[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20th%E1%BA%ADn%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy%20th%E1%BA%ADn%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"suy thận mãn tính","Suy thận mạn tính là gì? Phân độ KDIGO, nguyên nhân và điều trị","Suy thận mãn tính (bệnh thận mạn) là tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, phân độ theo mức lọc cầu thận eGFR và albumin niệu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy thận mãn tính\u003C\u002Fstrong> (chronic kidney disease, thường gọi chuẩn là bệnh thận mạn hay viết tắt là CKD) là tình trạng tổn thương cấu trúc mô thận hoặc suy giảm chức năng lọc của thận tiến triển mạn tính, không hồi phục và kéo dài liên tục trên 3 tháng. Sự suy giảm này làm giảm khả năng duy trì cân bằng nội môi, cân bằng nước điện giải, điều hòa huyết áp và bài tiết các chất cặn bã chuyển hóa ra khỏi cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại theo KDIGO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng của Tổ chức Cải thiện Tiên lượng Bệnh Thận Toàn cầu (KDIGO 2024), bệnh thận mạn được chẩn đoán xác định khi thỏa mãn ít nhất một trong hai nhóm tiêu chuẩn kéo dài trên 3 tháng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu ấn tổn thương thận:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ albumin\u002Fcreatinin niệu (ACR) \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 30\\text{ mg\u002Fg}\u003C\u002Fscript> (hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 3\\text{ mg\u002Fmmol}\u003C\u002Fscript>); bất thường cặn lắng nước tiểu (hồng cầu biến dạng, trụ hạt, trụ sáp); bất thường mô học thận qua sinh thiết; bất thường cấu trúc thận phát hiện trên chẩn đoán hình ảnh (thận đa nang, teo thận); hoặc tiền sử ghép thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm chức năng lọc:\u003C\u002Fstrong> Mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) giảm dưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">60\\text{ mL\u002Fphút\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Hệ thống phân tầng nguy cơ CGA\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>KDIGO phân loại bệnh thận mạn theo hệ thống CGA: Nguyên nhân bệnh (Cause), Phân độ GFR (G1–G5) và Phân độ Albumin niệu (A1–A3).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn GFR\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức eGFR (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fphút\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô tả chức năng lọc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phân tầng Albumin niệu (ACR)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 90\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc tăng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>A1: Bình thường đến tăng nhẹ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 30\\text{ mg\u002Fg}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>60 – 89\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>A1: Nguy cơ thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G3a\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>45 – 59\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>A2: Tăng trung bình (30 – 300 mg\u002Fg) - Nguy cơ trung bình\u002Fcao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G3b\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>30 – 44\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>A2 hoặc A3: Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15 – 29\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>A3: Tăng nặng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 300\\text{ mg\u002Fg}\u003C\u002Fscript>) - Nguy cơ cực kỳ cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>G5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 15\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối (ESKD)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần chuẩn bị hoặc bắt đầu điều trị thay thế thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá mức lọc cầu thận bằng công thức CKD-EPI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mức lọc cầu thận chính xác nhất được đo lường bằng độ thanh thải của các chất đánh dấu ngoại sinh như inulin hoặc iohexol. Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng, eGFR được tính toán dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{cr}\u003C\u002Fscript>) hoặc cystatin C huyết thanh theo phương trình CKD-EPI 2021 đã loại bỏ biến số chủng tộc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">GFR = \\frac{U_{cr} \\times V}{P_{cr}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_{cr}\u003C\u002Fscript> là nồng độ creatinin nước tiểu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là thể tích nước tiểu trên một đơn vị thời gian và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{cr}\u003C\u002Fscript> là nồng độ creatinin huyết tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức ước tính CKD-EPI 2021 chuẩn hóa có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{eGFR} = 142 \\times \\min(S_{cr}\u002F\\kappa, 1)^\\alpha \\times \\max(S_{cr}\u002F\\kappa, 1)^{-1.200} \\times 0.9938^{\\text{tuổi}} \\times 1.012^{[\\text{nếu là nữ}]}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa = 0.7\u003C\u002Fscript> ở nữ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.9\u003C\u002Fscript> ở nam; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha = -0.241\u003C\u002Fscript> ở nữ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-0.302\u003C\u002Fscript> ở nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và tiến triển xơ hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tổn thương thận mạn tính diễn ra theo cơ chế vòng xoắn bệnh lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất nephron chức năng:\u003C\u002Fstrong> Bệnh căn nguyên (đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm cầu thận mạn) phá hủy các nephron, dẫn đến hiện tượng phì đại bù trừ và tăng áp lực lọc cầu thận ở các nephron còn sống sót.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp lực nội cầu thận:\u003C\u002Fstrong> Áp lực mao mạch cầu thận tăng cao gây tổn thương tế bào có chân (podocyte), kích hoạt giải phóng các cytokine tiền viêm như TGF-\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>, IL-6 và Angiotensin II.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xơ hóa mô kẽ và xơ chai cầu thận:\u003C\u002Fstrong> Sự tích tụ quá mức của chất nền ngoại bào (collagen typ I, III, IV) làm xơ hóa ống thận mô kẽ, dẫn đến thiếu máu cục bộ vi mạch thận và mất dần toàn bộ chức năng lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý và can thiệp làm chậm tiến triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý toàn diện bệnh thận mạn tập trung vào kiểm soát nguy cơ tim mạch và bảo tồn tối đa chức năng thận còn lại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát huyết áp và ức chế hệ RAA:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB) là lựa chọn đầu tay ở bệnh nhân có tăng huyết áp kèm albumin niệu (A2 hoặc A3). Huyết áp mục tiêu thường là huyết áp tâm thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 120\\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript> khi dung nạp được.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-Glucose 2 (SGLT2i):\u003C\u002Fstrong> Các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng quy mô lớn như DAPA-CKD (n = 4304 bệnh nhân) đã chứng minh dapagliflozin giúp giảm 39% nguy cơ biến cố gộp suy thận hoặc tử vong tim mạch (HR 0.61; 95% CI 0.51–0.72) ở cả bệnh nhân có và không có đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc đối vận thụ thể Mineralocorticoid không steroid (nsMRA):\u003C\u002Fstrong> Finerenone được khuyến cáo bổ sung nhằm giảm thêm mức albumin niệu và giảm biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có CKD.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Hạn chế lượng muối tiêu thụ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 2\\text{ g natri\u002Fngày}\u003C\u002Fscript>, tương đương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 5\\text{ g muối ăn}\u003C\u002Fscript>) và duy trì lượng protein ở mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.8\\text{ g\u002Fkg thể trọng\u002Fngày}\u003C\u002Fscript> ở giai đoạn G3–G5 chưa lọc máu để giảm tải lọc cho cầu thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị thay thế thận:\u003C\u002Fstrong> Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn G5 với các triệu chứng ure huyết cao không kiểm soát được bằng thuốc, bệnh nhân cần được chỉ định thẩm tách máu (hemodialysis), thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis) hoặc ghép thận (kidney transplantation).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chronic Kidney Disease",[19,20,21,22],"bệnh thận mạn","suy thận mạn","bệnh thận mạn tính","CKD","Suy thận mãn tính (chronic kidney disease, thường gọi chuẩn là bệnh thận mạn hay viết tắt là CKD) là tình trạng tổn thương cấu trúc mô thận hoặc suy giảm chức năng lọc của thận tiến triển mạn tính, không hồi phục và kéo dài liên tục trên 3 tháng. Sự suy giảm này làm giảm khả năng duy trì cân bằng nội môi, cân bằng nước điện giải, điều hòa huyết áp và bài tiết các chất cặn bã chuyển hóa ra khỏi cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Stevens et al. (2024). KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney International.","KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease","Stevens, Ahmed, Carrero, Foster, Francis","Kidney International",2024,"10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Inker et al. (2021). New Creatinine- and Cystatin C–Based Equations to Estimate GFR without Race. New England Journal of Medicine.","New Creatinine- and Cystatin C–Based Equations to Estimate GFR without Race","Inker, Eneanya, Coresh, Tighiouart, Wang","New England Journal of Medicine",2021,"10.1056\u002Fnejmoa2102953","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2102953",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":38,"year":46,"doi":47,"url":48},"Heerspink et al. (2020). Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease. New England Journal of Medicine.","Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease","Heerspink, Stefánsson, Correa-Rotter, Chertow, Greene",2020,"10.1056\u002Fnejmoa2024816","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2024816",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Bệnh thận mạn (CKD) được chẩn đoán xác định dựa trên tiêu chuẩn nào?","Theo hướng dẫn KDIGO 2024, bệnh thận mạn được xác định khi có bằng chứng tổn thương cấu trúc thận (như albumin niệu ACR ≥ 30 mg\u002Fg) hoặc mức lọc cầu thận ước tính eGFR \u003C 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² kéo dài liên tục trên 3 tháng.",{"question":54,"answer":55},"Mức lọc cầu thận eGFR được phân chia thành những giai đoạn nào theo KDIGO?","KDIGO phân loại chức năng thận thành 5 giai đoạn: G1 (eGFR ≥ 90 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²), G2 (60-89), G3a (45-59), G3b (30-44), G4 (15-29), và G5 (eGFR \u003C 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m², suy thận giai đoạn cuối).",{"question":57,"answer":58},"Các nhóm thuốc nào đã được chứng minh có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận mạn?","Các nhóm thuốc gồm: ức chế men chuyển (ACEi) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB), thuốc ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2i), và thuốc đối vận thụ thể mineralocorticoid không steroid (như finerenone).",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-12T01:51:05.164+00:00","2026-09-01T06:10:35.835+00:00","2025-08-14T10:31:56.686+00:00",300,[72,82,91,100,105,111,116,122,127,133],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"phốt pho","Phốt pho là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phốt pho","Phosphorus","Phốt pho là nguyên tố hóa học phi kim thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn (ký hiệu P, số hiệu nguyên tử 15), giữ vai trò thiết yếu trong cấu trúc phân tử DNA, RNA, ATP và màng tế bào của sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"medicare","Medicare","Medicare là chương trình bảo hiểm y tế công cộng quốc gia của chính phủ liên bang Hoa Kỳ, được thành lập năm 1965 theo Đạo luật An sinh Xã hội, nhằm cung cấp chi trả dịch vụ y tế cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên và người khuyết tật.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]