[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_synthase%20nitric%20oxide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_synthase nitric oxide":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"14f2ade5-6960-4c39-a09e-b94b7ac42e2c","Sự biểu hiện của enzyme tổng hợp nitric oxide dạng thần kinh do thiếu oxy trong các tế bào thần kinh đệm của thân não người","Hypoxia-induced expression of neuronal nitric oxide synthase in astrocytes of human corpus callosum",[13,14,15],"Teresa Lorenzi","Andrea Sagrati","Eva Montanari",6,"Brain Structure and Function",false,"2021-03-11",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00429-021-02244-5","10.1007\u002Fs00429-021-02244-5","\u003Cp>Nghiên cứu bệnh phẩm mô thần kinh người khảo sát sự cảm ứng biểu hiện của enzym \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">synthase nitric oxide\u003C\u002Fb> dạng tế bào thần kinh \u003Ci>nNOS\u003C\u002Fi> trong tế bào sao thuộc thể chai trong điều kiện thiếu oxy. Phân tích miễn dịch huỳnh quang xác định tình trạng thiếu oxy mô kích thích mạnh mẽ sự tổng hợp \u003Ci>NO\u003C\u002Fi> ở tế bào đệm nhằm điều hòa lưu lượng tuần hoàn vi mạch não. Kết quả cung cấp bằng chứng về cơ chế tự bảo vệ của tế bào thần kinh trước tổn thương thiếu máu cục bộ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"54710e37-76bb-409c-a327-462802acc802","Độc tính trên gan do acetaminophen gây ra ở chuột nhắt thiếu hụt hoạt tính synthase nitric oxide cảm ứng","Acetaminophen-Induced Hepatotoxicity in Mice Lacking Inducible Nitric Oxide Synthase Activity",[30,31,32],"Pumford  Neil R.","Hinson  Jack A.","Michael  Sherryll L.",7,"Nitric Oxide","2001-10-31",2001,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1089860301903854","10.1006\u002Fniox.2001.0385","\u003Cp>Mô hình chuột biến đổi gen bất hoạt enzym \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">synthase nitric oxide\u003C\u002Fb> cảm ứng \u003Ci>iNOS\u003C\u002Fi> được sử dụng nhằm khảo sát cơ chế tổn thương gan cấp tính do quá liều \u003Ci>acetaminophen\u003C\u002Fi> (APAP). Kết quả phân tích sinh hóa và miễn dịch huỳnh quang cho thấy sự thiếu hụt enzym làm giảm quá trình nitro hóa protein \u003Ci>nitrotyrosine\u003C\u002Fi> nhưng lại làm tăng mức độ hoại tử tế bào gan trung tâm tiểu thùy. Khám phá làm sáng tỏ vai trò bảo vệ nghịch lý của gốc oxit nitric trong ngộ độc thuốc.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":106,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":110,"linkEnrichedTime":111,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":21,"viewCount":113,"relateTopics":114},"synthase nitric oxide","Synthase nitric oxide (NOS) là gì? Cấu trúc, phân loại nNOS, iNOS, eNOS","Synthase nitric oxide xúc tác tổng hợp khí NO truyền tín hiệu sinh học. Tìm hiểu cơ chế chuyển điện tử, phân loại 3 isoform và hiện tượng eNOS uncoupling.","\u003Cp>Synthase nitric oxide (viết tắt là NOS, tiếng Anh: \u003Cem>Nitric Oxide Synthase\u003C\u002Fem>) là một họ phức hệ enzyme oxy hóa khử phức tạp xúc tác phản ứng sinh tổng hợp nitric oxide (NO) và L-citrulline từ cơ chất amino acid L-arginine và oxy phân tử. Nitric oxide sinh ra từ các enzyme NOS đóng vai trò là một chất truyền tin thể khí (gasotransmitter) và phân tử tín hiệu nội bào phổ biến, chi phối hầu hết các hệ cơ quan sống từ sự điều hòa trương lực mạch máu, co bóp tim mạch, dẫn truyền synap thần kinh cho đến cơ chế tiêu diệt mầm bệnh của hệ thống miễn dịch bẩm sinh. Khám phá về phân tử truyền tín hiệu NO đã mang lại Giải Nobel Sinh lý và Y khoa danh giá năm 1998 cho ba nhà khoa học Robert Furchgott, Louis Ignarro và Ferid Murad. Bài viết này trình bày chi tiết về cấu trúc phân tử, cơ chế xúc tác hóa sinh học, sự phân loại ba dạng đồng phân NOS và ý nghĩa lâm sàng trong y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc không gian và cơ chế xúc tác phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan cấu trúc của Alderton, Cooper và Knowles (2001), tất cả các enzyme NOS trong tự nhiên đều hoạt động dưới dạng dimer đồng phân (homodimer) đối xứng. Mỗi monomer của chuỗi polypeptide gồm hai miền chức năng riêng biệt được liên kết với nhau qua một vùng gắn peptide calmodulin:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền khử (C-terminal Reductase Domain):\u003C\u002Fstrong> Chứa các vị trí gắn kết cho coenzyme NADPH, Flavin Adenine Dinucleotide (FAD) và Flavin Mononucleotide (FMN), có chức năng thu gom điện tử từ NADPH và vận chuyển tuần tự về phía trước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền oxy hóa (N-terminal Oxygenase Domain):\u003C\u002Fstrong> Chứa nhóm heme protoporphyrin IX liên kết với nguyên tử sắt, vị trí gắn cơ chất L-arginine và đồng yếu tố thiết yếu tetrahydrobiopterin (BH4).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng liên kết Calmodulin (Calmodulin-binding domain):\u003C\u002Fstrong> Hoạt động như một công tắc phân tử điều khiển dòng chuyển dịch điện tử từ miền reductase sang miền oxygenase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương trình phản ứng tổng quát do phức hệ NOS xúc tác diễn ra qua hai bước oxy hóa liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\\text{-arginine} + O_2 + NADPH \\;\\rightarrow\\; NO + L\\text{-citrulline} + NADP^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở bước trung gian đầu tiên, L-arginine được hydroxyl hóa tạo thành N-hydroxy-L-arginine (NOHA), sau đó NOHA tiếp tục bị oxy hóa để giải phóng gốc tự do nitric oxide (NO) cùng L-citrulline.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ba dạng đồng phân sinh học của Synthase Nitric Oxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}} sở hữu ba gen riêng biệt mã hóa cho ba dạng đồng phân (isoforms) NOS với vị trí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20m%C3%B4%22%7D}} và cơ chế kích hoạt hoàn toàn khác nhau, được Forstermann và Sessa (2012) phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tên Isoform\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu di truyền\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí mô biểu hiện chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phụ thuộc Canxi \u002F Calmodulin\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Neuronal NOS (nNOS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NOS1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào thần kinh trung ương và ngoại biên, cơ vân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc nồng độ Ca²⁺ nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền synap, điều hòa trí nhớ, độ dẻo synap và co bóp cơ bắp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Inducible NOS (iNOS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NOS2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đại thực bào, bạch cầu trung tính, tế bào biểu mô viêm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không phụ thuộc nồng độ Ca²⁺ (gắn chặt Calmodulin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản xuất NO nồng độ cao kéo dài để diệt khuẩn, chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} và khối u\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Endothelial NOS (eNOS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NOS3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào nội mô lót trong lòng mạch máu, cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc nồng độ Ca²⁺ nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì huyết áp ổn định, giãn cơ trơn mạch máu, ức chế kết tập tiểu cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý học trong các hệ cơ quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>1. Hệ tim mạch và điều hòa huyết áp (eNOS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở tế bào nội mô mạch máu, dòng chảy của máu tạo ra lực ma sát trượt (shear stress) hoặc các thụ thể acetylcholine kích hoạt dòng canxi đi vào tế bào, làm eNOS hoạt động và giải phóng NO. Khí NO khuếch tán nhanh chóng sang lớp cơ trơn mạch máu lân cận, hoạt hóa enzyme guanylyl cyclase hòa tan (sGC) để chuyển hóa GTP thành cyclic GMP (cGMP). Nồng độ cGMP tăng cao kích hoạt protein kinase G (PKG), dẫn đến giãn cơ trơn và mở rộng lòng mạch máu, giúp hạ huyết áp tức thì và ngăn ngừa hình thành cục máu đông gây tắc mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Hệ thần kinh và độ dẻo synap (nNOS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình nghiên cứu đột phá của Bredt và Snyder (1994) đã chứng minh vai trò truyền tin ngược dòng (retrograde neurotransmitter) của nNOS. Khi glutamate gắn vào thụ thể NMDA ở màng sau synap, canxi tràn vào kích hoạt nNOS sinh NO. Khí NO khuếch tán ngược trở lại màng trước synap để tăng cường giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, tạo nên hiện tượng điện thế hóa dài hạn (LTP - Long-term Potentiation) là cơ chế nền tảng của quá trình học tập và ghi nhớ của não bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>3. Hệ miễn dịch và phản ứng viêm (iNOS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi đại thực bào phát hiện nội độc tố vi khuẩn (LPS) hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} (IFN-gamma, TNF-alpha), gen NOS2 được phiên mã mạnh mẽ. Khác với nNOS và eNOS chỉ sản sinh lượng NO nhỏ ở mức nanomol, iNOS có thể sản sinh lượng NO khổng lồ ở mức micromol trong nhiều ngày liên tục. Nồng độ NO cao kết hợp với gốc tự do superoxide tạo thành peroxynitrite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ONOO^-\u003C\u002Fscript>), một chất oxy hóa cực mạnh có khả năng phá hủy DNA, ức chế chuỗi hô hấp tế bào và tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hiện tượng eNOS uncoupling và các bệnh lý tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện bệnh lý mạn tính (như đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá và xơ vữa động mạch), tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} làm suy giảm nồng độ đồng yếu tố tetrahydrobiopterin (BH4). Khi thiếu BH4, phức hệ eNOS bị mất liên kết (eNOS uncoupling) - thay vì tạo ra NO bảo vệ mạch máu, enzyme này lại chuyển điện tử trực tiếp sang oxy để tạo ra gốc tự do superoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2^{\bullet-}\u003C\u002Fscript>). Tình trạng này làm trầm trọng thêm tổn thương nội mô, co thắt mạch và thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Di truyền phân tử và điều hòa biểu hiện gen NOS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hệ gen học người đã xác định chính xác đặc điểm di truyền và cơ chế kiểm soát phiên mã của từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20m%C3%A3%20h%C3%B3a%22%7D}} phức hệ synthase nitric oxide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gen NOS1 (Mã hóa nNOS):\u003C\u002Fstrong> Định vị trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} số 12 (vị trí 12q24.2), có cấu trúc exon-intron phức tạp với hơn hai mươi chín exon và ít nhất chín promoter thay thế (alternative promoters). Sự đa dạng promoter cho phép nNOS được biểu hiện chọn lọc và tinh chỉnh theo từng vùng chuyên biệt trong vỏ não, hồi hải mã, tiểu não và tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gen NOS2 (Mã hóa iNOS):\u003C\u002Fstrong> Định vị trên nhiễm sắc thể số 17 (vị trí 17q11.2). Promoter của gen NOS2 chứa nhiều vị trí gắn kết cho các yếu tố phiên mã phản ứng viêm chủ chốt như Nuclear Factor kappa B (NF-kappaB), STAT-1alpha và AP-1. Khi bị kích thích bởi các tác nhân nhiễm khuẩn, sự hoạt hóa phối hợp của NF-kappaB và STAT-1 dẫn đến hiện tượng phiên mã ồ ạt mRNA của iNOS mà không cần sự hiện diện của canxi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gen NOS3 (Mã hóa eNOS):\u003C\u002Fstrong> Định vị trên nhiễm sắc thể số 7 (vị trí 7q36.1). Biểu hiện của eNOS được điều hòa chặt chẽ sau dịch mã thông qua quá trình acyl hóa lipid (myristoylation và palmitoylation) giúp enzyme định vị chính xác tại các vi bè lipid (caveolae) trên màng sinh chất của tế bào nội mô. Ngoài ra, sự phosphoryl hóa tại vị trí Serine 1177 bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20kinase%22%7D}} Akt\u002FPKB là cơ chế kích hoạt nhanh hoạt tính eNOS độc lập với nồng độ canxi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Định hướng nghiên cứu y sinh học và ứng dụng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại các viện nghiên cứu và trường đại học y dược tại Việt Nam (như Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược TP.HCM và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), các hướng nghiên cứu về synthase nitric oxide đang tập trung vào việc sàng lọc các hợp chất có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên có khả năng kích hoạt eNOS và ức chế chọn lọc iNOS. Nhiều dược liệu cổ truyền giàu flavonoid và polyphenol (như hoa hòe, đan sâm, trà xanh) đã được chứng minh có tác dụng bảo vệ chức năng nội mô mạch máu, kích thích sản sinh NO sinh lý và giảm thiểu stress oxy hóa trong điều trị hỗ trợ bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường và đột quỵ não.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng dược lý và phát triển thuốc điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về hệ thống NOS đã mở ra nhiều hướng điều trị đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc giãn mạch nhóm Nitrate:\u003C\u002Fstrong> Nitroglycerin và Isosorbide dinitrate là các tiền chất giải phóng NO ngoại sinh, đã cứu sống hàng triệu bệnh nhân đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế PDE5:\u003C\u002Fstrong> Sildenafil và Tadalafil ngăn chặn sự thoái giáng của cGMP do NO tạo ra, được ứng dụng điều trị tăng áp động mạch phổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20c%C6%B0%C6%A1ng%20d%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất ức chế chọn lọc iNOS:\u003C\u002Fstrong> Các hoạt chất thử nghiệm ức chế chọn lọc NOS2 đang được nghiên cứu nhằm ngăn chặn cơn bão cytokine và sốc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng mà không làm ảnh hưởng đến chức năng tim mạch của eNOS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","nitric oxide synthase",[50,51,48,52],"NOS","men tổng hợp oxit nitric","enzyme tổng hợp NO","Synthase nitric oxide (NOS) là họ enzyme oxy hóa xúc tác quá trình tổng hợp nitric oxide (NO) và L-citrulline từ L-arginine, oxy phân tử và NADPH trong cơ thể sinh vật.","NATURAL_SCIENCES",[56,62,69],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":36,"doi":61,"url":21},"Alderton, W. K., Cooper, C. E., & Knowles, R. G. (2001). Nitric oxide synthases: structure, function and inhibition. Biochemical Journal, 357(3), 593-615.","Nitric oxide synthases: structure, function and inhibition","Alderton, W. K., Cooper, C. E., Knowles, R. G.","Biochemical Journal","10.1042\u002Fbj3570593",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":21},"Forstermann, U., & Sessa, W. C. (2012). Nitric oxide synthases: regulation and function. European Heart Journal, 33(7), 829-837.","Nitric oxide synthases: regulation and function","Forstermann, U., Sessa, W. C.","European Heart Journal",2011,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehr304",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":21},"Bredt, D. S., & Snyder, S. H. (1994). Nitric oxide: a physiologic messenger molecule. Annual Review of Biochemistry, 63(1), 175-195.","Nitric oxide: a physiologic messenger molecule","Bredt, D. S., Snyder, S. H.","Annual Review of Biochemistry",1994,"10.1146\u002Fannurev.bi.63.070194.001135",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Sự khác biệt căn bản giữa eNOS và iNOS là gì?","eNOS là enzyme cấu thành luôn hiện diện trong nội mô mạch máu, phụ thuộc canxi và sản xuất lượng NO nhỏ để giãn mạch; trong khi iNOS chỉ được sinh ra khi có phản ứng viêm, không phụ thuộc canxi và sản sinh lượng NO cực lớn để tiêu diệt mầm bệnh.",{"question":81,"answer":82},"Hiện tượng eNOS uncoupling (mất liên kết eNOS) gây hậu quả gì cho mạch máu?","Khi thiếu hụt đồng yếu tố BH4 do stress oxy hóa, eNOS bị mất liên kết và thay vì sản xuất NO có lợi, nó lại tạo ra gốc tự do superoxide độc hại làm tổn thương thành mạch và thúc đẩy xơ vữa động mạch.",{"question":84,"answer":85},"Cơ thể có thể bổ sung tiền chất nào để tăng cường hoạt động tổng hợp NO của eNOS?","Bổ sung amino acid L-arginine và L-citrulline thông qua chế độ ăn uống lành mạnh (dưa hấu, hạt, cá) hoặc thực phẩm bổ sung có thể cung cấp thêm cơ chất dồi dào cho eNOS sản xuất NO giúp hạ huyết áp và cải thiện lưu thông máu.",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[95,96,97,98,99,100,101,102,103,104],"động vật có vú","phân bố mô","ký sinh trùng","cytokine tiền viêm","stress oxy hóa","gen mã hóa","nhiễm sắc thể","cơ xương","protein kinase","rối loạn cương dương",10,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.526+00:00","2026-09-05T06:10:43.907+00:00","2025-07-03T08:19:14.187+00:00","2026-09-05T06:10:42.991+00:00","2026-09-05T05:18:38.079+00:00",409,[115,118,121,124,127,130,133,136,139,142],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]