[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"wikidataId":10,"relateTopics":62},"suy thận mạn tính","Suy thận mạn tính là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Suy thận mạn tính (Chronic kidney disease \u002F Chronic renal failure): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy thận mạn tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Chronic kidney disease \u002F Chronic renal failure\u003C\u002Fem>) là (bệnh thận mạn) là tình trạng tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi sự suy giảm mức lọc cầu thận ước tính (eGFR &lt; 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²) hoặc sự hiện diện liên tục của các dấu ấn tổn thương thận như albumin niệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiến trình bệnh diễn ra âm thầm qua nhiều năm mà không có triệu chứng cảnh báo rõ rệt ở giai đoạn sớm, dẫn đến tình trạng mất dần các đơn vị chức năng nephron không thể hồi phục và cuối cùng tiến triển thành bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) đòi hỏi lọc máu hoặc ghép thận để duy trì sự sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và Tiêu chuẩn Chẩn đoán theo KDIGO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng Quốc tế của Tổ chức Cải thiện Kết quả Điều trị Bệnh Thận Toàn cầu (KDIGO), bệnh thận mạn được xác định khi thỏa mãn ít nhất một trong hai tiêu chí sau kéo dài trên 3 tháng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu ấn tổn thương thận (Kidney damage markers):\u003C\u002Fstrong> Tỷ số albumin\u002Fcreatinine niệu (ACR) ≥ 30 mg\u002Fg (≥ 3 mg\u002Fmmol); cặn lắng nước tiểu bất thường (hồng cầu biến dạng, trụ hồng cầu, trụ hạt); bất thường điện giải do rối loạn chức năng ống thận; bất thường mô bệnh học trên kết quả sinh thiết thận; hoặc bất thường cấu trúc thận phát hiện qua siêu âm\u002Fchẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm mức lọc cầu thận:\u003C\u002Fstrong> Mức lọc cầu thận ước tính eGFR &lt; 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² tính toán theo phương trình CKD-EPI dựa trên creatinine huyết thanh và\u002Fhoặc cystatin C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hệ thống Phân loại CGA (Nguyên nhân, eGFR, Albumin niệu)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>KDIGO khuyến nghị phân tầng nguy cơ toàn diện dựa trên 3 trục: C (Cause - Nguyên nhân), G (GFR category - Giai đoạn lọc cầu thận) và A (Albuminuria category - Mức độ bài xuất albumin):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn GFR\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức eGFR (mL\u002Fphút\u002F1.73 m²)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô tả chức năng thận\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguy cơ tim mạch và tiến triển\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 90\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc tăng lọc (kèm tổn thương thận)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp nếu A1; Tăng nếu A2-A3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>60 – 89\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ chức năng thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp nếu A1; Trung bình nếu A2-A3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G3a\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>45 – 59\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm từ nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình nếu A1; Cao nếu A2-A3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G3b\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>30 – 44\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm từ trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao nếu A1; Rất cao nếu A2-A3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15 – 29\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm chức năng thận mức độ nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao đối với mọi mức albumin\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 15\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối (ESKD)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần chuẩn bị điều trị thay thế thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Phân loại Albumin niệu gồm 3 mức: A1 (bình thường đến tăng nhẹ: &lt; 30 mg\u002Fg), A2 (tăng trung bình: 30 – 300 mg\u002Fg, trước đây gọi là microalbuminuria), và A3 (tăng nặng: &gt; 300 mg\u002Fg hoặc hội chứng thận hư).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Bệnh sinh và Sinh lý Bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bất kể nguyên nhân khởi phát ban đầu là đái tháo đường, tăng huyết áp hay viêm cầu thận mạn, quá trình xơ hóa thận tiến triển đều tuân theo chuỗi cơ chế sinh lý bệnh chung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết Nephron nguyên vẹn và Tăng lọc bù trừ:\u003C\u002Fstrong> Khi một số lượng nephron bị phá hủy, các nephron còn lại phải tăng kích thước và giãn tiểu động mạch đến để tăng mức lọc cầu thận cục bộ nhằm duy trì bài tiết. Tình trạng tăng áp lực nội mao mạch cầu thận mạn tính này gây tổn thương cơ học tế bào biểu mô có chân (podocyte) và thúc đẩy xơ hóa cầu thận ổ đoạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS):\u003C\u002Fstrong> Angiotensin II co tiểu động mạch đi mạnh hơn tiểu động mạch đến, làm tăng thêm áp lực lọc và kích thích giải phóng các cytokine tiền xơ như TGF-beta và CTGF.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm và xơ hóa mô kẽ ống thận:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng protein niệu kéo dài làm quá tải tế bào biểu mô ống lượn gần, kích hoạt con đường NF-kappa-B giải phóng cytokine hóa hướng động thu hút đại thực bào và nguyên bào sợi cơ (myofibroblasts), dẫn đến xơ hóa mô kẽ lan tỏa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Biến chứng Toàn thân Phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chức năng lọc thận suy giảm sâu, bệnh nhân đối mặt với nhiều biến chứng phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu do bệnh thận mạn:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện sớm từ giai đoạn G3 do thiếu hụt hormone erythropoietin, rối loạn chuyển hóa sắt và tăng nồng độ hepcidin huyết thanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn khoáng chất và xương (CKD-MBD):\u003C\u002Fstrong> Giảm bài xuất phosphate dẫn đến tăng phosphat máu, kích thích tiết FGF-23 và hormone tuyến cận giáp (PTH), đồng thời thận suy giảm hoạt hóa vitamin D (1,25-dihydroxyvitamin D) gây cường cận giáp thứ phát và loạn dưỡng xương thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Tăng huyết áp kháng trị, phì đại thất trái, xơ vữa mạch máu và vôi hóa van tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân suy thận mạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điện giải và toan kiềm:\u003C\u002Fstrong> Tăng kali máu nguy hiểm đe dọa ngừng tim và toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Quản lý và Điều trị Thay thế Thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị cốt lõi là làm chậm tốc độ suy giảm eGFR và phòng ngừa biến chứng tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát huyết áp và ức chế hệ RAAS:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân có albumin niệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT2 (SGLT2 inhibitors):\u003C\u002Fstrong> Các thử nghiệm DAPA-CKD và EMPA-KIDNEY đã chứng minh thuốc ức chế SGLT2 làm giảm 30% đến 40% nguy cơ suy thận tiến triển và tử vong tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid (Finerenone):\u003C\u002Fstrong> Giúp bảo vệ thận và tim mạch vượt trội trên bệnh nhân đái tháo đường kèm bệnh thận mạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị thay thế thận (RRT):\u003C\u002Fstrong> Khi eGFR &lt; 10 – 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² kèm triệu chứng ure huyết, các phương pháp bao gồm: Lọc máu ngắt quãng (hemodialysis qua cầu nối thông động - tĩnh mạch AVF), Thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis) hoặc Ghép thận từ người hiến sống hoặc người hiến chết não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Suy thận mạn tính","Chronic kidney disease \u002F Chronic renal failure","Suy thận mạn tính (bệnh thận mạn) là tình trạng tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi sự suy giảm mức lọc cầu thận ước tính (eGFR \u003C 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²) hoặc sự hiện diện liên tục của các dấu ấn tổn thương thận như albumin niệu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Authors (2024). KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. KIDNEYS. doi:10.22141\u002F2307-1257.13.2.2024.456","KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease","Authors","KIDNEYS",2024,"10.22141\u002F2307-1257.13.2.2024.456",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Andrassy (2013). Comments on ‘KDIGO 2012 clinical practice guideline for the evaluation and management of chronic kidney disease’. Kidney International. doi:10.1038\u002Fki.2013.243","Comments on ‘KDIGO 2012 clinical practice guideline for the evaluation and management of chronic kidney disease’","Andrassy","Kidney International",2013,"10.1038\u002Fki.2013.243",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"Group (2021). KDIGO 2017. Clinical Practice Guideline Update for the Diagnosis, Evaluation, Prevention, and Treatment of Chronic Kidney Disease — Mineral and Bone Disorder (CKD-MBD). KIDNEYS. doi:10.22141\u002F2307-1257.6.3.2017.109030","KDIGO 2017. Clinical Practice Guideline Update for the Diagnosis, Evaluation, Prevention, and Treatment of Chronic Kidney Disease — Mineral and Bone Disorder (CKD-MBD)","Group",2021,"10.22141\u002F2307-1257.6.3.2017.109030",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn KDIGO phân loại bệnh thận mạn thành các giai đoạn như thế nào?","KDIGO phân loại bệnh thận mạn dựa trên mức lọc cầu thận eGFR thành 5 giai đoạn (G1: ≥90, G2: 60-89, G3a: 45-59, G3b: 30-44, G4: 15-29, G5: \u003C15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²) kết hợp với 3 mức albumin niệu (A1: \u003C30, A2: 30-300, A3: >300 mg\u002Fg creatinine).",{"question":47,"answer":48},"Tại sao bệnh nhân suy thận mạn thường bị thiếu máu mạn tính?","Do tế bào kẽ quanh ống thận bị xơ hóa làm giảm sản xuất hormone erythropoietin (EPO) cần thiết cho tủy xương sinh hồng cầu, kết hợp với tình trạng viêm mạn tính và rút ngắn đời sống hồng cầu do độc tố ure huyết.",{"question":50,"answer":51},"Khi nào bệnh nhân suy thận mạn cần được chỉ định điều trị thay thế thận (RRT)?","Điều trị thay thế thận (chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng hoặc ghép thận) được chỉ định khi bệnh tiến triển sang giai đoạn cuối (G5 với eGFR \u003C 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²) kèm theo các triệu chứng ure huyết cao không kiểm soát, tăng kali máu kháng trị hoặc toan chuyển hóa nặng.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-11T01:32:15.684+00:00","2026-09-03T06:11:05.706+00:00",334,[63,66,69,79,84,89,94,99,105,110],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"huyết áp cao","Huyết áp cao là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Huyết áp cao","Hypertension \u002F High blood pressure","Huyết áp cao (tăng huyết áp) là bệnh lý tim mạch mạn tính xảy ra khi áp lực dòng máu lên thành động mạch liên tục tăng cao (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và\u002Fhoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg theo tiêu chuẩn ESC\u002FWHO), gây tổn thương cơ quan đích mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"vi rút cúm","Vi rút cúm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","influenza virus","Vi rút cúm (influenza virus) là nhóm virus RNA sợi đơn phân đoạn thuộc họ Orthomyxoviridae gồm 4 type (A, B, C, D); trong đó các type gây bệnh đường hô hấp chính ở người (cúm A và B) mang lớp vỏ ngoài lipid chứa hai glycoprotein kháng nguyên then chốt là hemagglutinin và neuraminidase, có khả năng biến dị kháng nguyên liên tục gây nên các vụ dịch mùa hoặc đại dịch toàn cầu.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"suy thận mạn lọc máu chu kỳ","Suy thận mạn lọc máu chu kỳ là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Maintenance hemodialysis in chronic kidney disease","Suy thận mạn lọc máu chu kỳ là liệu pháp thay thế thận duy trì sự sống định kỳ bằng kỹ thuật thẩm tách máu ngoài cơ thể, giúp loại bỏ các chất độc urê huyết, đào thải nước thừa và cân bằng điện giải cho bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"chế độ dinh dưỡng","Chế độ dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Diet","Chế độ dinh dưỡng là kế hoạch và mô hình ăn uống được thiết lập nhằm cung cấp đầy đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng đa lượng, vi chất và nước cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ tăng trưởng và phòng ngừa bệnh tật.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI)."]