u003Ci>Eucalyptus pellita\u003C\u002Fi>) được tiến hành từ mẫu đoạn thân và mảnh lá chồi in vitro. Môi trường bổ sung 1,0 mg\u002Fl \u003Ci>BAP\u003C\u002Fi> cùng 0,5 mg\u002Fl \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> tạo mô sẹo phôi hóa đạt \u003Cb>65,6%\u003C\u002Fb>, tiếp đó môi trường chứa 0,5 mg\u002Fl \u003Ci>BAP\u003C\u002Fi> cho tỷ lệ cụm phôi nảy chồi đạt \u003Cb>69,3%\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ ra rễ đạt 90,0% cùng cây con sống tốt tạo điều kiện hoàn thiện quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> phục vụ chuyển gen.\u003C\u002Fp>",[78,89,97,110,120],{"publicationId":79,"title":27,"originalTitle":20,"authorNames":80,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":84,"publishDate":34,"publishYear":85,"totalCitation":86,"url":87,"doi":38,"summary":88},"0115c183-251c-4626-95e2-4d9b8a0b2d65",[81,82,83],"NB Nam","NĐ Lâm","DT Nhựt",true,2012,9,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F9531","\u003Cp>Thí nghiệm vi nhân giống hoa cúc (\u003Ci>Chrysanthemum morifolium\u003C\u002Fi>) đánh giá tác động quang phổ lên mẫu lá tròn và lớp mỏng thân trên nền MS chứa 2 mg\u002Fl \u003Ci>BA\u003C\u002Fi> và 0,5 mg\u002Fl \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi>. Hệ thống chiếu sáng phối hợp \u003Cb>70% LED đỏ cùng 30% LED xanh\u003C\u002Fb> kích thích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> tối ưu qua chồi trực tiếp và gián tiếp sau 4 tuần. Quy trình cung cấp giải pháp chiếu sáng LED hiệu quả giúp tối ưu hóa sản xuất chồi cúc thương phẩm đồng đều.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":90,"title":91,"originalTitle":20,"authorNames":20,"authorCount":20,"journalName":92,"vietnamJournal":84,"publishDate":93,"publishYear":35,"totalCitation":15,"url":94,"doi":95,"summary":96},"8dd62385-0417-433d-98cf-4f94e0e28896","NGHIÊN CỨU TÁI SINH CHỒI IN VITRO VÀ NUÔI TRỒNG CÂY LAN GẤM (ANOECTOCHILUS FORMOSANUS HAYATA)","Vietnam Journal of Biotechnology","2017-09-30","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjbt\u002Farticle\u002Fview\u002F13386","10.15625\u002F1811-4989\u002F15\u002F3\u002F13386","\u003Cp>Quá trình vi nhân giống lan gấm (\u003Ci>Anoectochilus formosanus\u003C\u002Fi>) được thiết lập từ mẫu đốt thân trên môi trường MS. Công thức bổ sung 1 mg\u002Fl \u003Ci>BA\u003C\u002Fi> kết hợp chuối và than hoạt tính cho hiệu quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi tối ưu đạt \u003Cb>5,20 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb>, kèm tỷ lệ ra rễ đạt \u003Cb>100%\u003C\u002Fb> trên môi trường chứa \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi>. Cây hoàn chỉnh thích nghi rất tốt với tỷ lệ sống ngoài vườn ươm đạt 100%, phục vụ nhân nhanh nguồn dược liệu quý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":20,"authorNames":100,"authorCount":104,"journalName":105,"vietnamJournal":84,"publishDate":106,"publishYear":107,"totalCitation":104,"url":108,"doi":20,"summary":109},"fa99507e-6cbb-48e1-b602-cce8d338d111","Nghiên cứu nhân giống lan Hoàng thảo Nghệ tâm (Dendrobium loddigesii Rolfe) bằng phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào",[101,102,103],"Nguyễn Thị Lài","Phạm Hương Sơn","Vũ Mạnh Hải",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B)","2018-05-25",2018,"https:\u002F\u002Fb.vjst.vn\u002Findex.php\u002Fban_b\u002Farticle\u002Fview\u002F588","\u003Cp>Thử nghiệm nuôi cấy lát mỏng tế bào lan Hoàng thảo Nghệ tâm (\u003Ci>Dendrobium loddigesii\u003C\u002Fi>) đánh giá sự tạo chồi từ lát cắt ngang thân trên nền VW. Môi trường chứa 1,5 mg\u002Fl \u003Ci>BA\u003C\u002Fi> và 0,5 mg\u002Fl \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi> đem lại hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi cao nhất đạt \u003Cb>16,82 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb> từ cụm thể giả chồi sau 8 tuần. Cây con tạo rễ khỏe mạnh khi bổ sung 1,0 mg\u002Fl \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi>, giúp hoàn thiện quy trình nhân giống vô tính bảo tồn nguồn gen lan quý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":111,"title":112,"originalTitle":20,"authorNames":113,"authorCount":116,"journalName":117,"vietnamJournal":84,"publishDate":20,"publishYear":107,"totalCitation":104,"url":118,"doi":20,"summary":119},"2f7d5ac8-3ffe-4717-b494-79dfb61accb4","ẢNH HƯỞNG CỦA NANO BẠC LÊN KHẢ NĂNG CẢM ỨNG MÔ SẸO VÀ TÁI SINH CHỒI TỪ MẪU LÁ CÂY DÂU TÂY (FRAGARIA X ANANASSA) NUÔI CẤY IN VITRO",[114,115],"TTB Phuong","DT Nhut",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên","https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002FHUJOS-NS\u002Farticle\u002Fview\u002F4893","\u003Cp>Nhằm nâng cao hiệu quả tạo chồi dâu tây (\u003Ci>Fragaria × ananassa\u003C\u002Fi>), mẫu lá được khử trùng bằng nano bạc và nuôi trên môi trường MS có 1 mg\u002FL \u003Ci>TDZ\u003C\u002Fi> và 0,1 mg\u002FL \u003Ci>IBA\u003C\u002Fi>. Khử trùng bằng 0,2 g\u002FL nano bạc trong 20 phút đạt tỷ lệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi tối ưu \u003Cb>64,44% với 21 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb>. Thêm nano bạc vào môi trường chứa \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> tiếp tục cải thiện chất lượng cây con, tối ưu hóa nhân giống vô tính dâu tây.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":20,"authorNames":123,"authorCount":32,"journalName":127,"vietnamJournal":84,"publishDate":128,"publishYear":129,"totalCitation":45,"url":130,"doi":131,"summary":132},"887944c2-66c5-4adb-84c0-2a255f797665","NGHIÊN CỨU TÁI SINH CHỒI IN VITRO CÂY DƯA LƯỚI (Cucumis melo L.)",[124,125,126],"Lã Thị Thu Hằng","Trần Thị Triêu Hà","Dương Thanh Thủy","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2022-06-15",2022,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F902","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v6n2y2022.902","\u003Cp>Quy trình tạo chồi dưa lưới (\u003Ci>Cucumis melo\u003C\u002Fi>) in vitro được đánh giá từ nguồn mẫu phiến lá, cuống lá và đốt thân non. Môi trường chứa 0,5 mg\u002FL \u003Ci>BAP\u003C\u002Fi> cùng 0,1 mg\u002FL \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> kích thích mô sẹo tạo chồi đạt \u003Cb>100% với 4,3 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb>, trong khi đốt thân đạt \u003Cb>2,2 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb> trên nền 0,6 mg\u002FL \u003Ci>BAP\u003C\u002Fi>. Sự hình thành mô sẹo và chồi đa dạng này cung cấp nguồn mẫu vô tính đáng tin cậy phục vụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh cây\u003C\u002Fb> và chọn tạo giống.\u003C\u002Fp>",[134,145,158],{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":20,"authorNames":137,"authorCount":32,"journalName":105,"vietnamJournal":84,"publishDate":141,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":142,"doi":143,"summary":144},"b071c35f-f59b-4bff-8abc-d2521d2cb8b2","Nano bạc gia tăng hiệu quả tái sinh chồi và hạn chế một số hiện tượng bất thường của cây African violet (Saintpaulia ionantha Wendl.) nuôi cấy in vitro",[138,139,140],"Huỳnh Gia Bảo","Nguyễn Thị Như Mai, Hoàng Đắc Khải, Đỗ Mạnh Cường","Hoàng Thanh Tùng, Dương Tấn Nhựt*","2024-11-11","https:\u002F\u002Fb.vjst.vn\u002Findex.php\u002Fban_b\u002Farticle\u002Fview\u002F3061","10.31276\u002FVJST.2024.0015","\u003Cp>Ứng dụng hạt nano bạc trên cây African violet (\u003Ci>Saintpaulia ionantha\u003C\u002Fi>) nhằm khảo sát sự tạo chồi từ mẫu gân lá chính và lá nguyên in vitro. Bổ sung 2 mg\u002Fl nano bạc giúp mẫu gân lá đạt tỷ lệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi tối ưu \u003Cb>66,00% với 5,33 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb> sau 8 tuần. Xử lý này hạn chế rõ rệt dị tật thủy tinh thể, ức chế hóa nâu và giảm khí ethylene, tạo quy trình nhân giống chồi thương phẩm chất lượng cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":146,"title":147,"originalTitle":20,"authorNames":148,"authorCount":15,"journalName":152,"vietnamJournal":84,"publishDate":153,"publishYear":154,"totalCitation":20,"url":155,"doi":156,"summary":157},"3245ebef-22db-4d3d-b397-4754e76565a4","Nghiên cứu nhân giống in vitro cây sùng thảo (Stachys affinis Bunge)",[149,150,151],"Thị Tâm Trần","Thị Tư Vũ","Phú Hoài Nguyễn","Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên","2023-12-31",2023,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F455","10.5281\u002Fzenodo.10799755","\u003Cp>Nhân giống in vitro cây thảo dược sùng thảo (\u003Ci>Stachys affinis\u003C\u002Fi>) được tiến hành từ mẫu đốt thân trên môi trường dinh dưỡng MS. Công thức bổ sung 1 mg\u002FL \u003Ci>BA\u003C\u002Fi> cho hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi tối ưu đạt \u003Cb>45 chồi\u002Fmẫu\u003C\u002Fb>, sau đó môi trường chứa 1 mg\u002FL \u003Ci>NAA\u003C\u002Fi> giúp hình thành cây hoàn chỉnh với \u003Cb>29,93 rễ\u002Fcây\u003C\u002Fb>. Cây con thích nghi tốt khi ra ngôi với tỷ lệ sống đạt 92,8%, đáp ứng nhu cầu sản xuất dược liệu sạch quy mô lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":20,"authorNames":161,"authorCount":15,"journalName":105,"vietnamJournal":84,"publishDate":165,"publishYear":154,"totalCitation":48,"url":166,"doi":167,"summary":168},"ac070e98-959e-46f1-99c7-367a976f09a6","Tạo chồi in vitro sạch virus cây chanh dây bằng kỹ thuật nuôi cấy mô phân sinh đỉnh",[162,163,164],"Trần Hiếu","Trương Hoài Phong, Nguyễn Thị Như Mai, Hoàng Đắc Khải, Hoàng Thanh Tùng, Đỗ Mạnh Cường, Vũ Quốc Luận","Lê Ngọc Triệu, Nguyễn Bá Nam, Hoàng Thị Như Phương","2023-02-25","https:\u002F\u002Fb.vjst.vn\u002Findex.php\u002Fban_b\u002Farticle\u002Fview\u002F2182","10.31276\u002FVJST.65(2).61-65","\u003Cp>Kỹ thuật tách đỉnh sinh trưởng ở chanh dây (\u003Ci>Passiflora edulis\u003C\u002Fi>) được áp dụng trên mô phân sinh đỉnh cỡ 0,2 mm nhằm phục hồi cây giống sạch bệnh. Môi trường MS chứa 1,0 mg\u002Fl \u003Ci>BA\u003C\u002Fi> giúp mẫu đạt tỷ lệ sống và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tái sinh\u003C\u002Fb> chồi trên \u003Cb>45,00%\u003C\u002Fb> sau 4 tuần, hình thành các chồi đơn khỏe mạnh. Đánh giá RT-PCR ghi nhận phần lớn chồi sạch các virus gây hại, tạo tiền đề cung ứng giống chanh dây sạch bệnh cho sản xuất.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":170,"meta":20},{"id":171,"title":172,"description":173,"content":174,"term":175,"englishTitle":176,"synonyms":177,"definition":179,"discipline":180,"references":181,"faqs":202,"createUser":212,"publishUser":215,"keywords":219,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":17,"status":220,"createTime":221,"updateTime":222,"publishTime":223,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":224,"contentErrorMessage":20,"viewCount":225,"wikidataId":20,"relateTopics":226},"tái sinh cây","Tái sinh cây là gì? Cơ chế phát sinh hình thái và nuôi cấy mô in vitro","Tái sinh cây in vitro dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật qua con đường phát sinh chồi cơ quan hoặc phôi soma trong công nghệ sinh học giống.","\u003Ch2>Định nghĩa tái sinh cây\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tái sinh cây (plant regeneration) là quá trình sinh trưởng và phát triển cây toàn vẹn từ các tế bào, mô hoặc mảnh vụn thực vật trong điều kiện nhân tạo, thông qua kỹ thuật nuôi cấy mô. Khái niệm này dựa trên tính totipotency của tế bào thực vật, cho phép mỗi tế bào mang toàn bộ thông tin di truyền cần thiết để hình thành một cá thể hoàn chỉnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân biệt hai cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Direct regeneration\u003C\u002Fstrong>: chồi và rễ hình thành trực tiếp từ explant (mảnh cây ban đầu) mà không qua giai đoạn mô vết sẹo (callus).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Indirect regeneration\u003C\u002Fstrong>: explant đầu tiên tạo callus, sau đó callus biệt hóa thành chồi và rễ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Vai trò của tái sinh cây trong nghiên cứu và ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nhân giống vô tính hàng loạt cây giống đồng nhất kiểu gen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo tồn nguồn gen quý hiếm, phục hồi loài nguy cấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng trong chuyển gen và chỉnh sửa gen để cải thiện tính kháng bệnh, năng suất và chất lượng nông sản.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguyên lý sinh học và cơ chế phân tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cân bằng hormon thực vật đóng vai trò quyết định trong tái sinh cây, đặc biệt tỉ lệ auxin\u002Fcytokinin trong môi trường nuôi cấy. Auxin cao kích thích hình thành rễ, trong khi cytokinin cao thúc đẩy phát sinh chồi và phân chia tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố phiên mã then chốt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>WUSCHEL (WUS)\u003C\u002Fstrong>: kích hoạt và duy trì nhóm tế bào mầm (meristem) trong chồi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>BABY BOOM (BBM)\u003C\u002Fstrong>: thúc đẩy somatic embryogenesis, hỗ trợ tế bào somatic hình thành phôi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>LEAFY COTYLEDON (LEC)\u003C\u002Fstrong>: tham gia điều hòa giai đoạn hình thành phôi soma.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Vai trò epigenetic và stress mô:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Biến đổi methyl hóa DNA và acetyl hóa histone giúp tái lập chương trình biểu hiện gen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Stress oxy hóa (ROS) từ quá trình sterilization và cắt explant kích hoạt tín hiệu tái sinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp nuôi cấy mô tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xử lý explant (mảnh cây ban đầu) cần khử trùng bề mặt bằng dung dịch natri hypochlorite (1–2%) hoặc mercuric chloride (0,1–0,2%) trong 5–15 phút, sau đó rửa nước cất vô trùng nhiều lần để loại bỏ hóa chất còn dư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Môi trường nuôi cấy cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>MS (Murashige &amp; Skoog, 1962)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Macronutrients, micronutrients, vitamin, 30 g\u002Fl đường sucrose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nuôi cấy chồi, callus, phôi soma\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Duchefa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi tỉ lệ NH₄⁺\u002FNO₃⁻, hormone phù hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thích hợp cho một số loài khó tái sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Điều kiện môi trường trong phòng nuôi cấy:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>pH\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh 5.6–5.8 trước khi tiệt trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ\u003C\u002Fstrong> duy trì 24–26 °C.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ánh sáng\u003C\u002Fstrong> 16 giờ sáng\u002F8 giờ tối, cường độ 40–60 μmol·m⁻²·s⁻¹.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp hình thành chồi và rễ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Organogenesis trực tiếp\u003C\u002Fstrong> thực hiện khi explant (lá, thân non) đặt trên môi trường giàu cytokinin, tế bào nội mô tại vết cắt phân chia tạo chồi mà không qua giai đoạn callus. Phương pháp này rút ngắn thời gian và giảm biến dị gen.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Organogenesis gián tiếp\u003C\u002Fstrong> thường bắt đầu bằng giai đoạn callus-mediated: explant nuôi trên môi trường giàu auxin để hình thành callus, sau đó chuyển sang môi trường giàu cytokinin để kích thích chồi hoặc giàu auxin để kích thích rễ.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Nuôi callus: MS + 2,4-D (1–3 mg\u002Fl).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích chồi: MS + BAP (0.5–2 mg\u002Fl) hoặc Kinetin (0.1–0.5 mg\u002Fl).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích rễ: MS + IBA (0.5–1 mg\u002Fl) hoặc NAA (0.1–0.5 mg\u002Fl).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>\u003Cstrong>Somatic embryogenesis\u003C\u002Fstrong> tạo phôi soma tương tự phôi nguyên thủy: callus nuôi trên môi trường chứa auxin cao để hình thành đài phôi, sau đó chuyển qua môi trường không chứa auxin để phôi phát triển thành cây con.\u003C\u002Fp>\u003Cp>```}\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong nhân giống vi mô (Micropropagation)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Micropropagation là kỹ thuật nhân nhanh cây với số lượng lớn từ explant nhỏ trên môi trường vô trùng, đảm bảo đồng nhất về kiểu gen và chất lượng. Quy trình điển hình bao gồm bốn giai đoạn: Multiplication (nhân chồi), Elongation (kéo dài chồi), Rooting (kích thích rễ) và Acclimatization (thích nghi ngoại cảnh).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong giai đoạn Multiplication, chồi nhỏ được nhân lên nhanh chóng bằng cách điều chỉnh nồng độ cytokinin như BAP (benzylaminopurine) và kinetin. Elongation thường sử dụng GA3 (gibberellic acid) để chồi phát triển chiều dài, tạo khoảng cách giữa các nút giúp dễ cấy ghép.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Rooting: môi trường MS bổ sung auxin IBA (indole-3-butyric acid) 0.5–1.0 mg\u002Fl để phát triển rễ khỏe.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Acclimatization: cây con được chuyển sang giá thể vô trùng pha trộn than bùn, perlite, đặt trong buồng ẩm dần giảm độ ẩm để thích nghi với môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Micropropagation áp dụng rộng rãi cho cây cảnh, dược liệu, và cây công nghiệp như sầu riêng, lan, cà phê và trà, giúp sản xuất hàng triệu cây giống chất lượng cao mỗi năm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7123180\u002F\">NCBI PMC7123180\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong bảo tồn và phục hồi tài nguyên thực vật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tái sinh cây qua nuôi cấy mô tế bào cho phép bảo tồn loài nguy cấp và quý hiếm bằng cách lưu giữ explant hoặc callus trong ngân hàng mô lạnh (cryobank). Cryopreservation bảo quản mô ở –196 °C trong nitơ lỏng, duy trì tiềm năng tái sinh sau giải đông.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong phục hồi hệ sinh thái, cây nuôi cấy mô được trồng lại tại các khu vực bị suy thoái, như rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới và vùng đất trống mới khai hoang. Việc này góp phần ổn định đất, duy trì đa dạng sinh học và phục hồi chu trình dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bảo tồn gen cây trồng lương thực và cây dược liệu tại FAO Genebank (\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fplant-treaty\u002Fen\u002F\">FAO Plant Treaty\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phục hồi rừng ngập mặn: nhân giống Rhizophora và Avicennia trên quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trồng lại cây đặc hữu như gỗ trầm hương (Aquilaria) và cây bách xanh (Taxus wallichiana).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết hợp biến đổi gen và chỉnh sửa gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nuôi cấy mô cung cấp nền tảng để chuyển gen và chỉnh sửa gen CRISPR\u002FCas9. Agrobacterium-mediated transformation thường dùng cho cây dicotyledon, trong khi particle bombardment (gene gun) phù hợp cho monocotyledon và loài khó chuyển gen.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau chuyển gen, explant hoặc callus được nuôi trên môi trường chọn lọc chứa kháng sinh hoặc thuốc trừ sâu marker để cô lập tế bào biến đổi. Tái sinh cây biến đổi gen đảm bảo mỗi cây con mang gene đích đạt tỷ lệ thành công trên 70% trong một số loài (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2019.01345\u002Ffull\">Frontiers in Plant Science\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>CRISPR\u002FCas9: chỉnh sửa locus cụ thể để tăng kháng bệnh hoặc cải thiện chất lượng quả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>RNAi-mediated silencing: giảm biểu hiện gene không mong muốn như gene sinh nhựa gây hại.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuyển gen kháng hạn và mặn: đưa gene HKT1 hoặc DREB vào cây lúa và ngô.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và biến dị mô (Somaclonal Variation)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Somaclonal variation là sự xuất hiện biến dị di truyền và epigenetic không mong muốn trong quá trình nuôi cấy callus, gây ảnh hưởng đến tính đồng nhất của cây con. Nguyên nhân bao gồm stress nuôi cấy, hormone phi sinh lý và số chu kỳ nhân bản quá nhiều.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiến lược giảm biến dị:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Giảm số chu kỳ chuyển tiếp callus – chồi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng marker phân tử (SSR, AFLP) để sàng lọc dòng ổn định.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều chỉnh điều kiện nuôi cấy: tối ưu pH, tỷ lệ auxin\u002Fcytokinin và thành phần môi trường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Sau giai đoạn nuôi cấy, cây con cần kiểm tra đa dạng di truyền để đảm bảo tính nguyên bản trước khi đưa vào sản xuất hoặc bảo tồn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công nghệ bioreactor và quy mô công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bioreactor cho nuôi cấy tế bào và mô thực vật cho phép nhân giống quy mô công nghiệp. Các loại bioreactor phổ biến gồm bioreactor lắc (shake flask), bioreactor khí-lỏng (bubble column) và bioreactor tấm mỏng (temporary immersion).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ưu điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng mật độ tế bào\u002Fmô và giảm lao động thủ công.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát chính xác điều kiện môi trường: pH, nhiệt độ, oxy hoà tan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp thu hoạch metabolite thứ cấp (alkaloid, tinh dầu) trong cùng quá trình.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại bioreactor\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Shake flask\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sản xuất tế bào lơ lửng, callus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí thấp, dễ kiểm soát\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bubble column\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nuôi cấy huyền phù quy mô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm shear stress\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Temporary immersion\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Micropropagation scale-up\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối ưu trao đổi khí và dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>","Tái sinh cây","Plant regeneration",[178,176],"Tái sinh in vitro ở thực vật","Tái sinh cây là quá trình hình thành lại các cơ quan hoàn chỉnh (chồi, rễ) hoặc toàn bộ cây hoàn chỉnh từ các mảnh mô, tế bào đơn hoặc cơ quan thực vật đã được nuôi cấy in vitro trong điều kiện vô trùng.","NATURAL_SCIENCES",[182,189,195],{"citationText":183,"title":184,"authors":185,"source":186,"year":187,"doi":188,"url":20},"Giridhar, Kumar, Ravishankar (2004). Somatic embryogenesis, organogenesis, and regeneration from leaf callus culture of Decalepis hamiltonii Wight &amp; Arn., an endangered shrub. In Vitro Cellular &amp; Developmental Biology - Plant.","Somatic embryogenesis, organogenesis, and regeneration from leaf callus culture of Decalepis hamiltonii Wight &amp; Arn., an endangered shrub","Giridhar, Kumar, Ravishankar","In Vitro Cellular &amp; Developmental Biology - Plant",2004,"10.1079\u002Fivp2004567",{"citationText":190,"title":191,"authors":192,"source":186,"year":193,"doi":194,"url":20},"Suzuki, Nakano (2001). Organogenesis and somatic embryogenesis from callus cultures in Muscari armeniacum Leichtl. ex Bak.. In Vitro Cellular &amp; Developmental Biology - Plant.","Organogenesis and somatic embryogenesis from callus cultures in Muscari armeniacum Leichtl. ex Bak.","Suzuki, Nakano",2001,"10.1007\u002Fs11627-001-0067-1",{"citationText":196,"title":197,"authors":198,"source":199,"year":200,"doi":201,"url":20},"Castillo, Márquez, Rubluo et al. (2000). Plant regeneration from callus and suspension cultures of Valeriana edulis ssp. procera via simultaneous organogenesis and somatic embryogenesis. Plant Science.","Plant regeneration from callus and suspension cultures of Valeriana edulis ssp. procera via simultaneous organogenesis and somatic embryogenesis","Castillo, Márquez, Rubluo et al.","Plant Science",2000,"10.1016\u002Fs0168-9452(99)00203-4",[203,206,209],{"question":204,"answer":205},"Tái sinh cây in vitro dựa trên nguyên lý sinh học nào?","Dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật (totipotency) — khả năng của một tế bào thực vật mang đầy đủ thông tin di truyền có thể phân chia và biệt hóa thành một cá thể cây hoàn chỉnh.",{"question":207,"answer":208},"Hai con đường tái sinh cây chủ yếu trong nuôi cấy mô là gì?","Gồm con đường phát sinh cơ quan (organogenesis — tạo chồi hoặc rễ trước) và con đường phát sinh phôi soma (somatic embryogenesis — tạo phôi lưỡng cực từ tế bào sinh dưỡng).",{"question":210,"answer":211},"Tỷ lệ hormone nào quyết định tạo chồi hay tạo rễ?","Tỷ lệ auxin\u002Fcytokinin chi phối hình thái: Tỷ lệ cytokinin cao kích thích tạo chồi; tỷ lệ auxin cao kích thích tạo rễ; tỷ lệ cân bằng kích thích hình thành khối mô sẹo (callus).",{"id":45,"researcherId":20,"name":213,"imageUrl":214},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":216,"researcherId":20,"name":217,"imageUrl":218},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[171],"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.883+00:00","2026-09-01T03:14:15.845+00:00","2025-07-14T02:57:56.228+00:00","2026-09-17T06:19:41.374+00:00",362,[227,236,240,245,250,255,260,265,270,275],{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":230,"definition":231,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"protoplasts","Protoplasts là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Protoplasts","Protoplasts (tế bào trần) là tế bào thực vật, nấm hoặc vi khuẩn đã bị loại bỏ hoàn toàn thành tế bào bằng phương pháp enzyme hoặc cơ học, chỉ còn màng sinh chất bao bọc tế bào chất và nhân.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":237,"definition":239,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":243,"definition":244,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":248,"definition":249,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":251,"title":252,"term":251,"englishTitle":253,"definition":254,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":258,"definition":259,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":261,"title":262,"term":261,"englishTitle":263,"definition":264,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":266,"title":267,"term":266,"englishTitle":268,"definition":269,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":271,"title":272,"term":271,"englishTitle":273,"definition":274,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":276,"title":277,"term":276,"englishTitle":278,"definition":279,"discipline":180,"disciplineCode":232,"disciplineLabel":233,"disciplineColor":234,"disciplineIcon":235},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]