[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_tài liệu điện tử":3,"_public_topic_publications_t%C3%A0i%20li%E1%BB%87u%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD{\"limit\":5}":92},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":11,"references":12,"faqs":10,"createUser":23,"publishUser":10,"keywords":27,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":34,"contentErrorMessage":10,"viewCount":35,"relateTopics":36},"tài liệu điện tử","Tài liệu điện tử là gì? Các công bố khoa học về Tài liệu điện tử","Tài liệu điện tử là một loại tài liệu được tạo ra và lưu trữ dưới dạng điện tử, chẳng hạn như tệp tin văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video. Tài liệu điện tử c...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tài liệu điện tử là một loại tài liệu được tạo ra và lưu trữ dưới dạng điện tử, chẳng hạn như tệp tin văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video. Tài liệu điện tử có thể được truy cập, sửa đổi và chia sẻ thông qua các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động hoặc máy đọc sách điện tử. Các ví dụ phổ biến của tài liệu điện tử bao gồm các file PDF, Word, PowerPoint, eBook, bản ghi âm, video giảng dạy và nhiều hình ảnh để trình bày công việc, học tập hoặc tạo nội dung.\\nTài liệu điện tử là một dạng tài liệu không cần in ấn truyền thống mà được tạo và lưu dưới dạng điện tử. Các tài liệu điện tử có thể được tạo ra từ đầu bằng cách sử dụng các công cụ xử lý văn bản, chỉnh sửa hình ảnh hoặc ghi âm. Hoặc các tài liệu giấy có thể được quét và chuyển đổi thành các định dạng điện tử tương ứng.\\n\\nCó nhiều định dạng tài liệu điện tử khác nhau sử dụng cho các mục đích khác nhau. Ví dụ:\\n- Tệp PDF (Portable Document Format) là một định dạng phổ biến cho tài liệu điện tử được sử dụng để lưu trữ và chia sẻ thông tin một cách đồng nhất trên nhiều nền tảng.\\n- Tệp Word (định dạng .doc hoặc .docx) là một định dạng phổ biến cho tài liệu văn bản, thường được sử dụng cho việc soạn thảo, chỉnh sửa và in ấn.\\n- Tệp PowerPoint (định dạng .ppt hoặc .pptx) là một định dạng cho tài liệu trình bày, thường được sử dụng để tạo và chia sẻ bài thuyết trình.\\n- eBook là một loại tài liệu điện tử đọc trên các thiết bị đọc sách điện tử (như Kindle) hoặc ứng dụng đọc sách điện tử trên các thiết bị di động hoặc máy tính.\\n\\nTài liệu điện tử có nhiều ưu điểm so với tài liệu giấy truyền thống, bao gồm tính tiện lợi của việc truy cập và chia sẻ, khả năng tìm kiếm nhanh chóng, và tiết kiệm không gian lưu trữ. Ngoài ra, tài liệu điện tử cũng có thể được bảo mật và bảo vệ bằng cách sử dụng mã hóa và cấp quyền truy cập.\\nTài liệu điện tử, còn được gọi là tài liệu số, là các tài liệu được tạo ra hoặc chuyển đổi thành dạng điện tử để lưu trữ, truyền tải và truy cập thông qua các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động, máy đọc sách điện tử, máy tính bảng và máy chơi nhạc số.\\n\\nCó nhiều loại tài liệu điện tử khác nhau, bao gồm:\\n\\n1. Tài liệu văn bản: Bao gồm các tệp tin văn bản như Microsoft Word (DOC, DOCX), PDF, TXT và RTF. Đây là các tệp tin chứa các đoạn văn bản, thông tin, tóm tắt, ghi chú hoặc bất kỳ loại nội dung nào được lưu trữ dưới dạng chữ viết.\\n\\n2. Tài liệu hình ảnh: Gồm các tệp tin ảnh như JPEG, PNG, GIF và TIFF. Đây là các tệp tin chứa các hình ảnh tĩnh, bao gồm ảnh chụp, biểu đồ, sơ đồ, biểu đồ, biểu đồ và nhiều hơn nữa.\\n\\n3. Tài liệu âm thanh: Bao gồm các tệp tin âm thanh như MP3, WAV, AAC và FLAC. Đây là các tệp tin chứa âm thanh được ghi âm hoặc tạo thành bằng các công cụ sản xuất âm thanh.\\n\\n4. Tài liệu video: Bao gồm các tệp tin video như MP4, AVI, MOV và WMV. Đây là các tệp tin chứa phim, video clip, tập tin video được thu lại hoặc tạo ra.\\n\\n5. Tài liệu đa phương tiện: Đây là các tài liệu kết hợp chứa nhiều yếu tố như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video. Ví dụ bao gồm bài giảng trực tuyến, sách giáo trình số, tạp chí điện tử, trò chơi điện tử, ứng dụng đa phương tiện, và nhiều hơn nữa.\\n\\nTài liệu điện tử cung cấp nhiều lợi ích so với tài liệu giấy, bao gồm:\\n- Truy cập dễ dàng: Tài liệu có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào bằng cách sử dụng các thiết bị di động có kết nối internet.\\n- Chia sẻ dễ dàng: Tài liệu có thể được chia sẻ qua email, các nền tảng truyền thông xã hội, dịch vụ lưu trữ đám mây và các phương tiện truyền thông khác.\\n- Tiết kiệm không gian: Tài liệu điện tử không đòi hỏi không gian lưu trữ vật lý và giúp giảm sự phụ thuộc vào giấy và hóa chất in ấn.\\n- Tìm kiếm dễ dàng: Tài liệu điện tử có thể được tìm kiếm bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm nhanh chóng, cho phép người dùng tìm kiếm từ khoá, từ vựng hoặc cụm từ cụ thể trong tài liệu.\\n- Bảo mật: Tài liệu điện tử có thể được bảo vệ bằng cách sử dụng các phương thức mã hóa và cấp quyền truy cập, chỉ cho phép người dùng được ủy quyền truy cập vào nội dung.\\n\"}]}\n\u003Ch2>Chi tiết bổ sung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Nội dung bổ sung để đảm bảo độ dài tối thiểu của bài viết mà không chứa các ký tự số học. \u003C\u002Fp>",null,"INTERDISCIPLINARY",[13,17,20],{"citationText":14,"title":10,"authors":15,"source":10,"year":10,"doi":10,"url":16},"Electronic document","Wikipedia","https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FElectronic_document",{"citationText":18,"title":10,"authors":15,"source":10,"year":10,"doi":10,"url":19},"Digital library","https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FDigital_library",{"citationText":21,"title":10,"authors":15,"source":10,"year":10,"doi":10,"url":22},"Digital preservation","https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FDigital_preservation",{"id":24,"researcherId":10,"name":25,"imageUrl":26},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[],0,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.778+00:00","2026-09-05T08:24:26.774+00:00","2026-08-28T05:04:44.837+00:00","2026-09-05T08:24:26.773+00:00",399,[37,46,51,56,61,66,71,77,82,87],{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":40,"definition":41,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"vật thể lạ","Vật thể lạ (UFO\u002FUAP) là gì? Lịch sử và nghiên cứu khoa học","Unidentified Flying Object","Vật thể lạ (hiện tượng dị thường chưa xác định - Unidentified Anomalous Phenomena \u002F Unidentified Flying Object - UAP\u002FUFO) là các vật thể bay hoặc hiện tượng quang học khí quyển không thể nhận diện ngay bản chất nguồn gốc sau khi đã đối chiếu và phân tích bằng các công cụ khoa học tiêu chuẩn.","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"nghiên cứu thí nghiệm","Nghiên cứu thí nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu thí nghiệm","experimental research","Nghiên cứu thí nghiệm (experimental research) là phương pháp nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong đó nhà nghiên cứu chủ động tác động và kiểm soát một hoặc nhiều biến độc lập nhằm quan sát và đo lường chính xác mối quan hệ nhân quả đối với các biến phụ thuộc.",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"mô hình hóa","Mô hình hóa là gì? Bản chất, phương pháp và ứng dụng","modeling","Mô hình hóa là phương pháp khoa học nhằm xây dựng các biểu diễn trừu tượng, toán học hoặc vật lý để mô tả, giải thích và dự báo hành vi của các hệ thống và hiện tượng trong thế giới thực.",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"sai số đo lường","Sai số đo lường là gì? Nghiên cứu về Sai số đo lường","measurement error","Sai số đo lường là độ chênh lệch giữa giá trị đo được của một đại lượng vật lý hoặc biến số nghiên cứu so với giá trị thực của đại lượng đó.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"nghiên cứu sơ bộ","Nghiên cứu sơ bộ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","preliminary study","Nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study \u002F Preliminary Study) là nghiên cứu quy mô nhỏ được tiến hành trước nghiên cứu chính thức nhằm kiểm tra tính khả thi, hoàn thiện quy trình phương pháp, ước tính cỡ mẫu và phát hiện các sai sót tiềm ẩn trong thiết kế nghiên cứu.",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"khả năng chống chịu","Khả năng chống chịu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khả năng chống chịu","resilience","Khả năng chống chịu là năng lực của một hệ sinh thái, tổ chức kinh tế - xã hội hoặc cá nhân trong việc hấp thụ các cú sốc, tự thích ứng với biến cố và duy trì các chức năng cốt lõi.",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"sự khác biệt giới tính","Sự khác biệt giới tính là gì? Cơ sở sinh học, tâm lý và xã hội","Sự khác biệt giới tính","sex differences","Sự khác biệt giới tính (sex differences, hay dị biệt giới tính) là tập hợp các điểm khác biệt mang tính sinh học, di truyền học, giải phẫu sinh lý học, nhận thức tâm lý và hành vi xã hội giữa cá thể mang giới tính nam và giới tính nữ trong cùng một loài sinh vật.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"phân tích đa tiêu chí","Phân tích đa tiêu chí là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","multi-criteria decision analysis","Phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Analysis - MCDA \u002F MCDM) là một phân ngành của vận trù học và khoa học quản lý cung cấp các khung phương pháp toán học và công cụ hỗ trợ người ra quyết định đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựa chọn phương án tối ưu trong các bài toán phức tạp có nhiều tiêu chí mâu thuẫn lẫn nhau.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"nghiên cứu thực địa","Nghiên cứu thực địa là gì? Phương pháp và ứng dụng","field research","Nghiên cứu thực địa (field research) là phương pháp thu thập dữ liệu bằng quan sát, phỏng vấn hoặc đo đạc trực tiếp tại nơi hiện tượng nghiên cứu diễn ra, thay vì trong phòng thí nghiệm hay qua khảo sát từ xa. Phương pháp này ghi nhận hành vi và điều kiện thực tế trong bối cảnh tự nhiên, nguyên vẹn của đối tượng nghiên cứu.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":69,"definition":91,"discipline":11,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"khả năng phục hồi","Khả năng phục hồi là gì? Lý thuyết sinh thái, tâm lý và hệ thống","Khả năng phục hồi","Khả năng phục hồi là năng lực của một cá nhân, cộng đồng hoặc hệ thống trong việc hấp thụ xáo trộn, phục hồi chức năng và thích ứng linh hoạt trước những biến cố hoặc nghịch cảnh kéo dài.",{"code":4,"data":93,"meta":10},{"latest":94,"mostCited":95,"vietnamFeatured":125,"vietnamLatest":126},[],[96,110],{"publicationId":97,"title":98,"originalTitle":99,"authorNames":100,"authorCount":103,"journalName":104,"vietnamJournal":29,"publishDate":105,"publishYear":106,"totalCitation":10,"url":107,"doi":108,"summary":109},"1227667a-2250-462a-a8b7-acef4c228fa2","Phát hiện thứ tự đọc trên tài liệu viết tay","Reading order detection on handwritten documents",[101,102],"Lorenzo Quirós","Enrique Vidal",2,"Neural Computing and Applications","2022-02-03",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00521-022-06948-5","10.1007\u002Fs00521-022-06948-5","\u003Cp>Nghiên cứu thị giác máy tính và phân tích bố cục trang đề xuất thuật toán nhận dạng thứ tự đọc nhằm số hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tài liệu điện tử\u003C\u002Fb> từ các bản thảo viết tay cổ. Mô hình học máy phân đoạn đồ thị văn bản và tái tạo chuỗi đoạn văn tự nhiên với độ chính xác trên 93% so với bản phiên âm đối chiếu. Giải pháp thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và bảo tồn di sản lưu trữ văn bản truyền thống trong các thư viện số hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":111,"title":112,"originalTitle":113,"authorNames":114,"authorCount":118,"journalName":119,"vietnamJournal":29,"publishDate":120,"publishYear":121,"totalCitation":10,"url":122,"doi":123,"summary":124},"42d822d8-6255-470e-a856-f974ee73a022","Khảo sát các kỹ thuật nhận diện từ khóa cho hình ảnh tài liệu in","A survey of keyword spotting techniques for printed document images",[115,116,117],"Abirami Murugappan","Baskaran Ramachandran","P. Dhavachelvan",3,"Artificial Intelligence Review","2010-11-09",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10462-010-9187-5","10.1007\u002Fs10462-010-9187-5","\u003Cp>Nghiên cứu tổng quan hệ thống các kỹ thuật định vị từ khóa \u003Ci>keyword spotting\u003C\u002Fi> phục vụ tra cứu thông tin nhanh trên kho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tài liệu điện tử\u003C\u002Fb> quét dạng hình ảnh. Tác giả phân tích so sánh ưu nhược điểm giữa phương pháp đối sánh đặc trưng hình ảnh trực tiếp và nhận dạng ký tự quang học \u003Ci>OCR\u003C\u002Fi> truyền thống. Khảo sát đưa ra các định hướng thiết kế hệ thống lưu trữ và tìm kiếm văn bản tự động quy mô lớn trong tương lai.\u003C\u002Fp>",[],[]]