[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy%20thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"suy thai","Suy thai","Suy thai là một thuật ngữ trong y học để chỉ tình trạng thai nghén hay suy dinh dưỡng của một bà bầu. Khi một bà bầu không được cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy thai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Fetal distress \u002F Intrauterine hypoxia\u003C\u002Fem>) là tình trạng thai nhi bị thiếu oxy và toan chuyển hóa máu tiến triển trong tử cung do sự suy giảm tưới máu hoặc gián đoạn trao đổi khí qua tuần hoàn tử cung - bánh rau - thai nhi, đe dọa gây tổn thương tế bào não vĩnh viễn hoặc tử vong chu sinh nếu không được can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Khái niệm và phân loại lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sản khoa hiện đại, thuật ngữ truyền thống \"suy thai\" (fetal distress) ngày càng được thay thế bằng các thuật ngữ chính xác hơn về mặt sinh lý học như \"tình trạng thiếu oxy thai nhi\" (intrauterine hypoxia) hoặc \"tình trạng tim thai không yên tâm\" (non-reassuring fetal status). Bệnh cảnh được phân loại thành hai thể chính dựa trên tốc độ khởi phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy thai mạn tính (Chronic fetal hypoxia):\u003C\u002Fstrong> Tiến triển âm ỉ trong suốt thai kỳ, thường liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} bánh rau mạn tính (tiền sản giật, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20thai%20k%E1%BB%B3%22%7D}}, thai già tháng), biểu hiện bằng tình trạng thai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%ADm%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} trong tử cung (IUGR) và thiểu ối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy thai cấp tính (Acute fetal distress):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện đột ngột, chủ yếu xảy ra trong quá trình chuyển dạ đẻ khi các cơn co tử cung làm gián đoạn tạm thời dòng máu đến hồ huyết bánh rau hoặc do các tai biến sản khoa cấp cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Căn nguyên và các yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Căn nguyên của suy thai cấp trong chuyển dạ bắt nguồn từ bốn nhóm yếu tố sinh lý bệnh cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\" style=\"border-collapse: collapse; width: 100%;\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr style=\"background-color: #f2f2f2;\">\n\u003Cth>Nhóm căn nguyên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các biến cố bệnh lý cụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Biến cố dây rốn (Chiếm 30-40%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sa dây rốn ra trước ngôi thai; dây rốn quấn chặt nhiều vòng quanh cổ hoặc thân thai nhi; dây rốn thắt nút thực sự; chèn ép dây rốn do thiểu ối nặng khi ối vỡ sớm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Biến cố bánh rau và tử cung\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rau bong non làm tách rời bánh rau khỏi thành tử cung gây tụ máu sau rau; rau tiền đạo chảy máu ồ ạt; vỡ tử cung; cơn co tử cung cường tính (quá mạnh hoặc quá mau, trương lực cơ bản tăng cao do lạm dụng oxytocin).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Yếu tố bệnh lý từ người mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạ huyết áp tư thế nằm ngửa hoặc hạ huyết áp sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20t%C3%AA%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}}; sốc mất máu; suy hô hấp mẹ; sản giật và cơn cao huyết áp ác tính; nhiễm toan chuyển hóa mẹ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bệnh lý bản thân thai nhi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng bào thai; thiếu máu thai nhi nặng (do bất đồng nhóm máu Rh, nhiễm Parvovirus B19 hoặc xuất huyết mẹ - thai nhi); {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} hoặc non tháng cực độ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Cơ chế thích ứng và chuyển hóa sinh học phân tử khi thai thiếu oxy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi nguồn cung cấp oxy từ tuần hoàn mẹ bị cắt giảm, thai nhi kích hoạt một chuỗi các đáp ứng bảo vệ sinh tồn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ tái phân phối tuần hoàn (Brain-sparing effect):\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của hệ thần kinh giao cảm và các thụ thể áp lực\u002Fhóa học, thai nhi co mạch chọn lọc các cơ quan ngoại vi (da, cơ bắp, đường tiêu hóa, thận) để dồn lưu lượng máu ưu tiên nuôi dưỡng ba cơ quan sống còn: Não bộ, Cơ tim và Tuyến thượng thận. Giảm tưới máu thận giải thích tại sao suy thai mạn dẫn đến tình trạng thiểu ối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa kỵ khí và tích tụ axit lactic:\u003C\u002Fstrong> Khi phân áp oxy mô (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">pO_2\u003C\u002Fscript>) giảm xuống dưới ngưỡng tới hạn, tế bào thai chuyển từ chuyển hóa đường phân hiếu khí sang kỵ khí. Quá trình này sinh ra lượng lớn lactate và ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^+\u003C\u002Fscript>, làm cạn kiệt hệ đệm dự trữ kiềm (bicarbonate), dẫn đến toan chuyển hóa máu thai nhi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tống xuất phân su vào buồng ối:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng thiếu oxy máu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} phó giao cảm ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}}) làm tăng nhu động ruột và giãn cơ vòng hậu môn của thai nhi, dẫn đến việc thải phân su vào buồng ối, tạo nên hiện tượng nước ối nhuộm xanh hoặc nâu bẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} không hồi phục:\u003C\u002Fstrong> Nếu tình trạng toan máu (pH máu cuống rốn &lt; 7,00) kéo dài quá 20-30 phút mà không được cứu vãn, cơ chế tự điều hòa mạch máu não bị tê liệt, dẫn đến phù tế bào não, tích tụ gốc tự do, hoại tử vỏ não và để lại di chứng bệnh não thiếu máu cục bộ thiếu oxy (HIE) hoặc bại não (Cerebral palsy) suốt đời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>4. Các phương pháp giám sát và phát hiện suy thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo dõi sát sao tim thai là nguyên tắc sống còn trong quản lý chuyển dạ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biểu đồ tim thai và cơn co tử cung (Cardiotocography - CTG):\u003C\u002Fstrong> Là công cụ theo dõi liên tục chuẩn mực. Các dấu hiệu cảnh báo suy thai cấp trên CTG bao gồm: Nhịp tim thai chậm kéo dài (&lt; 110 nhịp\u002Fphút); Biến thiên dao động (variability) giảm phẳng &lt; 5 nhịp\u002Fphút kéo dài trên 40 phút; và đặc biệt là xuất hiện các \u003Cem>nhịp giảm muộn\u003C\u002Fem> (Late Decelerations - đỉnh điểm nhịp giảm xuất hiện chậm sau đỉnh cơn co tử cung) phản ánh tình trạng suy tuần hoàn tử cung - rau rõ rệt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quan sát nước ối:\u003C\u002Fstrong> Nước ối lẫn phân su sệt đặc hình ảnh \"bột đậu xanh\" là dấu hiệu thai nhi đã trải qua stress thiếu oxy nặng nề, có nguy cơ cao hít phải phân su vào phổi sau khi sinh (hội chứng hít phân su - MAS).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu sản khoa:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá sức cản mạch máu não giữa (MCA) và động mạch rốn (UA). Chỉ số não - rau (Cerebroplacental ratio - CPR &lt; 1) khẳng định hiện tượng giãn mạch não bù trừ bảo vệ não ở thai chậm tăng trưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khí máu động mạch rốn sau sinh:\u003C\u002Fstrong> Lấy mẫu máu ngay từ đoạn dây rốn bị kẹp sau khi sổ thai để đo pH, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">pCO_2\u003C\u002Fscript> và lượng kiềm dư (Base Excess - BE). Tiêu chuẩn chẩn đoán ngạt sơ sinh thực sự đòi hỏi pH &lt; 7,00 và BE &lt; -12 mmol\u002FL.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Chiến lược xử trí hồi sức trong tử cung và chỉ định đình chỉ thai kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi phát hiện các dấu hiệu tim thai nghi ngờ hoặc bất thường trên monitoring, quy trình cấp cứu hồi sức thai trong tử cung (Intrauterine Resuscitation) cần được tiến hành ngay lập tức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi tư thế người mẹ:\u003C\u002Fstrong> Cho sản phụ nằm nghiêng hoàn toàn sang bên trái để giải phóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} khỏi sự đè ép của tử cung có thai, lập tức phục hồi lưu lượng máu tĩnh mạch trở về tim mẹ và cải thiện tưới máu bánh rau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng ngay thuốc kích thích co tử cung:\u003C\u002Fstrong> Tắt hoàn toàn dịch truyền oxytocin nếu đang bấm truyền để giảm áp lực co bóp cơ tử cung; có thể sử dụng các thuốc giảm gò tử cung cấp tốc (Tocolytics như salbutamol truyền tĩnh mạch hoặc nitroglycerin ngậm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bù dịch tuần hoàn và thở oxy:\u003C\u002Fstrong> Truyền nhanh dung dịch điện giải đẳng trương (Ringer lactate 500-1000 ml) để nâng thể tích tuần hoàn và huyết áp người mẹ; cho mẹ thở oxy qua mặt nạ túi dự trữ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%22%7D}} cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Nếu các biện pháp hồi sức trong tử cung không làm cải thiện biểu đồ tim thai sau 10-15 phút, hoặc trong các trường hợp cấp cứu tối khẩn (sa dây rốn, rau bong non, vỡ tử cung), chỉ định mổ lấy thai cấp cứu loại 1 (quy tắc \"từ quyết định đến khi rạch da\" trong vòng dưới 30 phút) là mệnh lệnh sống còn để cứu thai nhi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>6. Ranh giới và hạn chế của phương pháp theo dõi tim thai CTG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu đồ tim thai và cơn co tử cung (CTG) là phương pháp theo dõi sản khoa được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, tuy nhiên phương pháp này có một nhược điểm cố hữu rất lớn: độ nhạy rất cao (&gt; 95%) nhưng độ đặc hiệu lại tương đối thấp (khoảng 30-40%), đi kèm tỷ lệ dương tính giả rất cao đối với chẩn đoán toan hóa máu thực sự của thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều biến đổi nhịp tim thai trên CTG chỉ phản ánh trạng thái ngủ sinh lý của thai nhi, tác động tạm thời của thuốc giảm đau hoặc phản ứng thích nghi lành tính chứ không phải suy thai bệnh lý. Việc diễn giải CTG quá mức hoặc thiếu kinh nghiệm của nhân viên y tế là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự gia tăng lạm dụng chỉ định mổ lấy thai không cần thiết trên toàn cầu, làm tăng nguy cơ tai biến phẫu thuật cho người mẹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>7. Các kỹ thuật bổ trợ hiện đại nâng cao độ đặc hiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khắc phục hạn chế của CTG và tránh các cuộc mổ đẻ không cần thiết, các kỹ thuật giám sát tiên tiến bổ trợ đã được phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích da đầu thai nhi (Fetal Scalp Stimulation - FSS):\u003C\u002Fstrong> Dùng ngón tay hoặc kẹp cùn kích thích nhẹ vào da đầu thai nhi qua cổ tử cung mở. Nếu nhịp tim thai tăng tốc đáp ứng (tăng &gt;= 15 nhịp\u002Fphút kéo dài &gt;= 15 giây), có thể khẳng định với độ tin cậy &gt; 99% rằng thai nhi hiện không bị toan hóa máu (pH &gt; 7,20).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lấy máu da đầu thai nhi đo pH và Lactate (Fetal Scalp Blood Sampling - FBS):\u003C\u002Fstrong> Lấy một giọt máu mao mạch từ da đầu thai nhi trong chuyển dạ để đo trực tiếp nồng độ lactate hoặc pH. Nếu pH &gt;= 7,25 (hoặc lactate &lt; 4,2 mmol\u002FL), thai nhi an toàn và có thể tiếp tục theo dõi chuyển dạ đường âm đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích đoạn ST điện tim thai nhi (STAN):\u003C\u002Fstrong> Theo dõi liên tục phức hợp điện tim thai nhi; sự biến đổi chênh lên của đoạn ST hoặc sóng T cao nhọn phản ánh tình trạng cơ tim thai nhi bị thiếu oxy cấp tính và phải tiêu thụ glycogen kỵ khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Fetal distress \u002F Intrauterine hypoxia","Suy thai là tình trạng thai nhi bị thiếu oxy và toan chuyển hóa tiến triển trong tử cung phát sinh trong thai kỳ hoặc quá trình chuyển dạ, đe dọa tổn thương hệ thần kinh trung ương vĩnh viễn hoặc tử vong nếu không được can thiệp kịp thời.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Leszczynska-Gorzelak, Poniedzialek-Czajkowska, Oleszczuk (2002). Intrapartum Cardiotocography and Fetal Pulse Oximetry in Assessing Fetal Hypoxia. Obstetrical &amp; Gynecological Survey.","Intrapartum Cardiotocography and Fetal Pulse Oximetry in Assessing Fetal Hypoxia","Leszczynska-Gorzelak, Poniedzialek-Czajkowska, Oleszczuk","Obstetrical &amp; Gynecological Survey",2002,"10.1097\u002F00006254-200208000-00006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00006254-200208000-00006",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Bala, Rohatgi, Ahmed (2021). Antepartum and Intrapartum Cardiotocography and Fetal Outcome in High - Risk Pregnancy. International Journal of Science and Research (IJSR).","Antepartum and Intrapartum Cardiotocography and Fetal Outcome in High - Risk Pregnancy","Bala, Rohatgi, Ahmed","International Journal of Science and Research (IJSR)",2021,"10.21275\u002Fsr21904170517","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21275\u002Fsr21904170517",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Dungan (2011). Cardiotocography Plus ST Analysis of Fetal Electrocardiogram Compared With Cardiotocography Only for Intrapartum Monitoring: A Randomized Controlled Trial. Yearbook of Obstetrics, Gynecology and Women's Health.","Cardiotocography Plus ST Analysis of Fetal Electrocardiogram Compared With Cardiotocography Only for Intrapartum Monitoring: A Randomized Controlled Trial","Dungan","Yearbook of Obstetrics, Gynecology and Women's Health",2011,"10.1016\u002Fj.yobg.2011.06.090","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.yobg.2011.06.090",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Suy thai cấp trong chuyển dạ thường biểu hiện qua các dấu hiệu nào?","Biểu hiện qua bất thường nhịp tim thai trên biểu đồ monitoring sản khoa (nhịp chậm kéo dài \u003C 110 nhịp\u002Fphút, biến thiên dao động giảm phẳng, xuất hiện nhịp giảm muộn Late Deceleration) và nước ối nhuộm phân su đặc sệt.",{"question":50,"answer":51},"Các nguyên nhân phổ biến gây suy thai cấp tính trong chuyển dạ là gì?","Gồm các biến cố cơ học dây rốn (sa dây rốn, dây rốn thắt nút, dây rốn quấn cổ chặt), rau bong non, vỡ tử cung, cơn co tử cung cường tính quá mức và hạ huyết áp đột ngột ở người mẹ.",{"question":53,"answer":54},"Thang điểm Apgar và khí máu dây rốn có ý nghĩa gì trong đánh giá sau sinh?","Khí máu động mạch rốn ngay sau sinh là tiêu chuẩn vàng khách quan xác định toan máu (pH \u003C 7,0 và kiềm dư BD > 12 mmol\u002FL), kết hợp điểm Apgar phút thứ 1 và thứ 5 phản ánh mức độ thích nghi hồi sức của trẻ sơ sinh.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"suy giảm chức năng","đái tháo đường thai kỳ","chậm tăng trưởng","gây tê ngoài màng cứng","dị tật tim bẩm sinh","kích thích thần kinh","dây thần kinh phế vị","tế bào thần kinh","tĩnh mạch chủ dưới","phẫu thuật mổ lấy thai",10,true,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-14T08:09:12.053+00:00","2026-09-14T08:09:11.477+00:00",221,[78,81,84,87,90,100,105,110,113,118],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chụp cộng hưởng từ chức năng","Chụp cộng hưởng từ chức năng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":101,"definition":104,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":106,"definition":109,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"lactobacillus","Lactobacillus là gì? Phân loại học mới, cơ chế probiotic và ứng dụng thực phẩm - y học","Lactobacillus","Lactobacillus là một chi trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tùy ý hoặc vi hiếu khí, không sinh bào tử, thuộc họ Lactobacillaceae trong nhóm vi khuẩn axit lactic (LAB), có khả năng lên men carbohydrate tạo ra axit lactic làm giảm pH môi trường, ức chế vi sinh vật gây hại và mang lại nhiều lợi ích probiotic cho sức khỏe đường tiêu hóa và miễn dịch.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"metabolite thứ cấp","Metabolite thứ cấp là gì? Vai trò và sinh tổng hợp","secondary metabolite","Metabolite thứ cấp (secondary metabolite) là các phân tử hữu cơ không trực tiếp tham gia vào các quá trình sinh lý sống còn cơ bản như sinh trưởng hay sinh sản, nhưng đóng vai trò then chốt trong sự thích nghi sinh thái, tự vệ và tương tác sinh hóa của sinh vật.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài."]