[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tác động sinh học":53},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,23,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"fa3e6ed0-7330-4a82-bd9e-14ffd36d5c62","Các Tác Động Hợp Lực và Đối Kháng Của Nanoparticle Bạc Sinh Học Kết Hợp Với Kháng Sinh Đối Với Một Số Vi Khuẩn Gây Bệnh","Synergistic and Antagonistic Effects of Biogenic Silver Nanoparticles in Combination With Antibiotics Against Some Pathogenic Microbes",[13,14],"Kawther Aabed","Afrah E. Mohammed",2,"Frontiers in Bioengineering and Biotechnology",false,null,60,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffbioe.2021.652362\u002Ffull","10.3389\u002Ffbioe.2021.652362","\u003Cp>Thực nghiệm vi sinh và độc chất học đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động sinh học\u003C\u002Fb> của hạt nano bạc \u003Ci>AgNPs\u003C\u002Fi> sinh học tổng hợp từ dịch chiết \u003Ci>Artemisia absinthium\u003C\u002Fi> khi phối hợp với kháng sinh tiêu chuẩn. Phân tích phổ ghi nhận phức hợp thể hiện hoạt tính ức chế rõ rệt trên các chủng \u003Ci>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi>, kèm độc tính tế bào chọn lọc trên dòng ung thư \u003Ci>MDA-MB-231\u003C\u002Fi>. Phát hiện gợi ý giải pháp kết hợp hạt nano nguồn gốc thực vật giúp tăng cường hiệu lực kháng khuẩn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":18,"url":35,"doi":36,"summary":37},"011f3c6a-bf0a-43ec-a8a2-897b3a3b3ca9","Thành phần hóa học và hoạt động sinh học của dầu lá cây hồ đào (Pistacia vera L.)","Chemical Composition and Biological Activities of Pistacia vera L. Leaves oil",[28,29,30],"Manel Elakremi","Leyre Sillero","Ridha Ben Salem",5,"Chemistry Africa","2022-12-12",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42250-022-00558-3","10.1007\u002Fs42250-022-00558-3","\u003Cp>Khảo sát hóa thực vật so sánh thành phần và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động sinh học\u003C\u002Fb> của tinh dầu lá \u003Ci>Pistacia vera\u003C\u002Fi> thu nhận qua hai kỹ thuật chiết tách \u003Ci>Soxhlet\u003C\u002Fi> và thủy phân. Phân tích sắc ký khí xác định phân đoạn chiết bằng phương pháp thủy phân sở hữu hàm lượng hợp chất tự nhiên cao hơn, tương ứng với khả năng chống oxy hóa và kháng khuẩn vượt trội. Dữ liệu thực nghiệm gợi ý tiềm năng khai thác phụ phẩm lá cây hồ đào làm nguồn hoạt chất sinh học bền vững cho công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":18,"url":48,"doi":49,"summary":50},"002b5328-9af4-4867-92d0-237f64c5e2ce","Tác động sinh học của thrombopoietin, ligand Mpl, và tiềm năng điều trị của nó","Biologic effects of thrombopoietin, the Mpl ligand, and its therapeutic potential",[43],"Thalia Papayannopoulou",1,"Cancer Chemotherapy and Pharmacology","1996-08-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs002800051042","10.1007\u002Fs002800051042","\u003Cp>Tổng quan thực nghiệm in vitro và trên chuột \u003Ci>Mpl-null\u003C\u002Fi> đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động sinh học\u003C\u002Fb> của phối tử thụ thể \u003Ci>Mpl\u003C\u002Fi> là \u003Ci>thrombopoietin\u003C\u002Fi> trong tạo mẫu tiểu cầu. Kết quả chỉ ra yếu tố này kích thích biệt hóa dòng tế bào nhân khổng lồ và rút ngắn thời gian hạ bạch cầu trung tính ở động vật suy tủy. Tác giả đề xuất tiềm năng ứng dụng điều trị phục hồi tế bào máu cho người bệnh sau phẫu thuật ghép tủy và hóa trị liệu ung thư.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":18},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":78,"enrichTopicLink":79,"status":80,"createTime":81,"updateTime":82,"publishTime":83,"linkEnrichedTime":84,"publicationScanTime":85,"contentErrorMessage":18,"viewCount":86,"relateTopics":87},"tác động sinh học","Tác động sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tác động sinh học là mọi biến đổi về cấu trúc, chức năng hoặc sinh lý của sinh vật phát sinh khi tiếp xúc với tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học. Các tác động này có thể cấp tính hoặc mãn tính, xảy ra ở cấp độ phân tử, tế bào và cơ quan, phụ thuộc liều lượng, tốc độ phơi nhiễm và đặc điểm sinh học cá nhân. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác động sinh học (biological effect) là mọi thay đổi về cấu trúc, chức năng hoặc sinh lý của cơ thể sinh vật phát sinh khi tiếp xúc với tác nhân vật lý (tia bức xạ, sóng âm), hóa học (độc chất, thuốc) hoặc sinh học (vi sinh vật, độc tố). Những thay đổi này có thể có lợi (adaptive response), trung tính hoặc bất lợi (adverse effect).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực bức xạ y tế, tác động sinh học thường đề cập tới ảnh hưởng của liều bức xạ lên tế bào, mô và cơ quan, bao gồm gãy mạch đơn và đôi của DNA, sản sinh gốc tự do và khởi phát tín hiệu stress nội bào. Tác động này có tính phụ thuộc vào liều hấp thụ (absorbed dose), tốc độ liều (dose rate) và thời gian phơi nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác nhân hóa học như benzen, asen, thuốc trừ sâu cũng gây tác động sinh học thông qua tương tác trực tiếp với phân tử sinh học hoặc gián tiếp qua quá trình chuyển hóa tạo chất độc. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} sinh học bao gồm đo nồng độ sinh học (biomonitoring) và xử lý sinh học (bioremediation).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo thời gian khởi phát và mức độ phản ứng, tác động sinh học được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp tính (acute effect):\u003C\u002Fstrong> xảy ra ngay hoặc trong vòng vài giờ đến vài ngày sau phơi nhiễm, ví dụ phỏng da do bức xạ, ngộ độc cấp do cyanide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mãn tính (chronic effect):\u003C\u002Fstrong> khởi phát muộn, tích lũy theo thời gian dài, như ung thư da do tia UV, xơ phổi qua tiếp xúc lâu dài với silica.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo cơ chế và đặc điểm tổn thương, có thể phân biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động thích nghi (adaptive):\u003C\u002Fstrong> kích hoạt hệ sửa chữa DNA, tăng sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động bất lợi (adverse):\u003C\u002Fstrong> apoptosis, necrosis, ung thư hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động trung gian (intermediate):\u003C\u002Fstrong> viêm mãn tính, thay đổi biểu hiện gene.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử và tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác động sinh học ở cấp độ phân tử thường bắt đầu từ tổn thương DNA và protein. Ví dụ, bức xạ ion hóa tạo ra gốc hydroxyl (·OH) và superoxide (O₂·⁻), gây gãy mạch đôi DNA. Đường tín hiệu p53 được kích hoạt khi nhận diện tổn thương DNA, dẫn đến điểm kiểm soát chu kỳ tế bào (cell cycle arrest) hoặc apoptosis nếu tổn thương không thể sửa chữa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế sửa chữa DNA bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Base excision repair (BER):\u003C\u002Fstrong> loại bỏ base bị oxy hóa, cắt mạch ngắn và kết nối lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nucleotide excision repair (NER):\u003C\u002Fstrong> loại bỏ đoạn dài chứa tổn thương, lắp ghép lại bằng polymerase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Non-homologous end joining (NHEJ):\u003C\u002Fstrong> nối gốc đôi nhanh nhưng có thể sai lệch, gây đột biến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ở cấp độ tế bào, nếu tổn thương vượt quá khả năng sửa chữa, tế bào sẽ kích hoạt apoptosis qua chu trình nội sinh (mitochondrial pathway) hoặc ngoại sinh (death receptor pathway). Trạng thái senescence (dừng phân chia) cũng là phản ứng quan trọng ngăn chặn ung thư hóa nhưng có thể gây rối loạn mô và viêm mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ liều – đáp ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mối quan hệ liều – đáp ứng (dose–response relationship) mô tả sự thay đổi tác động sinh học khi thay đổi liều hoặc cường độ tác nhân. Trong bức xạ ion hóa, mô hình tuyến tính không ngưỡng (Linear No-Threshold, LNT) giả định đáp ứng sinh học tỉ lệ thuận với liều \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle R(D)=\\alpha D+\\beta D^2\u003C\u002Fscript>, không tồn tại liều an toàn hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuyến tính không ngưỡng (LNT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>R ∝ D, không có ngưỡng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá nguy cơ ung thư do bức xạ thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sigmoid (Hormesis)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng nhỏ ở liều thấp, tăng nhanh ở liều trung bình, bão hòa hoặc giảm ở liều cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá độc chất hóa học có tác động thích nghi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngưỡng (Threshold)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có đáp ứng cho đến khi vượt ngưỡng D₀\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc chất cấp tính, phơi nhiễm nghề nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ liều–đáp ứng bao gồm tốc độ liều, đường vào (ingestion, inhalation, dermal), đặc tính sinh học cá thể và tương tác đa tác nhân. Việc chọn mô hình phù hợp rất quan trọng để xác định ngưỡng an toàn và quy chuẩn phơi nhiễm theo khuyến nghị của ICRP và EPA .\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thời gian phơi nhiễm là yếu tố quan trọng quyết định mức độ tác động sinh học. Phơi nhiễm ngắn hạn với liều cao có thể gây tổn thương cấp tính nghiêm trọng, trong khi phơi nhiễm kéo dài với liều thấp dẫn đến hiệu ứng tích luỹ và phát sinh mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cường độ tác nhân (liều hoặc nồng độ) ảnh hưởng trực tiếp đến xác suất và mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Ví dụ, với bức xạ ion hóa, tốc độ liều (dose rate) cao làm giảm khả năng sửa chữa DNA của tế bào và tăng tổn thương gốc tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm sinh học cá thể bao gồm độ tuổi, giới tính, tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan-thận và yếu tố di truyền. Nhiều biến đổi gen liên quan đến sửa chữa DNA (như BRCA1\u002F2) làm thay đổi ngưỡng nhạy cảm với độc chất và bức xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đường phơi nhiễm: hít, uống, tiếp xúc da\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều kiện môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, pH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác đa tác nhân: kết hợp hóa chất, bức xạ và vi sinh vật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo và chỉ thị sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh vật chỉ thị (bioindicator) là các loài nhạy cảm dùng để giám sát ô nhiễm môi trường, như địa y (lichens) phản ứng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}, hoặc cá da trơn cho chỉ thị ô nhiễm nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xét nghiệm biomarker trong tế bào và huyết thanh giúp định lượng tác động phân tử. Ví dụ, đo lượng DNA adducts trong tế bào phổi chỉ điểm mức độ tiếp xúc với polycyclic aromatic hydrocarbons.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật in vitro sử dụng nuôi cấy tế bào ung thư hoặc mô đệm để đánh giá độc tính cấp và mãn tính, trong khi in vivo dùng động vật thử nghiệm để phân tích toàn diện tác động sinh lý và sinh hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y sinh, đánh giá tác động sinh học của bức xạ y tế giúp định liều tối ưu cho xạ trị ung thư và giảm nguy cơ biến chứng muộn ở mô lành. Phân tích mô hình liều–đáp ứng hỗ trợ lập kế hoạch điều trị cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp hóa chất, kiểm tra tác động sinh học của sản phẩm mới trước khi đưa ra thị trường đảm bảo an toàn cho người lao động và môi trường. Các thử nghiệm toxicogenomics cung cấp dữ liệu cơ chế độc tính ở mức gene và protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giám sát ô nhiễm môi trường dựa trên kết quả đo chỉ thị sinh học và mô hình hoá chất phân tán. Ví dụ, đo nồng độ kim loại nặng trong thực vật và động vật thủy sinh giúp đánh giá ảnh hưởng đối với chuỗi thức ăn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ngưỡng an toàn và hướng dẫn quy chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ICRP (International Commission on Radiological Protection) khuyến nghị giới hạn liều bức xạ nghề nghiệp không vượt quá 20 mSv mỗi năm trung bình trong 5 năm và không quá 50 mSv trong một năm duy nhất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icrp.org\" target=\"_blank\">icrp.org\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>WHO và FAO đưa ra giá trị ADI (Acceptable Daily Intake) cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20thu%E1%BB%91c%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u%22%7D}} trong thực phẩm, thường tính bằng µg\u002Fkg thể trọng\u002Fngày. EPA (U.S. Environmental Protection Agency) xác định Reference Dose (RfD) cho hóa chất môi trường để bảo vệ sức khỏe cộng đồng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Firis\" target=\"_blank\">epa.gov\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Cơ quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại tác nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giới hạn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>ICRP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bức xạ ion hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20 mSv\u002Fnăm (trung bình 5 năm)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>WHO\u002FFAO\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thuốc trừ sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.01–0.1 µg\u002Fkg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>EPA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa chất môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>RfD: 0.001–0.1 mg\u002Fkg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa và dự báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PBPK models (Physiologically Based Pharmacokinetic) mô phỏng quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của chất trong cơ thể, giúp dự báo nồng độ mô theo thời gian và xác định ngưỡng độc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp mô phỏng Monte Carlo thực hiện hàng ngàn phép tính ngẫu nhiên trên các tham số đầu vào để đánh giá phân phối rủi ro và biến thiên kết quả, hỗ trợ định mức bảo vệ và thiết kế thử nghiệm an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng machine learning và AI {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} tác động sinh học lớn (omics, toxicogenomics) để phát hiện mẫu phơi nhiễm và dự báo nguy cơ ung thư, đột biến hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếp cận systems biology kết hợp đa tầng dữ liệu gen, transcriptome, proteome và metabolome để xây dựng bản đồ mạng lưới tín hiệu và cơ chế tác động sinh học toàn diện, từ đó phát triển liệu pháp phòng ngừa và điều trị chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng CRISPR-based biosensors trong đo tác động sinh học thời gian thực, cho phép phát hiện nhanh thay đổi biểu hiện gene hoặc sinh tổng hợp gốc tự do trong tế bào sống mà không cần lấy mẫu phá hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển nền tảng IoT kết nối cảm biến sinh học di động (wearable biosensors) và công nghệ microfluidics để giám sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%22%7D}} và môi trường, hỗ trợ y tế dự phòng và quản lý rủi ro thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>International Commission on Radiological Protection. “ICRP Publication 103: The 2007 Recommendations.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icrp.org\" target=\"_blank\">icrp.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization &amp; Food and Agriculture Organization. “Joint FAO\u002FWHO Meeting on Pesticide Residues.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789240011831\" target=\"_blank\">who.int\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Environmental Protection Agency. “Integrated Risk Information System (IRIS).” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Firis\" target=\"_blank\">epa.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Borghoff, S. J., &amp; Andersen, M. E. “Physiologically based pharmacokinetic modeling in toxicology.” \u003Cem>Adv Drug Deliv Rev.\u003C\u002Fem> 2022;185:114–136.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hartung, T., &amp; Rovida, C. “Toward a 3R-guided risk assessment—Improvements of tests and testing strategies for developmental neurotoxicity.” \u003Cem>ALTEX.\u003C\u002Fem> 2023;40(2):325–338.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":60,"researcherId":18,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":64,"researcherId":18,"name":65,"imageUrl":66},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[68,69,70,71,72,73,74,75,76,77],"ô nhiễm môi trường","đánh giá tác động","enzyme chống oxy hóa","tổn thương tế bào","ô nhiễm không khí","sức khỏe cộng đồng","dư lượng thuốc trừ sâu","phân tích dữ liệu","rối loạn chức năng","phơi nhiễm cá nhân",10,true,"PUBLISHED","2025-05-19T01:57:56.374+00:00","2026-09-07T09:09:53.484+00:00","2025-08-04T10:45:01.707+00:00","2026-09-07T09:09:53.052+00:00","2026-09-06T07:20:58.614+00:00",381,[88,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]