[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy tim":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4032bf1b-dd41-4c74-a89f-bb35821930ba","Khối phục chọn lọc các thụ thể acetylcholine nicotinic bởi pimobendan, một loại thuốc điều trị suy tim: giảm tiết và tổng hợp catecholamine trong các tế bào tủy thượng thận","Selective blockade of nicotinic acetylcholine receptors by pimobendan, a drug for the treatment of heart failure: reduction of catecholamine secretion and synthesis in adrenal medullary cells",[13,14,15],"Yumiko Toyohira","Tatsuhiko Kubo","Miyabi Watanabe",9,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie",false,"2005-02-16",2005,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00210-005-1020-3","10.1007\u002Fs00210-005-1020-3","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý thực nghiệm tác động của thuốc tăng co bóp cơ tim pimobendan trong việc ức chế chọn lọc các thụ thể acetylcholine nicotinic ở mô động vật mắc chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">suy tim\u003C\u002Fb> mãn tính. Phép đo điện thế tế bào làm sáng tỏ cơ chế điều biến dẫn truyền thần kinh giao cảm giúp giảm thiểu tình trạng rối loạn nhịp tim và ổn định chức năng co bóp thất trái.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":21,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":21,"summary":39},"2e1faa42-bc9b-4b18-aa2f-ab5980caea3b","CHỨC NĂNG NHĨ TRÁI TRÊN SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH CÓ PHÂN SUÂT TỐNG MÁU GIẢM",[30,31,32],"NB Khánh","NTT Hoài","ĐTT Hương",5,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2022,2,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4162","\u003Cp>Khảo sát biến đổi chức năng nhĩ trái bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô speckle tracking ở bệnh nhân mắc hội chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">suy tim\u003C\u002Fb> mạn tính có phân suất tống máu thất trái giảm. Kết quả phân tích sức căng cơ tim cho thấy các chỉ số biến dạng nhĩ trái tương quan nghịch chặt chẽ với áp lực đổ đầy buồng tim và mức độ khó thở chức năng NYHA.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":21,"keywords":51,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":52,"createTime":53,"updateTime":54,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":55,"contentErrorMessage":21,"viewCount":56,"relateTopics":57},"suy tim","Suy tim là gì? Các công bố khoa học về Suy tim","Suy tim (hay còn được gọi là suy tim não) là một tình trạng khi trái tim không còn có khả năng bơm máu điều hòa cho cơ thể đủ để đáp ứng nhu cầu máu và oxy của ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Suy tim (hay còn được gọi là suy tim não) là một tình trạng khi trái tim không còn có khả năng bơm máu điều hòa cho cơ thể đủ để đáp ứng nhu cầu máu và oxy của các cơ quan. Điều này có thể xảy ra khi tim bị suy yếu hoặc bất thường trong các cơ chế bơm máu, gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, quấy khóc và sự suy giảm chức năng cơ thể. Suy tim là một căn bệnh nguy hiểm và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.\\nSuy tim là một bệnh lý tim mạch phổ biến và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Bình thường, tim là cơ quan chủ động bơm máu điều hòa và cung cấp oxy cho cơ thể. Tuy nhiên, khi tim bị suy yếu hoặc bất thường, nó không thể hoạt động hiệu quả để đáp ứng nhu cầu máu và oxy của cơ thể.\\n\\nCó một số nguyên nhân dẫn đến suy tim, bao gồm:\\n\\n1. Bệnh mạch vành: Đây là một tình trạng mà các mạch máu chứa máu và oxy đến tim bị tắc nghẽn hoặc hạn chế, gây ra sự suy giảm lưu lượng máu đến tim.\\n\\n2. Tổn thương cấp tim: Một cú đau tim hoặc suýt tim có thể gây ra tổn thương cho cơ tim và làm giảm khả năng bơm máu.\\n\\n3. Bệnh van tim: Có những bệnh lý liên quan đến van tim, gây ra sự suy giảm chức năng của tim, ví dụ như van tim co quắt, van tim rượt đế, v.v.\\n\\n4. Các bệnh tim mạch khác: Những bệnh tim mạch khác, như huyết áp cao, bệnh van tim bẩm sinh, loạn nhịp tim, cũng có thể dẫn đến suy tim.\\n\\nCác triệu chứng của suy tim có thể bao gồm mệt mỏi, khó thở (đặc biệt khi vận động), sự giảm bớt khả năng vận động, quấy khóc, chỉ số oxi trong máu thấp, buồn nôn, giảm cân không rõ nguyên nhân và sưng đau cổ chân.\\n\\nĐể chẩn đoán suy tim, bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm như siêu âm tim, xét nghiệm máu, ECG và nhiều xét nghiệm khác để đánh giá chức năng tim và tìm nguyên nhân gây ra suy tim.\\n\\nTrong điều trị suy tim, bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp như thay đổi lối sống (như hạn chế natri, tập thể dục đều đặn), sử dụng thuốc, điều trị phẫu thuật (nếu cần thiết), và có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ như ghép tim hoặc thiết bị hỗ trợ tim.\\n\\nTóm lại, suy tim là một trạng thái khi tim không còn có khả năng bơm máu điều hòa đủ để đáp ứng nhu cầu máu và oxy của cơ thể, và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.505+00:00","2026-09-04T06:21:43.627+00:00","2026-09-04T06:21:43.624+00:00",457,[58,68,73,78,88,98,103,108,113,116],{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hẹp chủ","Hẹp chủ là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Aortic stenosis (AS)","Hẹp chủ (hẹp van động mạch chủ) là bệnh lý van tim đặc trưng bởi sự suy giảm diện tích mở của lỗ van động mạch chủ trong thì tâm thu, cản trở dòng tống máu từ tâm thất trái vào quai động mạch chủ và làm tăng hậu tải thất trái.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"bệnh cơ tim giãn nở","Bệnh cơ tim giãn nở (DCM): Nguyên nhân di truyền, chẩn đoán và điều trị suy tim","dilated cardiomyopathy","Bệnh cơ tim giãn nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) là rối loạn cơ tim đặc trưng bởi giãn buồng thất trái và giảm co bóp tâm thu mà không do bệnh mạch vành hoặc van tim gây ra.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"van ba lá","Van ba lá là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Tricuspid valve","Van ba lá là van nhĩ thất nằm ở nửa tim phải, gồm ba lá van (lá trước, lá sau và lá vách) gắn với cơ nhú thất phải qua dây chằng, có nhiệm vụ ngăn dòng máu chảy ngược từ thất phải về nhĩ phải trong thì tâm thu.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất"]