[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":81,"createUser":94,"publishUser":98,"keywords":99,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":100,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":105,"wikidataId":10,"relateTopics":106},"tác động tim mạch","Tác động tim mạch (cardiovascular effects) là gì?","Tác động tim mạch là tập hợp các phản ứng sinh lý và bệnh lý của tim và hệ tuần hoàn trước các tác nhân dược lý, chất độc hoặc yếu tố môi trường.","\u003Cp>Tác động tim mạch (cardiovascular effects) là tập hợp các phản ứng sinh lý học, huyết động học hoặc biến đổi bệnh lý xảy ra tại cơ tim, hệ thống dẫn truyền và mạng lưới mạch máu dưới tác động của các yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh. Khái niệm này bao gồm toàn bộ phổ ảnh hưởng từ các can thiệp dược lý mang tính điều trị tích cực nhằm cải thiện chức năng tuần hoàn cho đến những tác động bất lợi hoặc độc tính cơ tim do thuốc, độc chất và các yếu tố nguy cơ từ môi trường. Việc nghiên cứu và giám sát tác động tim mạch đóng vai trò then chốt trong phát triển dược phẩm, độc chất học lâm sàng và xây dựng chiến lược phòng ngừa bệnh lý tuần hoàn trong y tế công cộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh lý học và huyết động của hệ tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ tuần hoàn là một mạng lưới khép kín chịu trách nhiệm vận chuyển oxy, dưỡng chất và các tín hiệu thể dịch đến từng mô cơ quan trong cơ thể. Khi một tác nhân sinh học, vật lý hoặc hoá học xâm nhập vào cơ thể hoặc phát sinh từ chuyển hoá nội sinh, tác động tim mạch của tác nhân đó thường được phản ánh trước hết thông qua các biến đổi của hệ thống huyết động cơ bản. Bốn thông số huyết động nền tảng gồm có huyết áp động mạch, tần số tim, cung lượng tim và sức cản mạch máu hệ thống. Sự tương tác giữa lực bóp cơ tim, thể tích tuần hoàn hiệu dụng và trương lực cơ trơn thành mạch quy định trạng thái tưới máu cơ quan tại mọi thời điểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh biến đổi huyết động toàn thân, các tác động sinh lý học ở cấp độ tế bào đóng vai trò quyết định đối với chức năng lâu dài của tim mạch. Tế bào nội mô lót mặt trong lòng mạch không chỉ đóng vai trò hàng rào vật lý đơn thuần mà còn là một cơ quan nội tiết phức tạp, sản xuất các chất điều hoà trương lực mạch máu như nitric oxide (NO), prostacyclin gây giãn mạch và endothelin-1 gây co mạch mạnh. Bất kỳ tác nhân nào làm mất cân bằng quá trình sản xuất hoặc hoạt tính sinh học của các phân tử này đều dẫn đến rối loạn chức năng nội mô, khởi phát phản ứng viêm thành mạch và thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế phân tử và sinh học tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tác nhân sinh học và hoá học gây ra tác động tim mạch thông qua nhiều con đường truyền tín hiệu chuyên biệt, biểu hiện ở nhiều cấp độ từ phân tử đến tổ chức mô:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt hoặc ức chế thụ thể bề mặt màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Các thụ thể gắn protein G như thụ thể adrenergic (alpha và beta), thụ thể angiotensin II típ 1 (AT1) và thụ thể endothelin kiểm soát trực tiếp dòng ion nội bào, trương lực co bóp cơ trơn và hoạt động tự động của các nút tạo nhịp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn kênh ion và điện thế màng:\u003C\u002Fstrong> Sự tương tác của các hợp chất với kênh kali, natri hoặc canxi trên màng tế bào cơ tim làm thay đổi hình thái điện thế hoạt động, ảnh hưởng đến thời gian trơ và tính đồng bộ dẫn truyền xung động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứ kích oxy hoá và stress lưới nội chất:\u003C\u002Fstrong> Sự tích tụ quá mức các gốc oxy hoá tự do (ROS) làm tổn thương cấu trúc màng lipid, biến tính protein chức năng và kích hoạt các dòng thác truyền tín hiệu gây chết tế bào cơ tim theo chương trình (apoptosis).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái cấu trúc cơ tim và mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Phản ứng thích nghi hoặc thoái hoá mạn tính dẫn đến tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu, phì đại tế bào cơ tim và lắng đọng chất nền ngoại bào gây xơ hoá mô kẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dạng tác động tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành y khoa và nghiên cứu độc chất học, tác động tim mạch được phân nhóm dựa trên cơ quan đích và bản chất biểu hiện lâm sàng thành các phân nhóm chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ quan đích và cơ chế chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng hoặc thông số đo lường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tác động huyết động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trương lực mạch máu, tiền gánh và hậu gánh thất trái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thay đổi huyết áp động mạch, tăng hoặc giảm áp lực mao mạch phổi bít\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tác động điện sinh lý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kênh ion màng tế bào cơ tim, nút xoang và hệ Purkinje\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thay đổi nhịp tim, kéo dài khoảng QT, rung nhĩ, xoắn đỉnh hoặc ngoại tâm thu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tác động cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất nền ngoại bào, tế bào cơ tim và nội mạc mạch máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phì đại thất trái, phình động mạch, tái cấu trúc thành mạch và xơ hoá cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độc tính cơ tim trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng ty thể tế bào cơ tim, cân bằng canxi nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm phân suất tống máu thất trái, tăng nồng độ troponin và suy tim sung huyết\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá an toàn tim mạch trong quy trình phát triển dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự an toàn của hệ tim mạch là một trong những tiêu chí kiểm duyệt khắt khe nhất trong quá trình thẩm định thuốc mới trước khi cấp phép lưu hành. Hướng dẫn quốc tế ICH S7A do Hội đồng quốc tế về hài hoà các thủ tục kỹ thuật đối với dược phẩm dùng cho người ban hành đã thiết lập bộ thử nghiệm an toàn dược lý cốt lõi. Theo Valentin và Leishman (2023), bộ thử nghiệm này bắt buộc phải khảo sát kỹ lưỡng tác động của hoạt chất tiềm năng lên ba hệ cơ quan sinh tồn thiết yếu là hệ tim mạch, hệ thần kinh trung ương và hệ hô hấp trước khi tiến hành các thử nghiệm lâm sàng mở rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những tác động tim mạch nguy hiểm nhất của các thuốc mới phát triển là khả năng gây chậm trễ tái cực thất, dẫn đến hội chứng kéo dài khoảng QT và nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất chết người dạng xoắn đỉnh (Torsades de Pointes). Nhằm tiêu chuẩn hoá quy trình sàng lọc này, hướng dẫn ICH E14 yêu cầu thực hiện thử nghiệm chuyên sâu về khoảng QT (Thorough QT study). Theo đánh giá của Valentin và Leishman (2023), ngưỡng quy chuẩn được quốc tế công nhận để cảnh báo nguy cơ kéo dài khoảng QTc là khi giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% đối với biến đổi QTc hiệu chỉnh so với giả dược vượt quá ngưỡng 10 ms.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh việc phát hiện độc tính, việc chứng minh tác động tim mạch có lợi cũng làm thay đổi căn bản phác đồ điều trị nhiều bệnh chuyển hoá mạn tính. Thử nghiệm lâm sàng bước ngoặt EMPA-REG OUTCOME do Zinman và cộng sự công bố năm 2015 trên 7020 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nguy cơ tim mạch cao đã tạo nên bước chuyển lớn trong thực hành điều trị. Nghiên cứu này ghi nhận thuốc ức chế SGLT2 empagliflozin đã làm giảm tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch với tỷ số nguy cơ HR đạt 0,62 (khoảng tin cậy 95%: 0,49 đến 0,77; P &lt; 0,001), tương ứng mức giảm tương đối 38%. Đồng thời, tỷ lệ nhập viện do suy tim giảm với tỷ số nguy cơ HR đạt 0,65 (khoảng tin cậy 95%: 0,50 đến 0,85; P = 0,002), tương ứng mức giảm tương đối 35%. Tiêu chí gộp ba biến cố tim mạch chính (MACE) trong thử nghiệm trên 7020 bệnh nhân cũng đạt mức giảm có ý nghĩa với HR là 0,86 (khoảng tin cậy 95%: 0,74 đến 0,99; P = 0,04 cho tính vượt trội).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động tim mạch từ các yếu tố môi trường và lối sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài các can thiệp y khoa, hệ thống tim mạch liên tục chịu tác động từ môi trường sống xung quanh. Các chất ô nhiễm trong không khí, đặc biệt là bụi mịn với đường kính khí động học nhỏ hơn 2,5 micromet (PM2.5), đã được chứng minh có mối liên hệ mật thiết với sự gia tăng bệnh tật và tử vong do tim mạch. Theo Tuyên bố khoa học năm 2010 của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) do Brook và cộng sự công bố, phơi nhiễm với bụi mịn PM2.5 trong khoảng thời gian từ vài giờ đến vài tuần có thể kích hoạt các biến cố tim mạch cấp tính gây tử vong cũng như các biến cố tim mạch không tử vong. Tuyên bố khoa học của Brook và cộng sự năm 2010 cũng nhấn mạnh rằng phơi nhiễm dài hạn với PM2.5 làm tăng nguy cơ tử vong tim mạch ở mức độ lớn hơn so với phơi nhiễm ngắn hạn và làm suy giảm tuổi thọ trung bình từ vài tháng đến vài năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế sinh học giải thích tác động có hại của các hạt bụi mịn và khí thải giao thông đã được làm sáng tỏ thêm qua báo cáo lập trường chuyên gia năm 2014 của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) do Newby và cộng sự chủ trì. Khi hít vào phổi, các hạt siêu mịn từ quá trình đốt cháy nhiên liệu thúc đẩy giải phóng các chất trung gian gây viêm toàn thân, làm suy giảm chức năng nội mạc mạch máu, tăng stress oxy hoá và tạo ra trạng thái tăng đông máu thuận lợi cho việc hình thành cục máu đông gây tắc mạch cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giám sát và kiểm soát tác động tim mạch trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc theo dõi liên tục các chỉ dấu tác động tim mạch là yêu cầu bắt buộc đối với các liệu pháp điều trị có nguy cơ độc tính cao, đặc biệt là trong chuyên ngành tim mạch ung thư học (cardio-oncology). Các thuốc hoá trị liệu truyền thống nhóm anthracycline và các thuốc điều trị đích sinh học mới có thể gây tổn thương tế bào cơ tim không hồi phục hoặc rối loạn chức năng thất trái âm thầm. Theo Hướng dẫn năm 2022 của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) về tim mạch ung thư học do Lyon và cộng sự chủ trì, rối loạn chức năng tim liên quan đến điều trị ung thư (CTRCD) thể không triệu chứng được xác định khi phân suất tống máu thất trái (LVEF) giảm từ 10 điểm phần trăm trở lên xuống dưới ngưỡng 50%, hoặc khi độ biến dạng dọc toàn bộ (GLS) giảm tương đối trên 15% so với mức ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để ngăn ngừa các biến cố tuần hoàn thứ phát, các hướng dẫn lâm sàng hiện đại chú trọng việc phân tầng nguy cơ và can thiệp dự phòng sớm. Theo Hướng dẫn năm 2021 của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) về phòng ngừa bệnh tim mạch trong thực hành lâm sàng do Visseren và cộng sự xây dựng, các thuật toán SCORE2 và SCORE2-OP được sử dụng để ước tính xác suất xảy ra biến cố tim mạch gây tử vong và không tử vong trong vòng 10 năm ở người từ 40 đến 69 tuổi và người từ 70 tuổi trở lên, tạo cơ sở cho việc cá thể hoá mục tiêu kiểm soát huyết áp và lipid máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và thực tiễn hướng dẫn y tế tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế đã tích hợp đầy đủ việc đánh giá tác động tim mạch vào công tác khám bệnh và xây dựng phác đồ điều trị tiêu chuẩn. Quyết định 1857\u002FQĐ-BYT năm 2022 của Bộ Y tế ban hành tài liệu \"Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn\" đã chuẩn hoá tiêu chuẩn phân loại bệnh nhân suy tim dựa trên phân suất tống máu thất trái (LVEF). Theo Quyết định 1857\u002FQĐ-BYT năm 2022, suy tim được phân định thành ba nhóm rõ ràng gồm suy tim phân suất tống máu giảm với LVEF từ 40% trở xuống (LVEF ≤ 40%), suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ với LVEF từ 41 đến 49%, và suy tim phân suất tống máu bảo tồn với LVEF từ 50% trở lên (LVEF ≥ 50%).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhằm khai thác tối đa tác động bảo vệ tim mạch đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng quốc tế, Quyết định 1857\u002FQĐ-BYT năm 2022 của Bộ Y tế khuyến cáo thiết lập phác đồ điều trị nền tảng gồm 4 nhóm thuốc trụ cột cho mọi bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm để cải thiện tỷ lệ sống còn. Bốn nhóm thuốc trụ cột này bao gồm thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin và neprilysin (ARNI), thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA) và thuốc ức chế SGLT2. Việc kết hợp sớm các nhóm thuốc có tác động tim mạch hiệp đồng giúp giảm tỷ lệ tái nhập viện và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, Quyết định 5333\u002FQĐ-BYT năm 2020 của Bộ Y tế về \"Dự phòng tiên phát bệnh Tim mạch\" đã ban hành quy trình đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể trong vòng 10 năm. Việc lượng giá này giúp nhân viên y tế phân loại người bệnh vào các nhóm nguy cơ thấp, trung bình, cao hoặc rất cao, từ đó áp dụng các biện pháp can thiệp lối sống, cai thuốc lá và điều chỉnh huyết áp kịp thời nhằm hạn chế tối đa các tác động tim mạch bất lợi tiến triển thành bệnh lý thực tổn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới áp dụng và những vấn đề khoa học còn mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hiểu biết về tác động tim mạch đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể trong nghiên cứu sinh lý học và dược lý học, lĩnh vực này vẫn đối diện với nhiều ranh giới và thách thức học thuật chưa được giải quyết trọn vẹn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khác biệt giữa mô hình tiền lâm sàng và cơ thể người:\u003C\u002Fstrong> Các mô hình động vật gặm nhấm hoặc tế bào gốc tạo cơ tim in vitro không thể mô phỏng hoàn hảo huyết động học và mật độ kênh ion phức tạp của cơ tim người, dẫn đến nguy cơ bỏ sót các tác động tim mạch tiềm tàng trong giai đoạn thử nghiệm sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động phối hợp của đa yếu tố môi trường:\u003C\u002Fstrong> Đa số nghiên cứu dịch tễ học đánh giá độc lập từng chất gây ô nhiễm đơn lẻ, trong khi thực tế con người phơi nhiễm đồng thời với hỗn hợp gồm bụi mịn, khí độc và tiếng ồn đô thị, tạo ra những tương tác cộng gộp khó dự đoán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính biến thiên đáp ứng theo di truyền cá thể:\u003C\u002Fstrong> Đa hình di truyền ở các enzym chuyển hoá thuốc và thụ thể tuần hoàn khiến cùng một can thiệp dược lý có thể mang lại lợi ích bảo vệ ở nhóm bệnh nhân này nhưng lại gây ra tác động tim mạch bất lợi ở nhóm bệnh nhân khác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt dữ liệu dài hạn về các liệu pháp điều trị mới:\u003C\u002Fstrong> Các công nghệ sinh học đột phá như liệu pháp tế bào CAR-T hoặc thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (ICI) có thể gây ra viêm cơ tim bùng phát với tỷ lệ tử vong cao, đòi hỏi tiếp tục thiết lập các mạng lưới theo dõi dịch tễ học toàn cầu kéo dài nhiều năm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Tác động tim mạch","cardiovascular effects",[20,21],"ảnh hưởng tim mạch","tác dụng trên tim mạch","Tác động tim mạch là tập hợp các phản ứng sinh lý học, huyết động học hoặc biến đổi bệnh lý xảy ra tại tim và mạch máu dưới tác động của các yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49,57,64,71,77],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Zinman, B., Wanner, C., Lachin, J. M., Fitchett, D., Bluhmki, E., Hantel, S., Mattheus, M., Devins, T., Johansen, O. E., Woerle, H. J., Broedl, U. C., & Inzucchi, S. E. (2015). Empagliflozin, Cardiovascular Outcomes, and Mortality in Type 2 Diabetes. New England Journal of Medicine, 373(22), 2117–2128.","Empagliflozin, Cardiovascular Outcomes, and Mortality in Type 2 Diabetes","Zinman, B., Wanner, C., Lachin, J. M., Fitchett, D., Bluhmki, E., Hantel, S., Mattheus, M., Devins, T., Johansen, O. E., Woerle, H. J., Broedl, U. C., & Inzucchi, S. E.","New England Journal of Medicine",2015,"10.1056\u002Fnejmoa1504720","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1504720",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Brook, R. D., Rajagopalan, S., Pope, C. A., Brook, J. R., Bhatnagar, A., Diez-Roux, A. V., Holguin, F., Hong, Y., Luepker, R. V., Mittleman, M. A., Peters, A., Siscovick, D., Smith, S. C., Whitsel, L., & Kaufman, J. D. (2010). Particulate Matter Air Pollution and Cardiovascular Disease. Circulation, 121(21), 2331–2378.","Particulate Matter Air Pollution and Cardiovascular Disease","Brook, R. D., Rajagopalan, S., Pope, C. A., Brook, J. R., Bhatnagar, A., Diez-Roux, A. V., Holguin, F., Hong, Y., Luepker, R. V., Mittleman, M. A., Peters, A., Siscovick, D., Smith, S. C., Whitsel, L., & Kaufman, J. D.","Circulation",2010,"10.1161\u002Fcir.0b013e3181dbece1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002Fcir.0b013e3181dbece1",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Valentin, J. P., & Leishman, D. (2023). 2000–2023 over two decades of ICH S7A: has the time come for a revamp?. Regulatory Toxicology and Pharmacology, 140, 105368.","2000–2023 over two decades of ICH S7A: has the time come for a revamp?","Valentin, J. P., & Leishman, D.","Regulatory Toxicology and Pharmacology",2023,"10.1016\u002Fj.yrtph.2023.105368","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.yrtph.2023.105368",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Newby, D. E., Mannucci, P. M., Tell, G. S., Baccarelli, A. A., Brook, R. D., Donaldson, K., Forastiere, F., Franchini, M., Franco, O. H., Graham, I., Hoek, G., Hoffmann, B., Hoylaerts, M. F., Künzli, N., Mills, N., Pekkanen, J., Peters, A., Piepoli, M. F., Rajagopalan, S., & Storey, R. F. (2014). Expert position paper on air pollution and cardiovascular disease. European Heart Journal, 36(2), 83–93.","Expert position paper on air pollution and cardiovascular disease","Newby, D. E., Mannucci, P. M., Tell, G. S., Baccarelli, A. A., Brook, R. D., Donaldson, K., Forastiere, F., Franchini, M., Franco, O. H., Graham, I., Hoek, G., Hoffmann, B., Hoylaerts, M. F., Künzli, N., Mills, N., Pekkanen, J., Peters, A., Piepoli, M. F., Rajagopalan, S., & Storey, R. F.","European Heart Journal",2014,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehu458","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehu458",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":53,"year":61,"doi":62,"url":63},"Visseren, F. L. J., Mach, F., Smulders, Y. M., Carballo, D., Koskinas, K. C., Bäck, M., Benetos, A., Biffi, A., Boavida, J. M., Capodanno, D., Cosyns, B., Crawford, C., Davos, C. H., Desormais, I., Di Angelantonio, E., Franco, O. H., Halvorsen, S., Hobbs, F. D. R., Hollander, M., Jankowska, E. A., Michal, M., Sacco, S., Sattar, N., Tokgozoglu, L., Tonstad, S., Tsioufis, K. P., van Dis, I., van Gelder, I. C., Wanner, C., & Williams, B. (2021). 2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice. European Heart Journal, 42(34), 3227–3337.","2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice","Visseren, F. L. J., Mach, F., Smulders, Y. M., Carballo, D., Koskinas, K. C., Bäck, M., Benetos, A., Biffi, A., Boavida, J. M., Capodanno, D., Cosyns, B., Crawford, C., Davos, C. H., Desormais, I., Di Angelantonio, E., Franco, O. H., Halvorsen, S., Hobbs, F. D. R., Hollander, M., Jankowska, E. A., Michal, M., Sacco, S., Sattar, N., Tokgozoglu, L., Tonstad, S., Tsioufis, K. P., van Dis, I., van Gelder, I. C., Wanner, C., & Williams, B.",2021,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab484","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab484",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":53,"year":68,"doi":69,"url":70},"Lyon, A. R., López-Fernández, T., Couch, L. S., Asteggiano, R., Aznar, M. C., Bergler-Klein, J., Boriani, G., Cardinale, D., Cordoba, R., Cosyns, B., Cutter, D. J., de Azambuja, E., de Boer, R. A., Dent, S. F., Farmakis, D., Gevaert, S. A., Gorog, D. A., Herrmann, J., Lenihan, D., Moslehi, J., Moura, B., Salinger, S. S., Stephens, R., Suter, T. M., Szmit, S., Tamargo, J., Thavendiranathan, P., Tocchetti, C. G., van der Meer, P., & van der Pal, H. J. H. (2022). 2022 ESC Guidelines on cardio-oncology developed in collaboration with the European Hematology Association (EHA), the European Society for Therapeutic Radiology and Oncology (ESTRO) and the International Cardio-Oncology Society (IC-OS). European Heart Journal, 43(41), 4229–4361.","2022 ESC Guidelines on cardio-oncology developed in collaboration with the European Hematology Association (EHA), the European Society for Therapeutic Radiology and Oncology (ESTRO) and the International Cardio-Oncology Society (IC-OS)","Lyon, A. R., López-Fernández, T., Couch, L. S., Asteggiano, R., Aznar, M. C., Bergler-Klein, J., Boriani, G., Cardinale, D., Cordoba, R., Cosyns, B., Cutter, D. J., de Azambuja, E., de Boer, R. A., Dent, S. F., Farmakis, D., Gevaert, S. A., Gorog, D. A., Herrmann, J., Lenihan, D., Moslehi, J., Moura, B., Salinger, S. S., Stephens, R., Suter, T. M., Szmit, S., Tamargo, J., Thavendiranathan, P., Tocchetti, C. G., van der Meer, P., & van der Pal, H. J. H.",2022,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac244","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac244",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":68,"doi":10,"url":76},"Bộ Y tế (2022). Quyết định số 1857\u002FQĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. Bộ Y tế, Hà Nội.","Quyết định số 1857\u002FQĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn","Bộ Y tế","Bộ Y tế, Hà Nội","https:\u002F\u002Fkcb.vn",{"citationText":78,"title":79,"authors":74,"source":75,"year":80,"doi":10,"url":76},"Bộ Y tế (2020). Quyết định số 5333\u002FQĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn Dự phòng tiên phát bệnh Tim mạch. Bộ Y tế, Hà Nội.","Quyết định số 5333\u002FQĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn Dự phòng tiên phát bệnh Tim mạch",2020,[82,85,88,91],{"question":83,"answer":84},"Tác động tim mạch là gì?","Tác động tim mạch là toàn bộ các thay đổi về mặt sinh lý, huyết động học hoặc bệnh lý của hệ tuần hoàn khi chịu tác động từ các yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh như thuốc và môi trường.",{"question":86,"answer":87},"Các chỉ số huyết động cơ bản nào phản ánh tác động tim mạch?","Bốn chỉ số huyết động nền tảng thường được theo dõi gồm huyết áp động mạch, tần số tim, cung lượng tim và sức cản mạch máu hệ thống nhằm phản ánh khả năng tưới máu mô cơ quan.",{"question":89,"answer":90},"Tại sao việc thử nghiệm an toàn tim mạch bắt buộc trong phát triển thuốc?","Quy trình thử nghiệm theo hướng dẫn ICH S7A và ICH E14 giúp phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn như kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất chết người trước khi cấp phép lưu hành cho người bệnh.",{"question":92,"answer":93},"Bụi mịn PM2.5 gây tác động tim mạch theo cơ chế nào?","Các hạt bụi mịn xâm nhập sâu vào đường hô hấp và kích hoạt phản ứng viêm toàn thân, gây rối loạn chức năng nội mô mạch máu và thúc đẩy trạng thái tăng đông dẫn đến biến cố tắc mạch cấp.",{"id":95,"researcherId":10,"name":96,"imageUrl":97},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":95,"researcherId":10,"name":96,"imageUrl":97},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:11.650+00:00","2026-10-23T04:19:03.726+00:00","2026-10-23T04:19:03.679+00:00",0,[107,116,121,127,132,138,143,149,155,160],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":150,"title":151,"term":152,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]