[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tác nhân kháng khuẩn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"tác nhân kháng khuẩn","Tác nhân kháng khuẩn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tác nhân kháng khuẩn là hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn thông qua tác động lên các cấu trúc hoặc quá trình số...","\u003Cp>\u003Cstrong>tác nhân kháng khuẩn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Antimicrobial agent \u002F Antibacterial agent\u003C\u002Fem>) là là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp nhân tạo có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế chọn lọc sự phát triển của vi khuẩn mà không gây tổn hại nghiêm trọng đến tế bào vật chủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa tác nhân kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác nhân kháng khuẩn là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc hỗn hợp có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}. Khả năng này có thể đến từ nguồn gốc tự nhiên như nấm, vi khuẩn, thực vật hoặc được tổng hợp nhân tạo trong phòng thí nghiệm. Việc sử dụng tác nhân kháng khuẩn đã thay đổi đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}}, giúp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} và kiểm soát các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm này bao gồm cả các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87t%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} (bactericidal), có khả năng tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn, và các chất ức chế khuẩn (bacteriostatic), chỉ ngăn chặn sự nhân lên của vi khuẩn mà không tiêu diệt ngay lập tức. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} này có ý nghĩa quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, đặc biệt đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh nhiễm trùng nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác nhân kháng khuẩn không chỉ được sử dụng trong y học mà còn ứng dụng trong bảo quản thực phẩm, sản xuất mỹ phẩm, vệ sinh công nghiệp và xử lý nước. Việc hiểu rõ bản chất và cơ chế tác động của chúng là cơ sở để sử dụng hiệu quả và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tác nhân kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại theo nguồn gốc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> chiết xuất từ vi sinh vật, ví dụ penicillin từ nấm Penicillium, streptomycin từ Streptomyces.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh bán tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> được biến đổi cấu trúc hóa học từ kháng sinh tự nhiên để cải thiện hiệu quả hoặc phổ tác dụng, ví dụ amoxicillin, cefuroxim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> được tổng hợp hoàn toàn bằng phương pháp hóa học, ví dụ sulfonamide, quinolone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kháng khuẩn phi kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> như triclosan, hợp chất bạc nano, chlorhexidine, ethanol.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại theo cơ chế hoặc vị trí tác động:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế tổng hợp protein.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế tổng hợp hoặc sao chép AND.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi tính toàn vẹn màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt phân loại theo nguồn gốc và ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn gốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vi sinh vật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Penicillin, Streptomycin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh bán tổng hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến đổi từ tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Amoxicillin, Cefuroxim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh tổng hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổng hợp hóa học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sulfonamide, Quinolone\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phi kháng sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa chất, hợp chất vô cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Triclosan, Bạc nano\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động lên vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác nhân kháng khuẩn tác động lên vi khuẩn thông qua các mục tiêu sinh học cụ thể, làm rối loạn hoặc phá hủy các chức năng thiết yếu để vi khuẩn sống sót và nhân lên. Một số cơ chế chính gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp thành tế bào:\u003C\u002Fstrong> β-lactam (penicillin, cephalosporin) gắn vào protein gắn penicillin (PBP) làm gián đoạn quá trình liên kết peptidoglycan, dẫn đến ly giải tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp protein:\u003C\u002Fstrong> Aminoglycoside gắn vào tiểu đơn vị 30S ribosome, gây dịch mã sai; macrolide gắn vào tiểu đơn vị 50S ribosome, ức chế kéo dài chuỗi polypeptide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế sao chép AND:\u003C\u002Fstrong> Quinolone ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV, làm gián đoạn sao chép AND:\n    \u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n    E.\\ coli:\\ DNA\\ gyrase + \\text{quinolone} \\to \\text{kìm hãm đứt gãy AND}\n    \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phá vỡ màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Polymyxin liên kết với phospholipid màng ngoài Gram-âm, gây rò rỉ ion và chất tan nội bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cơ chế này thường xác định tính chọn lọc của thuốc và liên quan trực tiếp đến khả năng kháng thuốc của vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ tác dụng và phổ kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ tác dụng của một tác nhân kháng khuẩn thể hiện phạm vi loài vi khuẩn mà nó có hiệu lực ức chế hoặc tiêu diệt. Có hai loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ hẹp:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng chủ yếu trên một nhóm nhỏ vi khuẩn, thường là Gram-dương hoặc Gram-âm. Ví dụ, vancomycin chủ yếu tác động trên Gram-dương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ rộng:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng trên nhiều nhóm vi khuẩn Gram-dương và Gram-âm. Ví dụ, tetracycline, ciprofloxacin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>So sánh phổ tác dụng của một số kháng sinh điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Kháng sinh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Gram-dương\u003C\u002Fth>\u003Cth>Gram-âm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vancomycin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ hẹp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tetracycline\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ rộng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ciprofloxacin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ rộng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Dược động học và dược lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dược động học (pharmacokinetics – PK) của tác nhân kháng khuẩn mô tả cách cơ thể hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Đặc điểm PK ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian duy trì nồng độ thuốc trên vị trí nhiễm khuẩn. Ví dụ, β-lactam thường cần duy trì nồng độ trên MIC trong phần lớn thời gian giữa các liều (T&gt;MIC), trong khi aminoglycoside dựa trên nồng độ đỉnh cao (Cmax\u002FMIC) để đạt hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dược lực học (pharmacodynamics – PD) giải thích mối quan hệ giữa nồng độ thuốc và hiệu quả kháng khuẩn. Các chỉ số PD quan trọng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MIC\u003C\u002Fstrong> (Minimal Inhibitory Concentration) – nồng độ tối thiểu ức chế sự phát triển của vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MBC\u003C\u002Fstrong> (Minimal Bactericidal Concentration) – nồng độ tối thiểu tiêu diệt vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ \u003Cstrong>T&gt;MIC\u003C\u002Fstrong> – quan trọng cho thuốc tác dụng theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ \u003Cstrong>Cmax\u002FMIC\u003C\u002Fstrong> hoặc \u003Cstrong>AUC\u002FMIC\u003C\u002Fstrong> – quan trọng cho thuốc tác dụng theo nồng độ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, fluoroquinolone có hiệu quả khi AUC\u002FMIC &gt;125 đối với Gram-âm, trong khi vancomycin yêu cầu AUC\u002FMIC &gt;400 đối với Gram-dương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xác định phổ và hiệu lực kháng khuẩn, các phương pháp in vitro thường được áp dụng theo tiêu chuẩn của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclsi.org\" target=\"_blank\">CLSI\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eucast.org\" target=\"_blank\">EUCAST\u003C\u002Fa>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp khuếch tán đĩa (Kirby–Bauer):\u003C\u002Fstrong> Đĩa giấy tẩm kháng sinh đặt trên bề mặt thạch cấy vi khuẩn, đường kính vòng ức chế được đo để phân loại nhạy cảm, trung gian hoặc kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp pha loãng dung dịch (Broth dilution):\u003C\u002Fstrong> Pha loãng kháng sinh trong môi trường lỏng, xác định MIC dựa trên nồng độ thấp nhất không quan sát thấy tăng trưởng vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi lưới tự động (Microdilution):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hệ thống tự động để xác định MIC và MBC nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kirby–Bauer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định tính, ít chính xác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Pha loãng dung dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định lượng MIC chính xác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất thời gian, thủ công\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vi lưới tự động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhanh, chuẩn hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí thiết bị cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế kháng thuốc ở vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn có thể phát triển cơ chế kháng thuốc thông qua đột biến gen hoặc nhận gen kháng từ vi khuẩn khác. Một số cơ chế chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi đích tác động:\u003C\u002Fstrong> Ví dụ, đột biến gen mã hóa PBP (penicillin-binding proteins) làm giảm ái lực với β-lactam.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tống chủ động (efflux pump):\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ kháng sinh ra khỏi tế bào, phổ biến ở tetracycline và macrolide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme bất hoạt thuốc:\u003C\u002Fstrong> β-lactamase phá vỡ vòng β-lactam của penicillin và cephalosporin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm màng:\u003C\u002Fstrong> Giảm số lượng hoặc thay đổi cấu trúc porin ở Gram-âm, hạn chế kháng sinh vào tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Kháng thuốc đa cơ chế thường gặp ở các chủng Gram-âm nguy hiểm như \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>, gây khó khăn cho điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và ngoài lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học, tác nhân kháng khuẩn được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Lựa chọn thuốc dựa trên kháng sinh đồ, tình trạng bệnh nhân và đặc tính dược động\u002Fdược lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên ngoài lâm sàng, các tác nhân kháng khuẩn được ứng dụng trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bảo quản thực phẩm (natamycin, nisin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất kháng khuẩn trong mỹ phẩm và sản phẩm vệ sinh cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất bổ sung kháng khuẩn trong thức ăn chăn nuôi nhằm phòng ngừa bệnh và thúc đẩy tăng trưởng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu y tế kháng khuẩn như ống thông, băng gạc tẩm bạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự gia tăng của tình trạng kháng thuốc đe dọa hiệu quả của kháng sinh hiện có. Nhiều chủng vi khuẩn kháng đa thuốc (MDR) hoặc toàn kháng (XDR) đã xuất hiện, đặc biệt trong bệnh viện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng nghiên cứu tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển kháng sinh thế hệ mới với cơ chế tác động mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng peptide kháng khuẩn và liệu pháp bacteriophage.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác công nghệ nano để tăng hiệu quả và giảm kháng thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và mô phỏng in silico để thiết kế phân tử kháng khuẩn tối ưu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Antimicrobial agent \u002F Antibacterial agent","Tác nhân kháng khuẩn là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp nhân tạo có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế chọn lọc sự phát triển của vi khuẩn mà không gây tổn hại nghiêm trọng đến tế bào vật chủ.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Livermore (2003). Linezolid in vitro: mechanism and antibacterial spectrum. Journal of Antimicrobial Chemotherapy. doi:10.1093\u002Fjac\u002Fdkg249","Linezolid in vitro: mechanism and antibacterial spectrum","Livermore","Journal of Antimicrobial Chemotherapy",2003,"10.1093\u002Fjac\u002Fdkg249",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Johnson, Nation, Li (2017). Mechanism of the Antibacterial Activity and Resistance of Polymyxins. Antimicrobial Drug Resistance. doi:10.1007\u002F978-3-319-46718-4_23","Mechanism of the Antibacterial Activity and Resistance of Polymyxins","Johnson, Nation, Li","Antimicrobial Drug Resistance",2017,"10.1007\u002F978-3-319-46718-4_23",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Mijnendonckx, Van Houdt (2017). Silver as an Antimicrobial Agent: The Resistance Issue. Silver Nanoparticles for Antibacterial Devices. doi:10.1201\u002F9781315370569-7","Silver as an Antimicrobial Agent: The Resistance Issue","Mijnendonckx, Van Houdt","Silver Nanoparticles for Antibacterial Devices","10.1201\u002F9781315370569-7",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Sự khác nhau giữa tác nhân diệt khuẩn (bactericidal) và kìm khuẩn (bacteriostatic) là gì?","Tác nhân diệt khuẩn tiêu diệt trực tiếp và làm giảm số lượng tế bào vi khuẩn sống sót; trong khi tác nhân kìm khuẩn ức chế sự sinh trưởng và nhân lên, dựa vào hệ miễn dịch của vật chủ để dọn sạch mầm bệnh.",{"question":46,"answer":47},"Các đích tác động phân tử chính của tác nhân kháng khuẩn là gì?","Bao gồm 5 đích chính: ức chế tổng hợp thành tế bào peptidoglycan, làm tổn thương màng sinh chất, ức chế tổng hợp protein tại ribosome 30S\u002F50S, ức chế sao chép\u002Fphiên mã acid nucleic, và ức chế con đường chuyển hóa acid folic.",{"question":49,"answer":50},"Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) có ý nghĩa gì trong đánh giá hoạt tính kháng khuẩn?","MIC (Minimum Inhibitory Concentration) là nồng độ thấp nhất của chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoàn toàn sự phát triển nhìn thấy được của vi khuẩn sau một đêm nuôi cấy chuẩn.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"hợp chất hóa học","sự phát triển","vi khuẩn","y học hiện đại","tỷ lệ tử vong","nhiễm khuẩn","bệnh truyền nhiễm","diệt khuẩn","phân biệt","điều trị lâm sàng",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.568+00:00","2026-09-02T14:09:08.354+00:00","2025-08-06T04:11:24.328+00:00","2026-09-02T14:08:58.628+00:00",327,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]