[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_synapse":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":16,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":19,"createTime":20,"updateTime":21,"publishTime":22,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":23,"relateTopics":24},"synapse","Synapse là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Synapse là cấu trúc kết nối giữa hai tế bào thần kinh hoặc giữa neuron với cơ, giúp truyền tín hiệu thông qua chất dẫn truyền hoặc dòng ion. Có hai loại chính là synapse hóa học dùng neurotransmitter và synapse điện dẫn truyền trực tiếp bằng ion qua gap junctions. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và vai trò của synapse\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSynapse (khớp thần kinh) là một cấu trúc chuyên biệt trong hệ thần kinh, cho phép tín hiệu truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác hoặc sang các loại tế bào khác như tế bào cơ hoặc tế bào tuyến. Synapse là nền tảng cho hoạt động truyền thông tin trong toàn bộ hệ thần kinh, cả trung ương lẫn ngoại biên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó hai loại synapse chính: \u003Cstrong>synapse hóa học\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>synapse điện\u003C\u002Fstrong>. Trong đó, synapse hóa học là dạng phổ biến nhất ở động vật có vú, sử dụng các phân tử chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitters) để thực hiện truyền tín hiệu. Ngược lại, synapse điện truyền tín hiệu qua dòng ion trực tiếp thông qua các khe nối (gap junctions).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSynapse đóng vai trò thiết yếu trong mọi hoạt động thần kinh, từ phản xạ đơn giản đến tư duy phức tạp. Mọi hành vi, cảm xúc, trí nhớ và khả năng học tập đều phụ thuộc vào việc synapse hoạt động chính xác và linh hoạt. Nếu synapse bị tổn thương hoặc thoái hóa, hệ thần kinh sẽ suy giảm đáng kể về chức năng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc của synapse\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSynapse hóa học điển hình bao gồm ba thành phần chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đầu tận cùng presynaptic\u003C\u002Fstrong>: chứa các túi synaptic (synaptic vesicles) chứa chất dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khe synaptic (synaptic cleft)\u003C\u002Fstrong>: là khoảng cách giữa hai tế bào, thường rộng từ 20 đến 40 nanomet\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màng postsynaptic\u003C\u002Fstrong>: phần màng tế bào nhận tín hiệu, chứa các thụ thể đặc hiệu để tiếp nhận chất dẫn truyền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTín hiệu thần kinh được truyền đi qua quá trình gồm các bước: xung điện đến đầu tận cùng presynaptic → giải phóng chất dẫn truyền → chất dẫn truyền khuếch tán qua khe synaptic → gắn vào thụ thể → tạo ra đáp ứng ở tế bào nhận. Sau đó, chất dẫn truyền được phân hủy hoặc tái hấp thu để kết thúc tín hiệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc synapse còn được hỗ trợ bởi các protein gắn kết như SNARE (vận chuyển túi synaptic), scaffolding protein (giữ ổn định thụ thể), và enzyme phân giải neurotransmitter. Bất kỳ rối loạn nào trong những thành phần này đều có thể gây ra rối loạn dẫn truyền thần kinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Presynaptic terminal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp và giải phóng chất dẫn truyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Synaptic cleft\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền chất dẫn truyền từ tế bào gửi sang tế bào nhận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Postsynaptic membrane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp nhận tín hiệu thông qua các thụ thể đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại synapse\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSynapse được phân loại theo nhiều tiêu chí, trong đó hai cách phân loại phổ biến nhất là dựa trên cơ chế truyền tín hiệu và vị trí kết nối giải phẫu giữa các tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại theo cơ chế:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Synapse hóa học:\u003C\u002Fstrong> sử dụng chất dẫn truyền thần kinh, truyền tín hiệu chậm hơn nhưng linh hoạt và điều chỉnh được\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Synapse điện:\u003C\u002Fstrong> dòng ion truyền trực tiếp qua các kênh nối, truyền nhanh nhưng kém điều chỉnh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nPhân loại theo vị trí:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axo-dendritic:\u003C\u002Fstrong> phổ biến nhất, giữa sợi trục và đuôi gai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axo-somatic:\u003C\u002Fstrong> giữa sợi trục và thân tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axo-axonic:\u003C\u002Fstrong> giữa hai sợi trục, thường có vai trò điều biến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nSynapse điện thường thấy trong các cấu trúc yêu cầu phản xạ cực nhanh như cơ tim hoặc một số mạng neuron nguyên thủy. Trong khi đó, synapse hóa học chiếm ưu thế ở các mạng thần kinh cao cấp của não người, cho phép xử lý linh hoạt thông tin.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chất dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter) là các phân tử truyền tín hiệu từ neuron presynaptic sang neuron postsynaptic. Chúng có thể kích thích hoặc ức chế hoạt động điện của tế bào nhận tùy vào loại chất và thụ thể mà chúng gắn vào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhóm chính của chất dẫn truyền bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amin acid:\u003C\u002Fstrong> glutamate (kích thích), GABA và glycine (ức chế)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Monoamine:\u003C\u002Fstrong> dopamine, serotonin, norepinephrine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Neuropeptide:\u003C\u002Fstrong> substance P, enkephalins, endorphins\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMỗi loại neurotransmitter có các receptor đặc hiệu. Ví dụ, glutamate có thể gắn vào thụ thể AMPA hoặc NMDA gây khử cực mạnh, trong khi GABA gắn vào GABA\u003Csub>A\u003C\u002Fsub> receptor gây tăng dòng ion Cl\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> vào tế bào và làm tăng phân cực màng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Neurotransmitter\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Receptor chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glutamate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NMDA, AMPA\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GABA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GABA\u003Csub>A\u003C\u002Fsub>, GABA\u003Csub>B\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dopamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>D1–D5 receptors\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acetylcholine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thích hoặc ức chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nicotinic, muscarinic\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nRối loạn hệ thống chất dẫn truyền thần kinh là nền tảng của nhiều bệnh lý như Alzheimer (thiếu acetylcholine), Parkinson (giảm dopamine), trầm cảm (rối loạn serotonin) và động kinh (mất cân bằng GABA).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiềm năng hoạt động và cơ chế dẫn truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTín hiệu thần kinh được bắt đầu bằng một điện thế hoạt động (action potential) truyền dọc theo sợi trục của tế bào thần kinh đến đầu tận cùng presynaptic. Khi điện thế hoạt động đến, kênh ion calci phụ thuộc điện áp (voltage-gated Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> channels) được mở, cho phép ion calci đi vào trong tế bào thần kinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[Ca^{2+}]_{extracellular} \\gg [Ca^{2+}]_{intracellular}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự gia tăng nhanh chóng nồng độ calci nội bào là tín hiệu kích hoạt sự hợp nhất của các túi synaptic với màng tế bào presynaptic, thông qua phức hợp protein SNARE. Chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào khe synaptic qua quá trình xuất bào (exocytosis), sau đó khuếch tán và gắn vào các thụ thể đặc hiệu trên màng postsynaptic.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTùy theo loại thụ thể, hoạt động postsynaptic có thể là khử cực (excitatory postsynaptic potential – EPSP) hoặc tăng phân cực (inhibitory postsynaptic potential – IPSP). Quá trình này diễn ra trong thời gian rất ngắn (vài mili giây), nhưng đóng vai trò quyết định trong việc truyền và xử lý tín hiệu thần kinh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế kết thúc tín hiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc kết thúc tín hiệu synaptic là cần thiết để đảm bảo độ chính xác và tránh kích thích quá mức. Nếu tín hiệu tiếp tục tồn tại, nó có thể gây co giật, rối loạn nhịp hoặc ảnh hưởng đến chức năng hành vi. Cơ thể có ba cơ chế chính để loại bỏ neurotransmitter ra khỏi khe synaptic:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân giải enzym:\u003C\u002Fstrong> ví dụ, acetylcholinesterase phân hủy acetylcholine thành choline và acetate\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái hấp thu:\u003C\u002Fstrong> neurotransmitter được neuron presynaptic hoặc tế bào đệm tái hấp thu và tái sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán:\u003C\u002Fstrong> một phần nhỏ chất dẫn truyền sẽ khuếch tán ra khỏi khe synaptic và bị phân hủy ngoại bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nMỗi loại chất dẫn truyền có cơ chế xử lý khác nhau. Dopamine và serotonin chủ yếu được tái hấp thu thông qua các transporter chuyên biệt (VD: SERT, DAT), đây cũng là mục tiêu của nhiều loại thuốc hướng thần như SSRI hay thuốc điều trị ADHD.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự rối loạn hoặc thiếu hụt trong cơ chế chấm dứt tín hiệu có thể dẫn đến tăng hoạt thần kinh hoặc loạn vận động, biểu hiện trong các bệnh lý như Parkinson, trầm cảm, hoặc động kinh kháng trị.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Synaptic plasticity\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSynaptic plasticity là khả năng thay đổi cường độ hoặc hiệu quả của synapse theo thời gian, nhằm thích nghi với hoạt động và kinh nghiệm thần kinh. Đây là cơ sở sinh học của học tập, trí nhớ và khả năng thích nghi của não bộ với môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó hai hình thức chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Long-Term Potentiation (LTP):\u003C\u002Fstrong> tăng cường độ dẫn truyền synapse sau khi được kích thích lặp lại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Long-Term Depression (LTD):\u003C\u002Fstrong> giảm hiệu lực synapse sau khi kích thích yếu hoặc không đồng bộ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nSynaptic plasticity liên quan chặt chẽ đến các thụ thể glutamate như NMDA và AMPA. Cơ chế bao gồm sự thay đổi về số lượng thụ thể, độ nhạy, hoặc thay đổi cấu trúc protein bám vào màng synaptic. Quá trình này cũng đòi hỏi sự tham gia của các ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và các enzyme nội bào như CaMKII, protein kinase A\u002FC.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững nghiên cứu hiện nay cho thấy sự suy giảm plasticity là yếu tố trung tâm trong sa sút trí tuệ và rối loạn phát triển thần kinh, đặc biệt trong Alzheimer và tự kỷ. Ngược lại, tăng quá mức plasticity không kiểm soát có thể góp phần vào PTSD hoặc nghiện chất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của synapse trong bệnh lý thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSynapse không chỉ đóng vai trò trung tâm trong hoạt động bình thường của hệ thần kinh mà còn là mục tiêu và nguyên nhân của nhiều bệnh lý thần kinh. Sự thay đổi bất thường trong thành phần cấu trúc, dẫn truyền hoặc plasticity của synapse có thể dẫn đến rối loạn chức năng thần kinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số bệnh lý liên quan đến synapse:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alzheimer:\u003C\u002Fstrong> mất synapse sớm xảy ra trước khi chết tế bào thần kinh, dẫn đến suy giảm trí nhớ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Parkinson:\u003C\u002Fstrong> thiếu dopamine tại synapse nigrostriatal, gây run, chậm vận động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm thần phân liệt:\u003C\u002Fstrong> rối loạn dẫn truyền glutamate và dopamine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động kinh:\u003C\u002Fstrong> mất cân bằng giữa kích thích và ức chế tại synapse\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác phương pháp điều trị hiện đại đang tập trung vào việc bảo tồn và phục hồi synapse, như dùng thuốc tăng plasticity, tái hoạt hóa thụ thể hoặc can thiệp gen để chỉnh sửa rối loạn chức năng tại synapse cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu synapse\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiểu biết sâu về synapse đã mở đường cho hàng loạt tiến bộ trong y học thần kinh và tâm thần. Các thuốc tác động lên synapse chiếm phần lớn các loại thuốc điều trị bệnh lý thần kinh hiện nay, từ thuốc chống trầm cảm, chống co giật đến thuốc điều chỉnh nhận thức.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số công nghệ hỗ trợ nghiên cứu synapse:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi huỳnh quang siêu phân giải:\u003C\u002Fstrong> quan sát cấu trúc synapse ở cấp độ nano\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Patch clamp:\u003C\u002Fstrong> đo dòng ion qua màng tế bào để phân tích chức năng kênh synaptic\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Optogenetics:\u003C\u002Fstrong> điều khiển hoạt động synapse bằng ánh sáng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nỨng dụng không chỉ giới hạn trong y học mà còn mở rộng sang lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, khi các mô hình mạng neuron nhân tạo được thiết kế mô phỏng theo hoạt động synaptic của não bộ con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem thêm nghiên cứu mới tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Fneuron\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Neuron – Cell Press\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fsynapse\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Nature – Synapse Research\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK11123\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">NIH – Neuroscience: Synaptic Transmission\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41583-020-0312-0\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Nature Reviews Neuroscience – Synapse structure and function\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0896627319304433\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Neuron – Principles of Synaptic Transmission\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0896627314007207\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Neuron – Synaptic Plasticity and Memory\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F30753852\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">PubMed – Neurotransmitter Release Mechanisms\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},[6],1,false,"PUBLISHED","2025-11-13T06:49:07.931+00:00","2025-11-13T06:59:51.729+00:00","2025-11-13T06:59:51.726+00:00",243,[25,28,38,49,60,66,77,82,87,90],{"id":26,"title":27,"term":26,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"knowledge","Knowledge là gì? Các nghiên cứu khoa học về Knowledge",{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim"]