[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A0u%20%C4%91%E1%BB%87m%20t%E1%BB%AB%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tàu đệm từ trường":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":57,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"relateTopics":94},"tàu đệm từ trường","Tàu đệm từ trường là gì? Nguyên lý và các công nghệ Maglev","Tàu đệm từ trường vận hành bằng lực nâng từ trường không ma sát lăn, phục vụ đa dạng phân khúc vận tải từ mạng lưới đô thị đến tốc độ cao.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tàu đệm từ trường\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>Magnetic Levitation Train\u003C\u002Fem>, viết tắt: \u003Cem>Maglev\u003C\u002Fem>) là loại hình phương tiện giao thông đường sắt vận hành dựa trên hiện tượng nâng không tiếp xúc, dẫn hướng và đẩy đoàn tàu di chuyển dọc theo tuyến đường dẫn hướng chuyên biệt bằng lực từ trường ở các phân khúc từ mạng lưới đô thị, tốc độ trung bình đến tốc độ cao. Vào năm 2016, trong chuyên khảo chuyên ngành do nhà xuất bản Springer ấn hành, Han và Kim đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở vật lý, động lực học và các công nghệ cốt lõi của phương tiện đệm từ. Khác biệt căn bản với các hệ thống đường sắt truyền thống sử dụng bánh xe kim loại lăn trên đường ray thép vốn chịu giới hạn cơ học bởi hiện tượng mài mòn và độ bám dính bánh ray ở vận tốc lớn, tàu đệm từ trường triệt tiêu hoàn toàn ma sát lăn cơ học. Mặc dù việc loại bỏ ma sát bánh ray giúp loại trừ giới hạn bám dính và giảm đáng kể hao mòn cấu kiện, ở dải vận tốc khai thác cao, lực cản khí động học gia tăng theo bình phương vận tốc vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng lực cản cùng với thành phần lực cản từ, đòi hỏi các giải pháp tối ưu hóa hình học khí động học và phân bổ công suất kích từ nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nâng và ổn định trạng thái lơ lửng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để duy trì thân tàu lơ lửng ổn định mà không tiếp xúc vật lý với tuyến đường dẫn hướng, ngành kỹ thuật điện cơ giao thông đã phát triển hai trường phái công nghệ nâng từ trường chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống nâng điện từ (EMS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng cơ chế lực hút từ trường giữa các khối nam châm điện gắn bên dưới khung xe và mặt dưới của đường ray sắt từ hình chữ T ngược. Về mặt vật lý học lý thuyết, cấu hình lực hút từ trường này có tính chất bất ổn định tự nhiên theo định lý Earnshaw. Nhằm duy trì khe hở không khí danh định ở khoảng cách từ tám đến mười milimét trong suốt quá trình vận hành mà không xảy ra va quẹt cơ học, hệ thống bắt buộc phải tích hợp các cảm biến khoảng cách phản hồi thời gian thực với tần số quét rất cao để liên tục vi chỉnh cường độ dòng điện kích từ của từng cuộn nam châm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống nâng điện động (EDS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng cơ chế lực đẩy từ trường sinh ra giữa các khối nam châm siêu dẫn lắp đặt trên thân đoàn tàu và hệ thống cuộn dây cảm ứng khép kín bố trí dọc theo vách đường dẫn hướng bê tông. Khi đoàn tàu chuyển động tịnh tiến về phía trước, từ trường biến thiên của nam châm trên tàu sẽ cảm ứng dòng điện mạch kín bên trong các cuộn dây trên đường ray theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, tạo ra cực từ cùng dấu đẩy ngược lại nam châm trên tàu để nâng thân tàu lên. Hệ thống EDS sở hữu tính tự ổn định cân bằng động học tự nhiên rất cao và tạo ra khoảng đệm nâng không khí danh định lớn gấp nhiều lần so với hệ thống lực hút, bảo đảm độ an toàn khi chạy ở dải vận tốc cực cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng so sánh đặc tính kỹ thuật giữa hai trường phái công nghệ nâng từ trường chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ thống nâng điện từ (EMS)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ thống nâng điện động (EDS)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguyên lý tương tác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực hút từ trường giữa nam châm điện và ray sắt từ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực đẩy từ trường từ dòng điện cảm ứng mạch kín với nam châm siêu dẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính chất ổn định tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất ổn định tự nhiên (định lý Earnshaw), bắt buộc điều khiển chủ động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự ổn định cân bằng động lực học khi đạt đủ vận tốc chuyển dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Yêu cầu bánh xe phụ trợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể nâng lơ lửng tại chỗ ngay cả khi dừng yên không vận tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần hệ thống bánh xe cơ học hỗ trợ lúc khởi hành và chạy tốc độ chậm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoảng cách khe hở đệm danh định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khe hở không khí danh định hẹp (khoảng tám đến mười milimét)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng cách đệm không khí lớn (khoảng vài chục milimét)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hệ thống điều khiển lực nâng và ổn định phương ngang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bài toán điều khiển cốt lõi của công nghệ nâng điện từ là kiểm soát ổn định động lực học khi xuất hiện tương tác đa biến giữa chuyển động nâng và chuyển động ngang. Vào năm 2012, trên Journal of Dynamic Systems, Measurement, and Control, Aly và Alberts đã công bố công trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20so%20s%C3%A1nh%22%7D}} các cấu trúc điều khiển nâng và ổn định phương ngang cho hệ thống tàu đệm từ. Nhóm tác giả đã thiết lập mô hình toán học hai bậc tự do đa ngõ vào đa ngõ ra (MIMO) mô tả sự ghép nối động lực học giữa lực hút nâng thẳng đứng và lực dẫn hướng ngang. Thông qua phương pháp quỹ đạo nghiệm số MIMO kết hợp vi chỉnh hệ số khuếch đại gradient, nghiên cứu đã so sánh định lượng hiệu quả giữa cấu trúc điều khiển tập trung và phi tập trung, chỉ ra khả năng tối ưu hóa đáp ứng triệt tiêu rung lắc khi phương tiện đi qua đoạn đường cong hoặc chịu lực gió tạt ngang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở dải vận tốc trung bình, hiện tượng biến thiên điện từ do tốc độ cao gây ảnh hưởng đáng kể đến độ ổn định nâng. Năm 2018, Ding và các cộng sự đã công bố trên Journal of Vibration and Control {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} cấu trúc và bộ điều khiển nam châm nâng cho tàu đệm từ tốc độ trung bình, lấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} từ đoàn tàu vận hành trên tuyến đệm từ Trường Sa. Nghiên cứu đã tập trung giải quyết hiện tượng sụt giảm lực nâng do dòng xoáy và bão hòa từ cục bộ ở dải vận tốc hai trăm kilômét một giờ. Bằng cách tái cấu trúc mô-đun nam châm nâng và phân bổ hệ ba bộ điều khiển cân bằng lực độc lập, nhóm tác giả đã bảo đảm lực nâng duy trì ổn định mà không bị suy hao khi tốc độ chạy tàu tăng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lực đẩy và truyền động bằng động cơ tuyến tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương tiện đệm từ trường không sử dụng trục truyền động cơ học hay động cơ quay thông thường để truyền mô-men qua bề mặt bánh ray. Toàn bộ lực đẩy tịnh tiến dọc tuyến được cung cấp thông qua động cơ điện tuyến tính – về bản chất là một động cơ điện quay được duỗi phẳng dọc theo hành lang tuyến đường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tùy theo phân khúc khai thác, hai cấu hình động cơ tuyến tính chính được triển khai. Đối với các tuyến tàu đệm từ đô thị tốc độ thấp và trung bình, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20b%E1%BB%99%22%7D}} tuyến tính (LIM) với cuộn sơ cấp ngắn đặt trực tiếp trên thân tàu và tấm phản ứng thứ cấp đặt dọc trên đường dẫn hướng thường được ưu tiên nhằm tiết giảm chi phí lắp đặt hạ tầng ray. Ngược lại, trên các tuyến tốc độ cao, động cơ đồng bộ tuyến tính (LSM) với stator dài ba pha lắp liên tục dọc theo tuyến đường dẫn hướng là giải pháp vượt trội, trong đó cụm nam châm trên thân tàu đóng vai trò là phần thứ cấp di chuyển đồng bộ với sóng từ trường chuyển dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vào năm 2019, Zhao và các cộng sự đã công bố tại hội nghị quốc tế IEEE ICEMS nghiên cứu phân tích đặc tính lực đẩy và lực hút của động cơ đồng bộ tuyến tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nam%20ch%C3%A2m%20v%C4%A9nh%20c%E1%BB%ADu%22%7D}} hai thứ cấp cho tàu đệm từ. Công trình đã xây dựng mô hình giải tích toàn diện, kết hợp mô hình cực từ ảo bù trừ hiệu ứng đầu mút dọc của stator và tính toán thành phần lực hút từ trường ký sinh giữa hai tấm thứ cấp bằng phương pháp dòng điện mặt tương đương, cung cấp cơ sở giải tích chuẩn xác để thiết kế kết cấu giá chuyển hướng và kiểm soát dao động động lực học của động cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động lực học ở dải tốc độ thấp và công nghệ siêu dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với hệ thống nâng điện động siêu dẫn, do lực đẩy nâng tỷ lệ thuận với vận tốc chuyển động tịnh tiến của đoàn tàu, nên ở dải vận tốc ban đầu khi mới xuất phát hoặc chuẩn bị dừng, lực nâng cảm ứng chưa đủ lớn để nâng bổng toàn bộ trọng lượng đoàn tàu. Tàu bắt buộc phải sử dụng một hệ thống bánh xe cơ học phụ trợ để lăn bánh trên đường dẫn hướng cho đến khi đạt ngưỡng vận tốc chuyển tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, ở dải vận tốc chuyển tiếp này, hệ thống đệm từ lực đẩy thường xuất hiện hiện tượng dao động ký sinh với hệ số cản suy giảm rất nhỏ. Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20quy%E1%BA%BFt%20v%E1%BA%A5n%20%C4%91%E1%BB%81%22%7D}} này, năm 2021, Betsunoh và Ohashi đã công bố trên Journal of Physics: Conference Series giải pháp cải thiện hệ số suy giảm dao động ở dải tốc độ thấp của hệ thống nâng điện động cho tàu đệm từ Nhật Bản. Bằng việc tích hợp hệ thống cuộn cản bán tích cực trên giá chuyển hướng và áp dụng thuật toán đóng ngắt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}} ở dải tốc độ chuyển tiếp, giải pháp đã nâng cao đáng kể hệ số suy giảm dao động thẳng đứng và dao động lắc ngang, bảo đảm sự chuyển tiếp êm thuận từ trạng thái lăn bánh cơ học sang trạng thái bay lơ lửng hoàn toàn trên đệm từ trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rào cản kinh tế – kỹ thuật và thách thức hạ tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu những ưu thế vật lý vượt trội về tốc độ và ma sát, công nghệ tàu đệm từ trường phải đối mặt với nhiều rào cản kinh tế và kỹ thuật phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí đầu tư hạ tầng độc lập:\u003C\u002Fstrong> Tuyến đường dẫn hướng đòi hỏi độ chính xác chế tạo và lắp đặt cơ khí cực kỳ khắt khe, dẫn đến chi phí vốn đầu tư trên mỗi kilômét tuyến cao hơn đáng kể so với đường sắt truyền thống. Năm 2004, trên tạp chí Structural Engineering International, Wu và Huang đã công bố bài phân tích kỹ thuật toàn diện về kết cấu dầm dẫn hướng của tuyến trình diễn đệm từ Thượng Hải. Công trình chỉ ra rằng để bảo đảm an toàn cho khe hở đệm từ tính bằng milimét khi tàu vận hành ở dải tốc độ cao, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7m%20b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}} dự ứng lực đúc sẵn phải tuân thủ các chỉ tiêu kiểm soát độ võng và dung sai hình học nghiêm ngặt theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính bất tương thích mạng lưới:\u003C\u002Fstrong> Phương tiện đệm từ hoàn toàn không thể chạy chung hoặc kết nối trực tiếp với mạng lưới đường ray sắt truyền thống hiện hữu, buộc các nhà quy hoạch phải phát triển các hành lang tuyến cô lập và xây dựng các ga đầu mối chuyển tiếp riêng biệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ phức tạp cơ cấu chuyển làn:\u003C\u002Fstrong> Cơ cấu ghi chuyển làn của đường sắt bánh ray truyền thống chỉ bao gồm các lưỡi ray chuyển động đơn giản, trong khi cơ cấu chuyển làn của tàu đệm từ đòi hỏi các đoạn dầm dẫn hướng khổng lồ bằng thép hoặc bê tông phải uốn cong hoặc dịch chuyển tịnh tiến nguyên khối bằng hệ thống thủy lực phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu nhiệt độ siêu hàn và che chắn từ trường:\u003C\u002Fstrong> Trong hệ thống EDS siêu dẫn, các cuộn nam châm đòi hỏi hệ thống làm lạnh bằng heli lỏng hoặc nitơ lỏng để duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%22%7D}}, kéo theo chi phí bảo dưỡng hệ thống nhiệt độ siêu hàn và đòi hỏi các lớp vật liệu che chắn trường điện từ dày đặc để bảo vệ hành khách khỏi ảnh hưởng của từ trường rò rỉ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh tìm kiếm các giải pháp giao thông liên vùng bền vững, hướng nghiên cứu kết hợp tàu đệm từ trường với công nghệ đường ống áp suất thấp đang thu hút sự quan tâm của nhiều viện nghiên cứu quốc tế. Việc triệt tiêu hoàn toàn ma sát tiếp xúc bằng đệm từ trường và giảm thiểu phần lớn lực cản khí động học trong môi trường chân không một phần cho phép phương tiện hướng tới các dải vận tốc siêu âm trên bộ. Tuy nhiên, việc hiện thực hóa các tuyến giao thông đường ống quy mô lớn vẫn phụ thuộc vào năng lực giải quyết các thách thức kỹ thuật về độ kín khít nhiệt động học của đường ống kéo dài hàng trăm kilômét, giải pháp thoát hiểm an toàn khi xảy ra sự cố áp suất khẩn cấp, và hiệu quả kinh tế hoàn vốn của các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n","Magnetic Levitation Train","Tàu đệm từ trường là phương tiện đường sắt vận hành dựa trên hiện tượng nâng không tiếp xúc, dẫn hướng và đẩy đoàn tàu di chuyển bằng lực từ trường ở các phân khúc từ đô thị đến tốc độ cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,27,33,39,45,51],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":10},"Han HS, Kim DS (2016). Magnetic Levitation: Maglev Technology and Applications. Springer Tracts on Transportation and Traffic, Vol. 6. Springer Netherlands.","Magnetic Levitation","Han HS, Kim DS",2016,"10.1007\u002F978-94-017-7524-3",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":10,"year":31,"doi":32,"url":10},"Wu X, Huang J (2004). Guideway Structure, Maglev Demonstration Line, Shanghai. Structural Engineering International, 14(2): 112–115.","Guideway Structure, Maglev Demonstration Line, Shanghai","Wu X, Huang J",2004,"10.2749\u002F101686604777964314",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":10,"year":37,"doi":38,"url":10},"Ding J, Yang X, Long Z (2018). Structure and control design of levitation electromagnet for electromagnetic suspension medium-speed maglev train. Journal of Vibration and Control, 24(21): 5085–5098.","Structure and control design of levitation electromagnet for electromagnetic suspension medium-speed maglev train","Ding J, Yang X, Long Z",2018,"10.1177\u002F1077546318813405",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":10,"year":43,"doi":44,"url":10},"Aly M, Alberts TE (2012). On Levitation and Lateral Control of Electromagnetic Suspension Maglev Systems. Journal of Dynamic Systems, Measurement, and Control, 134(4): 041010.","On Levitation and Lateral Control of Electromagnetic Suspension Maglev Systems","Aly M, Alberts TE",2012,"10.1115\u002F1.4006885",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":10,"year":49,"doi":50,"url":10},"Betsunoh R, Ohashi S (2021). Improvement of the Damping Factor at Low Speed in Electrodynamic Suspension System for the JR Maglev. Journal of Physics: Conference Series, 1975: 012031.","Improvement of the Damping Factor at Low Speed in Electrodynamic Suspension System for the JR Maglev","Betsunoh R, Ohashi S",2021,"10.1088\u002F1742-6596\u002F1975\u002F1\u002F012031",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":10,"year":55,"doi":56,"url":10},"Zhao M, Zhang H, Du Y, Ge Q (2019). Analysis of Propulsion and Attraction Characteristic of Double-Secondary Permanent Magnet Linear Synchronous Motor for Maglev Train. 2019 22nd International Conference on Electrical Machines and Systems (ICEMS): 1–5.","Analysis of Propulsion and Attraction Characteristic of Double-Secondary Permanent Magnet Linear Synchronous Motor for Maglev Train","Zhao M, Zhang H, Du Y, Ge Q",2019,"10.1109\u002Ficems.2019.8922316",[58,61,64,67],{"question":59,"answer":60},"Tàu đệm từ trường loại bỏ ma sát cơ học bằng cách nào?","Phương tiện sử dụng lực nâng từ trường (lực hút từ trường ở công nghệ EMS hoặc lực đẩy từ trường cảm ứng ở công nghệ EDS) để nâng toàn bộ thân tàu lơ lửng cách mặt ray dẫn hướng, loại bỏ hoàn toàn ma sát lăn cơ học giữa bánh xe và ray.",{"question":62,"answer":63},"Sự khác biệt cốt lõi giữa hệ thống EMS và EDS là gì?","Hệ thống EMS hoạt động theo nguyên lý lực hút giữa nam châm điện và ray sắt từ dưới sự kiểm soát phản hồi khe hở danh định nghiêm ngặt; trong khi hệ thống EDS sử dụng lực đẩy giữa nam châm siêu dẫn trên tàu và dòng điện cảm ứng mạch kín trên ray, có tính tự ổn định cao.",{"question":65,"answer":66},"Tàu đệm từ trường tạo lực đẩy di chuyển bằng phương thức nào?","Tàu đệm từ sử dụng động cơ tuyến tính trải dọc theo đường dẫn hướng. Dòng điện xoay chiều chạy qua stator tạo sóng từ trường chuyển dịch dọc tuyến, kéo theo các cực từ trên thân tàu chuyển động tịnh tiến đồng bộ hoặc không đồng bộ.",{"question":68,"answer":69},"Những thách thức chính đối với việc phát triển tàu đệm từ trường là gì?","Các thách thức lớn bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng đường dẫn hướng chuyên biệt cực kỳ đắt đỏ, tính bất tương thích với mạng lưới đường sắt truyền thống, cơ cấu ghi chuyển làn bằng dầm uốn cong phức tạp và yêu cầu làm lạnh siêu dẫn.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"nghiên cứu so sánh","nghiên cứu thiết kế","dữ liệu thực nghiệm","động cơ không đồng bộ","nam châm vĩnh cửu","giải quyết vấn đề","điều khiển tối ưu","dầm bê tông cốt thép","không gian ba chiều","trạng thái siêu dẫn",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.233+00:00","2026-09-12T11:08:12.619+00:00","2026-09-12T10:32:46.727+00:00","2026-09-12T11:08:12.219+00:00",0,[95,98,101,104,107,110,113,116,119,128],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân biệt chủng tộc","Phân biệt chủng tộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân biệt chủng tộc",{"id":76,"title":120,"term":76,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":123,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"capacity development","Capacity development là gì? Các nghiên cứu khoa học"]