[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tác động của con người":157},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":75,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":156},[7,24,38,49,61],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d251869b-39d9-45d9-a7c1-77c0f86c0730","Rừng Afromontane và tác động của con người sau Thế kỳ ẩm ướt ở châu Phi: than gỗ từ nơi trú ẩn đá Sodicho, vùng cao nguyên phía tây nam Ethiopia","Afromontane forests and human impact after the African Humid Period: wood charcoal from the Sodicho rock shelter, SW Ethiopian highlands",[12,13,14],"Stéphanie C. Bodin","Katharina Neumann","Elena A. Hensel",7,"Vegetation History and Archaeobotany",false,"2024-01-02",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00334-023-00977-3","10.1007\u002Fs00334-023-00977-3","\u003Cp>Nghiên cứu cổ sinh thái học phân tích mẫu than gỗ và trầm tích bùn tại vùng rừng núi Afromontane nhằm tái hiện lịch sử thảm thực vật sau thời kỳ ẩm ướt châu Phi. Dữ liệu vi hóa thạch ghi nhận các đợt biến đổi cấu trúc rừng nguyên sinh tương ứng với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> qua hoạt động nông nghiệp sơ khởi và khai phá đất. Công trình làm rõ tác động môi trường dài hạn của nhân loại thời tiền sử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"c6e0d3d4-b391-4278-9c2a-a9666bab90ae","Giám sát tác động của con người lên vùng ven biển Cảng Qasim, Karachi, Pakistan","Monitoring of anthropogenic impact on the Port Qasim coastal area, Karachi, Pakistan",[29,30,31],"Aamir Alamgir","Moazzam Ali Khan","Syed Shahid Shaukat",4,"2023-12-21",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13201-023-02055-5","10.1007\u002Fs13201-023-02055-5","\u003Cp>Quan trắc môi trường biển tại vùng bờ cảng Port Qasim thuộc Pakistan thu thập 23 mẫu nước biển phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng và hóa lý. Kết quả thực địa ghi nhận mức độ phú dưỡng hóa cao và tích tụ chì, cadmi phản ánh trực tiếp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> từ vận hành cảng biển và khu công nghiệp lân cận. Nghiên cứu nhấn mạnh yêu cầu xử lý nước thải nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":44,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":46,"doi":47,"summary":48},"fc920223-4ca2-4284-ac5b-dcf4e22844fe","Các chỉ số đơn vị của hiệu ứng nhà kính của CO2 và hơi nước từ H2O cùng tác động của con người lên khí hậu","Unit indicators of the greenhouse effect for CO2 and steam from H2O and anthropogenic impact on the climate",[43],"V. M. Zhmakin",1,"2023-11-30","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00704-023-04738-0","10.1007\u002Fs00704-023-04738-0","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý khí quyển xây dựng các chỉ số định lượng hiệu ứng nhà kính (greenhouse effect) đơn vị cho khí \u003Ci>CO2\u003C\u002Fi> và hơi nước \u003Ci>H2O\u003C\u002Fi> (steam) trong khí quyển. Mô hình đánh giá chính xác phần đóng góp nhiệt động lực học từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> thông qua phát thải khí đốt nhiên liệu hóa thạch. Công trình cung cấp thước đo chuẩn xác cho các hiệp ước khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":57,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":58,"doi":59,"summary":60},"f636c97d-b520-4531-bcb1-64447c9b8067","Chỉ số δ15N trong chất hữu cơ của Orbicella faveolata phản ánh tác động của con người từ nguồn nước thải tại một đầm phá rạn san hô vùng Caribe thuộc Mexico","The δ15N in Orbicella faveolata organic matter reveals anthropogenic impact by sewage inputs in a Mexican Caribbean coral reef lagoon",[54,55,56],"Serguei Damián Rico-Esenaro","José de Jesús Adolfo Tortolero-Langarica","Roberto Iglesias-Prieto","2023-11-03","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-023-30476-x","10.1007\u002Fs11356-023-30476-x","\u003Cp>Đo đạc địa hóa sinh thái trên rạn san hô \u003Ci>Orbicella faveolata\u003C\u002Fi> tại vùng biển Caribbean thuộc Mexico xác định hàm lượng đồng vị delta 15N trong chất hữu cơ san hô. Kết quả ghi nhận giá trị delta 15N tăng cao phản ánh rõ ràng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> từ nguồn xả thải sinh hoạt (sewage inputs) chưa qua xử lý vào đầm phá san hô. Phương pháp chỉ thị hữu hiệu nguồn ô nhiễm hữu cơ ven bờ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":62,"title":63,"originalTitle":64,"authorNames":65,"authorCount":32,"journalName":69,"vietnamJournal":17,"publishDate":70,"publishYear":71,"totalCitation":20,"url":72,"doi":73,"summary":74},"00ac1422-3f07-4094-99bb-b03d64c0f2c3","Độ biến thiên cấu trúc quần xã và các thông số hình thái của bọ chân chạy (Coleoptera, Carabidae) theo gradient tác động của con người","Variability of the Community Structure and Morphometric Parameters of Ground Beetles (Coleoptera, Carabidae) under an Anthropogenic Impact Gradient",[66,67,68],"R. A. Sukhodolskaya","D. N. Vavilov","T. A. Gordienko","Pleiades Publishing Ltd","2022-01-16",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1062359021100253","10.1134\u002FS1062359021100253","\u003Cp>Điều tra côn trùng học tại trung tâm công nghiệp Nizhnekamsk ghi nhận 31 loài bọ chân chạy họ \u003Ci>Carabidae\u003C\u002Fi> dọc theo dải biến thiên áp lực môi trường từ khu bảo tồn đến khu công nghiệp. Dữ liệu hình thái chỉ ra sự biến đổi rõ rệt về cấu trúc quần xã và kích thước cá thể dưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> nặng nề. Công trình xác lập \u003Ci>Carabidae\u003C\u002Fi> làm sinh vật chỉ thị nhạy cảm cho ô nhiễm đô thị.\u003C\u002Fp>",[76,89,102,115,128],{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":32,"journalName":84,"vietnamJournal":17,"publishDate":85,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":86,"doi":87,"summary":88},"1adbb454-c6a8-49f5-b406-46db4824c10a","Đánh giá tác động của con người lên sinh thái môi trường sống và tính đa dạng động vật phù du trong hệ thống sông Hằng bằng các kỹ thuật đánh giá môi trường","Anthropogenic Impact on Habitat Ecology and Zooplankton Diversity in Ganges Riverine System Using Enviro Assessment Techniques",[81,82,83],"D. S. Malik","Arvind Kumar Sharma","Vishal Kamboj","Proceedings of the National Academy of Sciences, India Section B: Biological Sciences","2024-04-02","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40011-024-01556-w","10.1007\u002Fs40011-024-01556-w","\u003Cp>Kiểm tra chất lượng nước và đa dạng động vật nổi (zooplankton) trên lưu vực hệ thống sông Hằng (Ganges) phân tích mối quan hệ giữa chỉ số sinh thái thủy vực và áp lực nhân sinh. Kết quả cho thấy sự gia tăng mật độ dân cư và nước thải công nghiệp tạo nên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> nghiêm trọng, làm biến đổi thành phần loài phiêu sinh vật. Báo cáo đóng góp dữ liệu cho chiến lược quản lý lưu vực sông quốc tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":90,"title":91,"originalTitle":92,"authorNames":93,"authorCount":97,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":98,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":99,"doi":100,"summary":101},"13f225ba-2a11-4597-a4aa-6ac805a8a3f3","Tác động qua lại giữa khí hậu, cháy rừng, lũ lụt và các tác động của con người lên sự hình thành than bùn và động thái carbon của các vùng đất than bùn nhiệt đới ven biển và nội địa ở Tây Kalimantan, Indonesia","Interplay of Climate, Fires, Floods, and Anthropogenic Impacts on the Peat Formation and Carbon Dynamic of Coastal and Inland Tropical Peatlands in West Kalimantan, Indonesia",[94,95,96],"Monika Ruwaimana","Daniel G. Gavin","Gusti Anshari",3,"2024-03-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10021-023-00882-w","10.1007\u002Fs10021-023-00882-w","\u003Cp>Mô hình động học carbon trên đất than bùn nhiệt đới (tropical peatlands) tại Tây Kalimantan khảo sát sự tương tác phức hợp giữa biến đổi khí hậu, cháy rừng và thủy văn. Dữ liệu chỉ ra việc đào kênh thoát nước là nguyên nhân gây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> then chốt biến đất than bùn từ bể chứa thành nguồn phát thải khí nhà kính lớn. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phục hồi độ ẩm đất than bùn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":103,"title":104,"originalTitle":105,"authorNames":106,"authorCount":97,"journalName":110,"vietnamJournal":17,"publishDate":111,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":112,"doi":113,"summary":114},"1a870375-dedd-4193-b29d-4cd09441df17","Dự đoán các tác động của con người lên tính đa dạng thảm thực vật ở các đồng cỏ tự nhiên được bảo vệ: một ứng dụng của trí tuệ nhân tạo","Predicting the anthropogenic impacts on vegetation diversity of protected rangelands: an application of artificial intelligence",[107,108,109],"Ali Jahani","Maryam Saffariha","Zeinab Hosein Nezhad","Biodiversity and Conservation","2024-02-12","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10531-024-02783-3","10.1007\u002Fs10531-024-02783-3","\u003Cp>Ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence) dự đoán mức độ suy thoái đa dạng thực vật trên các đồng cỏ chăn thả (rangelands) vùng núi được bảo vệ. Thuật toán học máy kết hợp biến môi trường và viễn thám lượng hóa chính xác các mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> từ hoạt động chăn thả quá mức và du lịch sinh thái. Công cụ hỗ trợ ra quyết định quản lý đồng cỏ hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":116,"title":117,"originalTitle":118,"authorNames":119,"authorCount":122,"journalName":123,"vietnamJournal":17,"publishDate":124,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":125,"doi":126,"summary":127},"ea217703-ecd7-41ef-a2d3-db6f0b716aef","Mô phỏng mực nước hồ Bracciano (miền Trung Italy) dựa trên cân bằng nước địa chất thủy văn: Công cụ quản lý nước hồ khi xảy ra biến đổi khí hậu và tác động của con người","The Simulation of Bracciano Lake (Central Italy) Levels Based on Hydrogeological Water Budget: A Tool for Lake Water Management when Climate Change and Anthropogenic Impacts Occur",[120,121],"Francesco Maria De Filippi","Giuseppe Sappa",2,"Environmental Processes","2024-02-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40710-024-00688-5","10.1007\u002Fs40710-024-00688-5","\u003Cp>Mô phỏng cân bằng thủy văn trên hồ Bracciano (Bracciano Lake) miền trung nước Ý đánh giá diễn biến mực nước hồ trước các kịch bản khí hậu và khai thác tài nguyên. Dữ liệu tính toán cho thấy việc khai thác nước ngầm quá mức kết hợp hạn hán tạo ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> đe dọa an ninh nguồn nước của thủ đô Rome. Mô hình cung cấp công cụ điều tiết khai thác nước hồ bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":131,"authorNames":132,"authorCount":136,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":137,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":138,"doi":139,"summary":140},"ba2deae0-7577-4078-b494-248d89b9f46b","Cấu trúc quần xã cá và thành phần nhóm chức năng trong một cửa sông có cồn cát đóng tạm thời chịu tác động của con người","Fish community structure and functional guild composition in an anthropogenically impacted, temporarily closed sandbar estuary",[133,134,135],"Bella Kiranya","Pramila Sahadevan","Rajeev Raghavan",5,"2024-01-31","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-023-12286-3","10.1007\u002Fs10661-023-12286-3","\u003Cp>Khảo sát cấu trúc quần xã cá (fish assemblage) và nhóm chức năng tại vùng cửa sông cồn cát (sandbar estuary) ven bờ tây Ấn Độ ghi nhận 54 loài thủy sản bản địa. Dữ liệu chỉ ra sự phân hóa thành phần sinh thái rõ nét giữa các mùa chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> từ hoạt động đánh bắt và ngăn dòng chảy tự nhiên. Nghiên cứu đề xuất khung thời gian đánh bắt thủy sản an toàn.\u003C\u002Fp>",[142],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":20,"authorNames":145,"authorCount":97,"journalName":149,"vietnamJournal":150,"publishDate":151,"publishYear":152,"totalCitation":20,"url":153,"doi":154,"summary":155},"7bd17107-c537-432a-bec7-38670622a0bb","Seagrass ecosystems in Pujada bay, Davao Oriental, Philippines: evaluating the impact of anthropogenic pressures on species richness",[146,147,148],"Claudine C. Sanchez-Delute","Sherwin Edgar B. Atoy","Cirilo O. Ybañez Jr","Academia Journal of Biology",true,"2025-09-26",2025,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F22573","10.15625\u002F2615-9023\u002F22573","\u003Cp>Quan trắc sinh thái biển tại vịnh Pujada (Pujada Bay) thuộc Philippines đánh giá độ phong phú loài và sinh khối của thảm cỏ biển ven bờ dưới các áp lực nhân sinh. Kết quả thực địa ghi nhận sự suy giảm đáng kể mật độ cỏ biển tại các khu vực chịu nhiều \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tác động của con người\u003C\u002Fb> từ hoạt động xây dựng cảng và xả thải. Nghiên cứu khuyến nghị thiết lập khu bảo tồn biển nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":158,"meta":20},{"id":159,"title":160,"description":161,"content":162,"term":159,"englishTitle":163,"synonyms":164,"definition":167,"discipline":168,"references":169,"faqs":193,"createUser":203,"publishUser":206,"keywords":210,"keywordCount":221,"enrichTopicLink":150,"status":222,"createTime":223,"updateTime":224,"publishTime":225,"linkEnrichedTime":226,"publicationScanTime":227,"contentErrorMessage":20,"viewCount":228,"relateTopics":229},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","Tác động của con người lên môi trường giải thích kỷ nguyên Nhân sinh Anthropocene, 9 ranh giới hành tinh và chuyển dịch kinh tế tuần hoàn.","\u003Cp>Tác động của con người (anthropogenic impact hay human impact on the environment) trong khoa học môi trường, sinh thái học toàn cầu và khoa học hệ thống Trái Đất là khái niệm bao quát toàn bộ những thay đổi, biến đổi và xáo trộn đối với các hệ sinh thái tự nhiên, chu trình sinh địa hóa (biogeochemical cycles), chất lượng tài nguyên đất nước không khí và đa dạng sinh học sinh quyển bắt nguồn trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông công nghiệp, khai thác năng lượng và đô thị hóa của xã hội loài người. Quy mô và cường độ tác động của con người đã gia tăng theo hàm mũ kể từ cuộc Cách mạng Công nghiệp đến giai đoạn \"Đại Gia Tốc\" (Great Acceleration) giữa thế kỷ hai mươi, đưa nhân loại trở thành một lực lượng địa chất toàn cầu có khả năng tái định hình diện mạo và sự sống của hành tinh Trái Đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kỷ nguyên Nhân sinh (The Anthropocene)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình mang tính cột mốc của nhà hóa học khí quyển đoạt giải Nobel Paul Crutzen (2002) trên tạp chí Nature đã chính thức đề xuất thuật ngữ \u003Cstrong>Kỷ Nhân sinh (Anthropocene)\u003C\u002Fstrong> để chỉ một kỷ nguyên địa chất mới, trong đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}} đã vượt qua các quá trình tự nhiên để trở thành nhân tố chi phối chính đối với hệ thống khí hậu và sinh quyển toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí quyển và hiệu ứng nhà kính:\u003C\u002Fstrong> Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) và phá rừng đã làm tăng nồng độ carbon dioxide (CO2) từ mức hai trăm tám mươi ppm thời tiền công nghiệp lên vượt mức bốn trăm hai mươi ppm hiện nay, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu và acid hóa đại dương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đại tuyệt chủng lần thứ sáu (Holocene Extinction):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ tuyệt chủng của các loài động thực vật hiện nay nhanh gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần so với tốc độ nền tự nhiên do mất môi trường sống, săn bắt quá mức và biến đổi sinh cảnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Khung Ranh giới Hành tinh của Rockström và Steffen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để định lượng mức độ chịu tải của Trái Đất trước các tác động nhân tạo, công trình đột phá của Johan Rockström (2009) và Will Steffen và cộng sự (2015) trên Nature và Science đã xác lập \u003Cstrong>Chín ranh giới hành tinh (Nine Planetary Boundaries)\u003C\u002Fstrong> nhằm định nghĩa \"không gian vận hành an toàn cho nhân loại\":\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Ranh giới hành tinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện trạng tác động của con người\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Rủi ro hệ thống sinh thái\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Biến đổi khí hậu (Climate Change)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vượt ngưỡng an toàn (Nồng độ CO2 vượt ngưỡng an toàn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Băng tan cực địa, nước biển dâng, thời tiết cực đoan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Toàn vẹn sinh quyển (Biosphere Integrity)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vượt ngưỡng an toàn ở mức nguy hiểm cực cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất đa dạng di truyền và suy thoái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chu trình sinh hóa (Nito &amp; Photpho)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vượt ngưỡng an toàn do lạm dụng phân bón\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiện tượng phú dưỡng hóa, tạo vùng chết thiếu oxy tại các cửa biển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thay đổi hệ thống sử dụng đất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vượt ngưỡng do phá rừng nhiệt đới làm nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất khả năng lưu trữ carbon, xói mòn và suy thoái đất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nước ngọt và Thực thể mới (Ô nhiễm hóa chất\u002Fnhựa)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vượt ngưỡng do ô nhiễm hóa chất nhân tạo và hạt vi nhựa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích tụ độc chất trong chuỗi thức ăn sinh học toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược giảm thiểu tác động và chuyển đổi phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để bảo đảm sự tồn vong lâu dài và thịnh vượng của văn minh nhân loại, cộng đồng quốc tế đang triển khai đồng bộ các giải pháp chuyển đổi mang tính hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển dịch năng lượng xanh và trung hòa Carbon (Net Zero):\u003C\u002Fstrong> Thay thế hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch bằng các nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} (điện gió, điện mặt trời, thủy điện xanh, năng lượng hydro sạch) nhằm đạt mục tiêu trung hòa khí thải vào giữa thế kỷ hai mươi mốt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng nền kinh tế tuần hoàn (Circular Economy):\u003C\u002Fstrong> Thiết kế lại các quy trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} theo nguyên tắc giảm thiểu sử dụng nguyên liệu thô, tái sử dụng, sửa chữa và tái chế triệt để chất thải, loại bỏ hoàn toàn rác thải nhựa một lần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Bảo tồn và tái sinh các \"bể chứa carbon xanh\" như rừng nguyên sinh nhiệt đới, rừng ngập mặn ven biển, rạn san hô và thảm cỏ biển nhằm khôi phục khả năng tự điều hòa khí hậu của Trái Đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Hệ thống hóa chất nhân tạo và ô nhiễm vi nhựa toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tích tụ của các hợp chất tổng hợp nhân tạo đang đe dọa trực tiếp đến cấu trúc sinh thái hành tinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm hạt vi nhựa và nano nhựa (Microplastics):\u003C\u002Fstrong> Hàng trăm triệu tấn rác thải nhựa phân rã thành các hạt kích thước siêu nhỏ xâm nhập vào mọi tầng đại dương, đất đai, không khí và đã được phát hiện trong máu, phổi và nhau thai người, gây ra nguy cơ rối loạn nội tiết và viêm mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa chất vĩnh cửu (PFAS):\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất perfluoroalkyl nhân tạo có liên kết carbon-flo siêu bền vững không thể phân hủy tự nhiên, tích tụ sinh học trong chuỗi thức ăn và gây độc tính chuyển hóa miễn dịch cho sinh vật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đạo đức môi trường và trách nhiệm liên thế hệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối mặt với cuộc khủng hoảng sinh thái toàn cầu, nhân loại cần xây dựng một nền tảng đạo đức môi trường mới dựa trên nguyên tắc công bằng sinh thái và trách nhiệm liên thế hệ (Intergenerational Justice). Mọi quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} ngày hôm nay phải tôn trọng giới hạn tự nhiên của Trái Đất, bảo đảm quyền được sống trong một môi trường trong lành, an toàn và bền vững cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ số và viễn thám trong giám sát sinh thái hành tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoa học dữ liệu và công nghệ vệ tinh viễn thám đang cung cấp các công cụ mạnh mẽ để theo dõi và giảm thiểu tác động của con người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quan trắc Trái Đất từ không gian:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống vệ tinh quan trắc khí hậu đo đạc liên tục độ che phủ rừng, mức độ tan băng vùng cực, nồng độ khí nhà kính trong khí quyển và nhiệt độ bề mặt đại dương theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các thuật toán học máy phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20kh%C3%AD%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} toàn cầu để cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan, hạn hán, lũ lụt và suy thoái đa dạng sinh học, hỗ trợ các chính phủ hoạch định chính sách thích ứng hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, việc nhận thức đầy đủ và hành động khẩn cấp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của con người lên môi trường là mệnh lệnh sống còn để bảo vệ hành tinh xanh cho muôn đời sau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20ngu%E1%BB%93n%20nh%C3%A2n%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} chất lượng cao và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị khoa học đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách và toàn thể cộng đồng sẽ là nền tảng vững chắc để kiến tạo một tương lai an toàn, thịnh vượng và nhân văn cho các thế hệ mai sau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và bảo tồn sự thịnh vượng của hành tinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và động lực to lớn cho sự phát triển văn minh nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành động có trách nhiệm với môi trường ngày hôm nay chính là bảo đảm tương lai tươi sáng cho toàn thể nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của tất cả các quốc gia là chìa khóa để bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất trường tồn qua các thế hệ.\u003C\u002Fp>","anthropogenic impact",[165,166],"tác động nhân tạo","ảnh hưởng con người lên môi trường","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","NATURAL_SCIENCES",[170,178,186],{"citationText":171,"title":172,"authors":173,"source":174,"year":175,"doi":176,"url":177},"Crutzen, P. J. (2002). Geology of mankind. Nature, 415(6867), 23.","Geology of mankind","Crutzen","Nature",2002,"10.1038\u002F415023a","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F415023a",{"citationText":179,"title":180,"authors":181,"source":182,"year":183,"doi":184,"url":185},"Steffen, W., et al. (2015). Planetary boundaries: Guiding human development on a changing planet. Science, 347(6223), 1259855.","Planetary boundaries: Guiding human development on a changing planet","Steffen, Richardson, Rockström","Science",2015,"10.1126\u002Fscience.1259855","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1259855",{"citationText":187,"title":188,"authors":189,"source":174,"year":190,"doi":191,"url":192},"Rockström, J., et al. (2009). A safe operating space for humanity. Nature, 461(7263), 472–475.","A safe operating space for humanity","Rockström, Steffen, Noone",2009,"10.1038\u002F461472a","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F461472a",[194,197,200],{"question":195,"answer":196},"Kỷ Nhân sinh (Anthropocene) bắt đầu từ khi nào?","Đa số các nhà khoa học đồng thuận rằng Kỷ Nhân sinh bắt đầu rõ nét từ giữa thế kỷ 20 (giai đoạn Đại Gia Tốc từ năm 1950) với sự bùng nổ của thử nghiệm hạt nhân, sản xuất nhựa và tiêu thụ năng lượng hóa thạch quy mô lớn.",{"question":198,"answer":199},"Ranh giới hành tinh nào hiện đang bị con người xâm phạm nghiêm trọng nhất?","Hai ranh giới đang bị vượt qua ở mức báo động đỏ nghiêm trọng nhất là Sự mất toàn vẹn sinh quyển (mất đa dạng sinh học) và Chu trình sinh địa hóa của nitơ và phốt pho do lạm dụng phân bón nông nghiệp.",{"question":201,"answer":202},"Mỗi cá nhân có thể làm gì để giảm thiểu dấu chân sinh thái?","Mỗi người có thể đóng góp bằng cách tiết kiệm điện nước, hạn chế rác thải nhựa một lần, ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm lãng phí thực phẩm và ủng hộ các sản phẩm sản xuất bền vững.",{"id":44,"researcherId":20,"name":204,"imageUrl":205},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":207,"researcherId":20,"name":208,"imageUrl":209},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[211,212,213,214,215,216,217,218,219,220],"hoạt động của con người","chức năng hệ sinh thái","năng lượng tái tạo","sản xuất công nghiệp","phát triển kinh tế","biến đổi môi trường","dữ liệu khí tượng","phát triển bền vững","đào tạo nguồn nhân lực","nhận thức cộng đồng",10,"PUBLISHED","2025-05-11T02:36:33.148+00:00","2026-09-02T09:07:40.778+00:00","2025-08-07T14:16:09.822+00:00","2026-09-02T09:07:40.396+00:00","2026-09-02T08:15:44.445+00:00",664,[230,233,236,239,242,245,248,251,254,257],{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":234,"title":235,"term":234,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":249,"title":250,"term":249,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":255,"title":256,"term":255,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":258,"title":259,"term":258,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh"]