[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20tim%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy%20tim%20c%E1%BA%A5p":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"suy tim cấp","Suy tim cấp là gì? Các công bố khoa học về Suy tim cấp","Suy tim cấp, hay còn được gọi là suy tim tăng huyết áp cấp, là tình trạng tim không thể hoạt động một cách hiệu quả để cung cấp đủ máu và oxy cho cơ thể trong m...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy tim cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acute heart failure (AHF)\u003C\u002Fem>) là hội chứng lâm sàng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự khởi phát nhanh hoặc nặng lên đột ngột của các triệu chứng sung huyết phổi\u002Fngoại biên hoặc giảm tưới máu cơ quan do suy giảm cấp tính chức năng co bóp hoặc đổ đầy của tim.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Suy tim cấp, hay còn được gọi là suy tim tăng huyết áp cấp, là tình trạng tim không thể hoạt động một cách hiệu quả để cung cấp đủ máu và oxy cho cơ thể trong một thời gian ngắn. Đây là một tình trạng cấp cứu nghiêm trọng và đòi hỏi điều trị ngay lập tức. Suy tim cấp thường xuất hiện sau một sự kiện như đau tim cấp ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}) hoặc cường điển tim. Các triệu chứng của suy tim cấp bao gồm đau ngực, khó thở, buồn nôn và ói mửa, mệt mỏi và phù.\\nSuy tim cấp (STC) là một tình trạng mà tim không hoạt động một cách hiệu quả để cung cấp đủ máu và oxy cho các cơ, các bộ phận của cơ thể trong một khoảng thời gian ngắn. Đối với một số người, STC có thể là một hậu quả của các vấn đề tim mạch đã hiện hữu như tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh lý mỡ động mạch và bệnh tim mạch. Trong một số trường hợp, STC có thể xảy ra một cách đột ngột sau một sự kiện cấp tính như cường điển tim (myocardial infarction) hoặc nhồi máu cơ tim.\\n\\nTriệu chứng của STC bao gồm:\\n1. Đau ngực: Thường là một cảm giác nặng nề, chèn ép, nhức nhối ở vùng ngực và có thể lan ra cổ, vai, hàm, lưng hoặc cánh tay.\\n2. Khó thở: Thở nhanh và nông hơn thông thường, cảm giác không đủ oxy khi thở.\\n3. Mệt mỏi và suy giảm sức mạnh: Khó khăn trong hoạt động hàng ngày, mệt mỏi một cách nhanh chóng khi làm việc.\\n4. Phù: Sự tích tụ chất lỏng trong các cơ thể, thường xảy ra ở chân, bàn chân, bàn tay, bụng và ở mặt.\\n5. Ói mửa và buồn nôn: Một số người có thể có các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa.\\n\\nĐể chẩn đoán STC cấp, bác sĩ thường sẽ thực hiện các xét nghiệm như điện tâm đồ (ECG), xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng tim, đo áp lực máu và kiểm tra các chỉ số tim mạch như nhịp tim và huyết áp.\\n\\nĐiều trị STC cấp thường gồm việc giảm đau và vi khuẩn, hỗ trợ hô hấp nếu khó thở nghiêm trọng, tiêm thuốc nhằm giữ mạch và áp lực máu ổn định, và sử dụng các phương pháp điện tim để điều trị nhịp tim không ổn định.\\n\\nĐể ngăn ngừa STC cấp, quan trọng là duy trì một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%20l%C3%A0nh%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}}, kiểm soát tình trạng tim mạch và điều trị các bệnh lý liên quan. Ngoài ra, theo dõi các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, tăng cân và áp lực máu cao cũng có thể giúp giảm nguy cơ STC cấp.\\n\"}]}\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh học huyết động và vòng xoắn suy sụp tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSuy tim cấp (Acute Heart Failure - AHF) là một hội chứng cấp cứu nội khoa tim mạch nguy kịch, đặc trưng bởi sự suy giảm đột ngột cung lượng tim dẫn đến không đảm bảo tưới máu nuôi các mô cơ quan trọng yếu, đi kèm với sự gia tăng kịch phát áp lực đổ đầy buồng thất và sung huyết tuần hoàn hệ thống hoặc tuần hoàn phổi. Về mặt căn nguyên, suy tim cấp có thể khởi phát lần đầu tiên (de novo AHF, chiếm khoảng 20-30%) do các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} cấp tính nặng nề như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}, viêm cơ tim cấp hoặc hở van tim cấp tính; hoặc phổ biến hơn là đợt mất bù cấp của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} (Acute Decompensated Heart Failure - ADHF, chiếm 70-80%) do các yếu tố thúc đẩy như không tuân thủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, nhiễm trùng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}} (rung nhĩ nhanh), thiếu máu hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVòng xoắn bệnh lý sinh lý học của suy tim cấp khởi phát từ sự sụt giảm phân suất tống máu hoặc rối loạn đổ đầy tâm trương, dẫn đến kích hoạt cấp tính hệ thần kinh giao cảm (SNS) và hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Sự co thắt tiểu động mạch ngoại vi làm gia tăng hậu gánh thất trái, trong khi sự co thắt hệ tĩnh mạch dung tích kết hợp với hiện tượng giữ muối nước qua thận làm dịch chuyển thể tích tuần hoàn từ khoang nội tạng về tuần hoàn trung tâm. Hậu quả là áp lực mao mạch phổi bít (Pulmonary Capillary Wedge Pressure - PCWP) tăng vọt vượt quá ngưỡng áp suất keo huyết tương (thường &gt; 18-20 mmHg), thúc đẩy dịch thấm thoát ồ ạt qua màng phế nang mao mạch vào khoảng kẽ và lòng phế nang, gây nên hội chứng phù phổi cấp huyết động đe dọa tính mạng người bệnh trong vài phút đến vài giờ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tầng lâm sàng theo Stevenson và tiếp cận chẩn đoán nhanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại lâm sàng tại giường theo Stevenson là công cụ thực hành kinh điển định hướng xử trí nhanh tại khoa cấp cứu và hồi sức tim mạch, dựa trên việc đánh giá đồng thời hai dấu hiệu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tình trạng sung huyết (Congestion - \"Ướt\" vs \"Khô\"):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá áp lực đổ đầy thất trái tăng cao qua các triệu chứng khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm, ran ẩm đáy phổi, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ dương tính và phù chi dưới. Có dấu hiệu sung huyết = \u003Cem>Ướt (Wet)\u003C\u002Fem>; không có = \u003Cem>Khô (Dry)\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tình trạng tưới máu mô ngoại vi (Perfusion - \"Ấm\" vs \"Lạnh\"):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá cung lượng tim giảm qua các dấu hiệu đầu chi lạnh nhớp dính, thời gian đổ đầy mao mạch (CRT) kéo dài &gt; 2-3 giây, huyết áp kẹt, thiểu niệu (nước tiểu &lt; 0.5 mL\u002Fkg\u002Fh) và rối loạn tri giác hoặc toan lactic máu. Tưới máu mô tốt = \u003Cem>Ấm (Warm)\u003C\u002Fem>; giảm tưới máu = \u003Cem>Lạnh (Cold)\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Phân nhóm Stevenson\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc điểm lâm sàng &amp; Huyết động\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tần suất gặp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nguyên tắc can thiệp ưu tiên\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Ấm - Ướt (Warm &amp; Wet)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tưới máu ngoại biên tốt, sung huyết phổi\u002Fhệ thống rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chiếm 65 - 70%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lợi tiểu quai tiêm tĩnh mạch phối hợp thuốc giãn mạch (nitroglycerin)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Ấm - Khô (Warm &amp; Dry)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tưới máu tốt, không có sung huyết (bệnh nhân đã được bù dịch hoặc tối ưu hóa)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chiếm 5 - 10%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Theo dõi lâm sàng, tối ưu hóa phác đồ thuốc uống theo khuyến cáo GDMT\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Lạnh - Ướt (Cold &amp; Wet)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm tưới máu mô kết hợp sung huyết nặng (Sốc tim sung huyết)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chiếm 15 - 20%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuốc tăng co bóp cơ tim (Inotropes), thuốc vận mạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (MCS)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Lạnh - Khô (Cold &amp; Dry)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm tưới máu ngoại vi nhưng không sung huyết (giảm thể tích nội mạch thực sự)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chiếm &lt; 5%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bù dịch thận trọng từng bước 200-250 mL muối đẳng trương, theo dõi sát áp lực\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các dấu ấn sinh học cận lâm sàng và siêu âm tim tại giường (POCUS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuy trình chẩn đoán suy tim cấp đòi hỏi sự phối hợp khẩn trương của ba trụ cột cận lâm sàng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Peptide lợi niệu natri (BNP \u002F NT-proBNP):\u003C\u002Fstrong> Khi cơ tâm thất bị căng giãn quá mức, pro-BNP được phân cắt thành BNP có hoạt tính sinh học và đoạn peptid trơ NT-proBNP. Đây là xét nghiệm có giá trị dự báo âm tính gần như tuyệt đối để loại trừ khó thở do nguyên nhân hô hấp tại khoa cấp cứu:\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>Ngưỡng loại trừ suy tim cấp: BNP &lt; 100 pg\u002FmL hoặc NT-proBNP &lt; 300 pg\u002FmL.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Ngưỡng khẳng định (Rule-in) theo lứa tuổi của NT-proBNP: &gt; 450 pg\u002FmL (dưới 50 tuổi), &gt; 900 pg\u002FmL (từ 50-75 tuổi) và &gt; 1800 pg\u002FmL (trên 75 tuổi).\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điện tâm đồ 12 chuyển đạo và Troponin tim độ nhạy cao (hs-cTn):\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc thực hiện trong vòng 10 phút đầu để phát hiện hội chứng vành cấp (nguyên nhân gây suy tim cấp cần can thiệp tái tưới máu mạch vành khẩn cấp) hoặc các rối loạn nhịp tim ác tính.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim và siêu âm phổi tại giường (POCUS):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá nhanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} (LVEF), vận động vùng thành tim, bệnh lý van tim cấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A0ng%20ngo%C3%A0i%20tim%22%7D}} và đường kính tĩnh mạch chủ dưới (IVC). Trên siêu âm phổi, sự xuất hiện của các đường B-lines đa ổ đối xứng hai bên phế trường (hình ảnh \"sao băng\" phản ánh hội chứng kẽ) có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90% trong chẩn đoán phù phổi xung huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị hồi sức cấp cứu ban đầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMục tiêu tức thời của hồi sức suy tim cấp là ổn định huyết động, cải thiện tình trạng thiếu oxy mô, giảm áp lực đổ đầy buồng tim và bảo vệ tưới máu cơ quan đích:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ oxy và thông khí không xâm lấn (NIV):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định thở oxy khi độ bão hòa oxy máu SpO2 &lt; 90%. Ở bệnh nhân suy hô hấp cấp phù phổi có khó thở nặng (nhịp thở &gt; 25 lần\u002Fphút) và toan hô hấp, thông khí áp lực dương liên tục (CPAP) hoặc thông khí hai mức áp lực (BiPAP) cần được thiết lập sớm. NIV giúp giảm công thở của bệnh nhân, giảm tiền gánh và hậu gánh thất trái qua tăng áp lực trong lồng ngực, giảm tỷ lệ phải đặt ống nội khí quản và giảm tỷ lệ tử vong nội viện.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc lợi tiểu quai đường tĩnh mạch:\u003C\u002Fstrong> Furosemide tiêm tĩnh mạch là nền tảng kiểm soát quá tải dịch. Liều khởi đầu khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch với liều tương đương hoặc gấp 2 đến 2.5 lần tổng liều uống hàng ngày của bệnh nhân (thường từ 40 đến 80 mg). Đáp ứng lợi tiểu cần được đánh giá sau 2 giờ (mục tiêu natri niệu &gt; 50-70 mmol\u002FL) và sau 6 giờ (mục tiêu lượng nước tiểu &gt; 100-150 mL\u002Fgiờ). Nếu đáp ứng kém, cần tăng gấp đôi liều furosemide hoặc phối hợp thêm lợi tiểu tác động tại ống lượn xa (Thiazide) hoặc đối vận thụ thể mineralocorticoid (Spironolactone).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc giãn mạch tĩnh mạch và động mạch:\u003C\u002Fstrong> Ở nhóm bệnh nhân thể \"Ấm - Ướt\" có huyết áp tâm thu bình thường hoặc tăng (&gt; 110 mmHg), truyền tĩnh mạch liên tục Nitroglycerin hoặc Isosorbide dinitrate giúp giãn hệ tĩnh mạch chứa máu làm giảm tiền gánh nhanh chóng, đồng thời giãn tiểu động mạch làm giảm hậu gánh và giảm tiêu thụ oxy cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xử trí sốc tim và các thiết bị hỗ trợ tuần hoàn cơ học (MCS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi bệnh nhân rơi vào tình trạng suy tim cấp thể \"Lạnh - Ướt\" kèm hạ huyết áp kịch phát (huyết áp tâm thu &lt; 90 mmHg, toan lactic máu &gt; 2 mmol\u002FL, thiểu niệu) - tình trạng sốc tim (cardiogenic shock) - các thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim phải được can thiệp khẩn cấp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Noradrenaline (Norepinephrine):\u003C\u002Fstrong> Thuốc vận mạch đầu tay ưu tiên để nâng áp lực tưới máu động mạch trung bình (MAP &gt;= 65 mmHg) nhờ kích thích thụ thể alpha-1 adrenergic chọn lọc mà ít gây nhịp nhanh loạn nhịp so với dopamine.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dobutamine và Milrinone:\u003C\u002Fstrong> Thuốc tăng co bóp cơ tim thông qua kích thích thụ thể beta-1 hoặc ức chế enzyme phosphodiesterase-3 (PDE3), giúp cải thiện sức co bóp cơ tim và cung lượng tim, nhưng cần thận trọng vì làm tăng tiêu thụ oxy cơ tim và có nguy cơ kích phát rối loạn nhịp thất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn:\u003C\u002Fstrong> Khi điều trị nội khoa tối ưu thất bại, các thiết bị hỗ trợ tuần hoàn cơ học qua da đóng vai trò là \"cầu nối\" (bridge-to-recovery hoặc bridge-to-transplant):\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>Bóng đối xung động mạch chủ (IABP):\u003C\u002Fem> Làm giảm hậu gánh tâm thu và tăng tưới máu mạch vành trong thì tâm trương.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Bơm hỗ trợ thất trái Impella:\u003C\u002Fem> Bơm dòng máu liên tục từ buồng thất trái trực tiếp vào gốc động mạch chủ qua van động mạch chủ với lưu lượng lên tới 2.5 - 5.0 L\u002Fphút, giúp giảm tải thể tích thất trái triệt để.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể qua đường tĩnh mạch - động mạch (VA-ECMO):\u003C\u002Fem> Đảm bảo đồng thời chức năng tuần hoàn toàn thân và trao đổi khí oxy hóa máu trong các trường hợp suy tim phổi cấp toàn bộ.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Acute heart failure (AHF)","hội chứng lâm sàng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự khởi phát nhanh hoặc nặng lên đột ngột của các triệu chứng sung huyết phổi\u002Fngoại biên hoặc giảm tưới máu cơ quan do suy giảm cấp tính chức năng co bóp hoặc đổ đầy của tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Cheitlin (2011). 2010 Focused Update of ESC Guidelines on device therapy in heart failure: An update of the 2008 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure and the 2007 ESC guidelines for cardiac and resynchronization therapy: Developed with the special contribution of the Heart Failure Association and the European Heart Rhythm Association. Yearbook of Cardiology.","2010 Focused Update of ESC Guidelines on device therapy in heart failure: An update of the 2008 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure and the 2007 ESC guidelines for cardiac and resynchronization therapy: Developed with the special contribution of the Heart Failure Association and the European Heart Rhythm Association","Cheitlin","Yearbook of Cardiology",2011,"10.1016\u002Fj.ycar.2010.12.005",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Meunier-McVey (2021). 2021 ESC Guidelines for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure. EMJ Cardiology.","2021 ESC Guidelines for the Diagnosis and Treatment of Acute and \nChronic Heart Failure","Meunier-McVey","EMJ Cardiology",2021,"10.33590\u002Femjcardiol\u002F21f1011",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Dorrance (2014). Faculty Opinions recommendation of ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2012: The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2012 of the European Society of Cardiology. Developed in collaboration with the Heart Failure Association (HFA) of the ESC.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2012: The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2012 of the European Society of Cardiology. Developed in collaboration with the Heart Failure Association (HFA) of the ESC.","Dorrance","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2014,"10.3410\u002Ff.718489795.793497182",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phân loại lâm sàng suy tim cấp theo trường phái Stevenson dựa trên những tiêu chí nào?","Thang phân loại Stevenson đánh giá hai trục lâm sàng: tình trạng sung huyết dịch (Ướt - Wet hoặc Khô - Dry) và tình trạng tưới máu mô ngoại vi (Ấm - Warm hoặc Lạnh - Cold), tạo thành 4 phân nhóm lâm sàng then chốt giúp định hướng xử trí cấp cứu: Ấm-Ướt (phổ biến nhất), Ấm-Khô, Lạnh-Ướt (nguy kịch, sốc tim) và Lạnh-Khô.",{"question":47,"answer":48},"Vai trò của peptide lợi niệu (BNP \u002F NT-proBNP) trong chẩn đoán suy tim cấp là gì?","BNP và NT-proBNP được phóng thích từ cơ tâm thất khi có hiện tượng căng giãn thành tim do quá tải thể tích hoặc áp lực. Xét nghiệm này có giá trị dự đoán âm tính rất cao (>95-98%), giúp loại trừ nhanh suy tim cấp ở các bệnh nhân khó thở cấp tính tại khoa cấp cứu khi nồng độ dưới ngưỡng loại trừ (BNP \u003C 100 pg\u002FmL hoặc NT-proBNP \u003C 300 pg\u002FmL).",{"question":50,"answer":51},"Chiến lược điều trị ban đầu ở bệnh nhân suy tim cấp thể sung huyết (Ấm-Ướt) gồm những gì?","Ưu tiên hàng đầu là kiểm soát sung huyết bằng thuốc lợi tiểu quai tiêm tĩnh mạch (như furosemide liều cao) phối hợp sớm với thuốc giãn mạch tĩnh mạch\u002Fđộng mạch (như nitroglycerin hoặc nitroprusside) nếu huyết áp tâm thu cho phép (> 110 mmHg), đồng thời chỉ định thông khí áp lực dương không xâm lấn (CPAP\u002FBiPAP) nếu có phù phổi cấp và suy hô hấp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"nhồi máu cơ tim","lối sống lành mạnh","tổn thương cơ tim","nhồi máu cơ tim cấp","suy tim mạn tính","phác đồ điều trị","rối loạn nhịp tim","hỗ trợ tuần hoàn cơ học","phân suất tống máu thất trái","tràn dịch màng ngoài tim",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:35.939+00:00","2026-09-14T09:10:52.310+00:00","2026-09-14T09:10:51.818+00:00",252,[75,78,81,91,101,104,107,110,115,118],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":19,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":92,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dược lực học","Dược lực học là gì? Các công bố khoa học về Dược lực học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh tim mạch","Bệnh tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Bệnh tim mạch",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể"]