[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20tim.{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy%20tim.":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"suy tim.","Suy tim. là gì? Các công bố khoa học về Suy tim.","Suy tim là một bệnh lý tim mạch gặp phổ biến, chứng tỏ tim không hoàn toàn hoạt động bình thường. Suy tim xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu cho cơ thể, gây ra...","\u003Ch2>Đại cương và định nghĩa suy tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Suy tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Heart failure\u003C\u002Fem>) là một hội chứng lâm sàng phức tạp phát sinh từ bất kỳ tổn thương cấu trúc hoặc rối loạn chức năng nào của tim, làm suy giảm khả năng đổ đầy máu vào tâm thất (chức năng tâm trương) hoặc khả năng tống máu ra khỏi tâm thất (chức năng tâm thu) để đáp ứng nhu cầu oxy và chuyển hóa của cơ thể. Theo định nghĩa đồng thuận toàn cầu của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA\u002FACC), suy tim biểu hiện bởi các triệu chứng điển hình như khó thở, mệt mỏi, hạn chế khả năng gắng sức và các dấu hiệu ứ trệ dịch như phù ngoại biên, tĩnh mạch cổ nổi và ran ẩm ở phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng này đại diện cho giai đoạn tiến triển cuối cùng của nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị nội khoa và can thiệp, suy tim vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế, tái nhập viện và tử vong ở người cao tuổi trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại suy tim theo phân suất tống máu thất trái (LVEF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại hiện đại phân chia suy tim dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} (LVEF), đóng vai trò quyết định trong việc định hướng phác đồ điều trị nội khoa theo khuyến cáo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%22%7D}} giảm (HFrEF - Heart Failure with reduced Ejection Fraction):\u003C\u002Fstrong> LVEF nhỏ hơn hoặc bằng 40%. Đặc trưng bởi sự giãn tâm thất trái, suy giảm lực co bóp cơ tim và tái cấu trúc cơ tim theo hướng lệch tâm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF - Heart Failure with mildly reduced Ejection Fraction):\u003C\u002Fstrong> LVEF từ 41% đến 49%. Nhóm này mang các đặc điểm sinh lý bệnh trung gian nhưng đáp ứng tốt với các phác đồ điều trị tương tự HFrEF.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} (HFpEF - Heart Failure with preserved Ejection Fraction):\u003C\u002Fstrong> LVEF lớn hơn hoặc bằng 50%, kèm theo bằng chứng bất thường về cấu trúc tâm thất (dày thất trái, giãn nhĩ trái) hoặc rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20t%C3%A2m%20tr%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và tăng áp lực đổ đầy buồng tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu cải thiện (HFimpEF - Heart Failure with improved Ejection Fraction):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân từng có HFrEF với LVEF ban đầu nhỏ hơn hoặc bằng 40%, sau đó tăng trên 40% và cải thiện ít nhất 10 điểm phần trăm nhờ điều trị tối ưu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và cơ chế thích nghi thần kinh thể dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chức năng tâm thất suy giảm, cung lượng tim giảm kích hoạt hàng loạt cơ chế bù trừ nhằm duy trì huyết áp và tưới máu mô sống còn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thần kinh giao cảm (SNS):\u003C\u002Fstrong> Kích thích thụ thể beta-adrenergic làm tăng tần số tim và sức co bóp cơ tim, đồng thời kích thích thụ thể alpha-1 gây co mạch ngoại vi. Về lâu dài, nồng độ catecholamine tăng cao kéo dài gây nhiễm độc cơ tim, chết theo chương trình của tế bào cơ tim (apoptosis) và loạn nhịp tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS):\u003C\u002Fstrong> Giảm tưới máu thận kích thích tế bào cạnh cầu thận tiết renin, chuyển angiotensinogen thành angiotensin I, sau đó men chuyển (ACE) tạo thành angiotensin II. Angiotensin II gây co mạch mạnh, kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosterone dẫn đến tái hấp thu muối và nước, tăng tiền gánh và hậu gánh, đồng thời thúc đẩy xơ hóa cơ tim và tái cấu trúc thành mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống peptide bài niệu (NP system):\u003C\u002Fstrong> Tăng áp lực buồng tim kích thích tế bào cơ tâm nhĩ bài tiết ANP và tâm thất bài tiết BNP (hoặc NT-proBNP). Các peptide này có tác dụng giãn mạch, tăng bài tiết natri niệu và ức chế xơ hóa, nhưng tác dụng bù trừ này thường bị lấn át bởi sự thoái giáng của enzyme neprilysin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định suy tim dựa trên sự phối hợp giữa đánh giá lâm sàng toàn diện và các xét nghiệm khách quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Bệnh sử khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm, cơn khó thở kịch phát về đêm, phù hai chi dưới đối xứng, nghe tim có tiếng ngựa phi T3, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ dương tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dấu ấn sinh học máu:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ BNP (ngưỡng loại trừ trong bối cảnh mạn tính thường dưới 35 pg\u002FmL) và NT-proBNP (dưới 125 pg\u002FmL). Nồng độ peptide bài niệu tăng cao tỷ lệ thuận với áp lực buồng tim và tiên lượng rủi ro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim Doppler (Echocardiography):\u003C\u002Fstrong> Công cụ vàng đánh giá cấu trúc tim, đo LVEF bằng phương pháp Simpson, đo kích thước các buồng tim, độ dày thành tim, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} và các chỉ số chức năng tâm trương như tỷ lệ E\u002Fe'.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện tâm đồ (ECG) và X-quang ngực thẳng:\u003C\u002Fstrong> Giúp phát hiện dày thất, block nhánh trái, rung nhĩ, chỉ số tim ngực tăng và hình ảnh ứ huyết phổi hoặc đường Kerley B.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ tim (CMR):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} về thể tích buồng tim và kỹ thuật ngấm thuốc tương phản từ muộn (LGE) giúp phân biệt bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ và không thiếu máu cục bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị nội khoa hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị suy tim HFrEF hiện đại dựa trên nền tảng \u003Cstrong>bốn trụ cột (The Four Pillars)\u003C\u002Fstrong> điều trị làm giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ARNI \u002F ACEi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế kép neprilysin và thụ thể AT1 của angiotensin II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sacubitril\u002FValsartan, Enalapril\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc chẹn beta giao cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tải giao cảm, bảo vệ cơ tim chống độc tính catecholamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bisoprolol, Metoprolol succinate, Carvedilol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc đối kháng thụ thể khoáng corticoid (MRA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng aldosterone, giảm bài xuất kali, chống xơ hóa cơ tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Spironolactone, Eplerenone\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc ức chế SGLT2 (SGLT2i)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thải đường qua nước tiểu, cải thiện chuyển hóa năng lượng cơ tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dapagliflozin, Empagliflozin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ngoài ra, thuốc lợi tiểu quai (như Furosemide) được chỉ định để kiểm soát tình trạng ứ trệ dịch và cải thiện triệu chứng sung huyết. Các can thiệp thiết bị hỗ trợ bao gồm máy tạo nhịp tái đồng bộ tim (CRT) cho bệnh nhân có QRS giãn rộng và máy khử rung tim cấy được (ICD) để phòng ngừa đột tử do loạn nhịp thất.\u003C\u002Fp>","Suy tim","Heart failure","Suy tim là hội chứng lâm sàng phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khả năng tống máu hoặc đổ đầy máu của tâm thất, dẫn đến không cung cấp đủ lưu lượng máu và oxy đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các cơ quan trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Stawiarski, Ramakrishna (2022). Guideline-Directed Medical Management of Heart Failure with Reduced Ejection Fraction: Improved Outcomes With Quadruple Therapy. Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia.","Guideline-Directed Medical Management of Heart Failure with Reduced Ejection Fraction: Improved Outcomes With Quadruple Therapy","Stawiarski, Ramakrishna","Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia",2022,"10.1053\u002Fj.jvca.2022.02.023",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Kazi, Heidenreich (2023). The Value of Comprehensive Guideline-Directed Therapy for Heart Failure With Reduced Ejection Fraction. JACC: Heart Failure.","The Value of Comprehensive Guideline-Directed Therapy for Heart Failure With Reduced Ejection Fraction","Kazi, Heidenreich","JACC: Heart Failure",2023,"10.1016\u002Fj.jchf.2023.02.014",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Lambert, Ang, Hijazi (2026). Prescription Rates of Guideline-Directed Medical Therapy in Cardiology Patients Admitted With Heart Failure With Reduced Ejection Fraction (HFrEF) or Heart Failure With Mildly Reduced Ejection Fraction (HFmrEF). Heart, Lung and Circulation.","Prescription Rates of Guideline-Directed Medical Therapy in Cardiology Patients Admitted With Heart Failure With Reduced Ejection Fraction (HFrEF) or Heart Failure With Mildly Reduced Ejection Fraction (HFmrEF)","Lambert, Ang, Hijazi","Heart, Lung and Circulation",2026,"10.1016\u002Fj.hlc.2026.07.339",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Bốn trụ cột điều trị nội khoa cốt lõi giúp cải thiện sống còn ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm là gì?","Bao gồm thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin (ARNI), thuốc chẹn beta giao cảm thế hệ mới, thuốc kháng thụ thể aldosterone (MRA) và thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2i).",{"question":48,"answer":49},"Chỉ số BNP và NT-proBNP đóng vai trò gì trong chẩn đoán và theo dõi suy tim?","Đây là các peptide bài niệu được tâm thất phóng thích khi bị căng giãn quá mức; nồng độ tăng cao trong máu là dấu ấn sinh học chuẩn để xác nhận chẩn đoán suy tim sung huyết và dự báo nguy cơ tử vong.",{"question":51,"answer":52},"Sự khác biệt cốt lõi giữa suy tim HFrEF và HFpEF nằm ở điểm nào?","HFrEF có phân suất tống máu thất trái suy giảm dưới 40% do giảm sức co bóp cơ tim, trong khi HFpEF có phân suất tống máu bảo tồn trên 50% nhưng cơ tim bị dày cứng, gây rối loạn đổ đầy tâm trương.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"phân suất tống máu thất trái","phân suất tống máu","phân suất tống máu bảo tồn","chức năng tâm trương","áp lực động mạch phổi","hình ảnh độ phân giải cao",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.167+00:00","2026-09-13T16:16:25.035+00:00","2026-09-13T16:16:24.274+00:00",195,[72,82,87,98,104,110,115,118,123,128],{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"sửa van","Sửa van tim là gì? Kỹ thuật, phân loại và ưu thế phẫu thuật","Heart Valve Repair","Sửa van là phẫu thuật hoặc can thiệp phục hồi giải phẫu và chức năng của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập huyết động tối ưu mà không cần thay van nhân tạo.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)","Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"polyp đại trực tràng","Polyp đại trực tràng là gì? Phân loại và cắt polyp nội soi","Polyp đại trực tràng","colorectal polyp","Polyp đại trực tràng là tổn thương dạng khối lồi nhô ra từ bề mặt niêm mạc lòng đại tràng hoặc trực tràng vào trong lòng ruột kết, có thể mang bản chất lành tính hoặc tiền ung thư.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"cấu trúc vô định hình","Cấu trúc vô định hình là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Amorphous structure \u002F Non-crystalline solid","Cấu trúc vô định hình là trạng thái cấu trúc của chất rắn trong đó các nguyên tử hoặc phân tử không sắp xếp theo trật tự tuần hoàn tầm xa như trong mạng tinh thể, mà chỉ duy trì trật tự tầm gần.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến dạng cơ tim","Biến dạng cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"nt probnp","NT-proBNP là gì? Ý nghĩa sinh học, ngưỡng chẩn đoán suy tim và giá trị theo dõi điều trị","NT-proBNP","NT-proBNP (N-terminal pro-B-type natriuretic peptide) là đoạn peptide gồm 76 axit amin không có hoạt tính sinh học, được đồng bài tiết cùng hormone BNP (32 axit amin) từ tế bào cơ tim khi cơ tâm thất bị căng giãn quá mức hoặc thiếu máu nuôi dưỡng, đóng vai trò là dấu ấn sinh học hàng đầu trong chẩn đoán, phân tầng nguy cơ và theo dõi điều trị suy tim cấp và mạn tính.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"siêu âm doppler","Siêu âm doppler là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Doppler ultrasound \u002F Doppler ultrasonography","Siêu âm Doppler là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn, ứng dụng hiệu ứng Doppler để phát hiện và đo lường vận tốc, hướng và đặc tính động học của dòng máu hoặc sự chuyển động của các cấu trúc mô mềm trong cơ thể sống.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"glôcôm","glôcôm là gì? Định nghĩa, cơ chế và ứng dụng","Glaucoma","nhóm bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi sự thoái hóa tế bào hạch võng mạc và mất lớp sợi thần kinh thị giác, thường liên quan đến áp lực nội nhãn cao."]