[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy thận mạn giai đoạn cuối":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"relateTopics":35},"suy thận mạn giai đoạn cuối","Suy thận mạn giai đoạn cuối là gì? Các công bố khoa học về Suy thận mạn giai đoạn cuối","Suy thận mạn giai đoạn cuối, hay còn được gọi là suy thận giai đoạn cuối (end-stage renal disease - ESRD) là giai đoạn cuối cùng và nghiêm trọng nhất của bệnh s...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Suy thận mạn giai đoạn cuối, hay còn được gọi là suy thận giai đoạn cuối (end-stage renal disease - ESRD) là giai đoạn cuối cùng và nghiêm trọng nhất của bệnh suy thận. Trong giai đoạn này, chức năng thận đã hoàn toàn suy giảm và không còn đủ khả năng thực hiện các chức năng cơ bản như lọc máu, cân bằng nước và điều chỉnh cân bằng hoá học trong cơ thể. Điều này dẫn đến tích tụ các loại chất độc trong cơ thể và nguy cơ gây hại cho các cơ quan khác. Những người bị suy thận mạn giai đoạn cuối cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20thay%20th%E1%BA%BF%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} bằng cách thực hiện thẩm thấu hemodialysis, thẩm thấu màng hoặc nhận ghép thận.\\nSuy thận mạn giai đoạn cuối (ESRD) là kết quả của nhiều bệnh lý suy thận khác nhau như viêm thận mãn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, bệnh thận polycystic, bệnh thận cấp tính không được điều trị hiệu quả, và các bệnh lý khác gây tổn thương mô thận dẫn đến tổn thương không thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ bản của thận.\\n\\nTrong giai đoạn này, chức năng lọc máu và loại bỏ chất thải của thận suy giảm đáng kể và không còn khả năng điều chỉnh cân bằng nước và các chất điện giải trong cơ thể. Nếu không điều trị, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} lan rộng và dẫn đến suy thận hoàn toàn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ suy tim, xơ cứng và hiện tượng tắc nghẽn mạch máu, suy gan, rối loạn tích tụ các chất thải, rối loạn nhiễm trùng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} cao.\\n\\nĐể duy trì sự tồn tại, người bị suy thận mạn giai đoạn cuối cần điều trị thay thế chức năng thận. Các phương pháp thay thế chức năng thận bao gồm:\\n\\n1. Hemodialysis: Quá trình này sử dụng máy thông qua một ống máu được cắm vào tĩnh mạch để lọc chất thải, chất độc và dư lượng nước từ máu. Hemodialysis thường được thực hiện 2-3 lần mỗi tuần trong các buổi điều trị kéo dài từ 3-5 giờ.\\n\\n2. Thẩm thấu màng: Phương pháp này sử dụng một ống màng nhỏ được cắm vào bụng để loại bỏ chất thải và dư lượng nước từ máu. Quá trình thẩm thấu màng diễn ra thông qua lớp màng chồng lên nhau trong bụng để loại bỏ chất thải.\\n\\n3. Nhận ghép thận: Đây là phương pháp điều trị tốt nhất cho suy thận mạn giai đoạn cuối, nếu nhận được nguồn cung cấp thận phù hợp. Trong phẫu thuật ghép thận, thận mới được đặt vào trong cơ thể, thay thế cho thận suy thận của bệnh nhân. Quá trình nhận ghép thận yêu cầu sự phù hợp về máu và mô hợp thể giữa người cho và người nhận.\\n\\nViệc điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối phải tuân thủ chặt chẽ và đòi hỏi sự quản lý chuyên gia của bác sĩ chuyên khoa thận.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"điều trị thay thế","chức năng thận","bệnh thận đái tháo đường","phục hồi chức năng","tổn thương thận","nguy cơ tử vong",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-09-12T23:11:27.315+00:00","2026-09-12T23:11:26.995+00:00",289,[36,39,42,45,48,51,61,64,67,70],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình động học","Mô hình động học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mối quan hệ xã hội","Mối quan hệ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội."]