[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy tĩnh mạch mạn tính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"suy tĩnh mạch mạn tính","Suy tĩnh mạch mạn tính là gì? Các công bố khoa học về Suy tĩnh mạch mạn tính","Suy tĩnh mạch mạn tính là tình trạng khi tĩnh mạch bị tổn thương một cách kéo dài và không hồi phục hoặc không tự điều chỉnh trở lại bình thường. Điều này dẫn đ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy tĩnh mạch mạn tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Chronic venous insufficiency\u003C\u002Fem> - CVI) là bệnh lý mạch máu ngoại vi đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng dẫn lưu máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch chi dưới do tổn thương van tĩnh mạch hoặc tắc nghẽn lòng mạch, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và Cơ chế Sinh lý Bệnh Huyết động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là một trong những rối loạn mạch máu ngoại vi thường gặp nhất trong cộng đồng y khoa hiện đại. Các khảo sát dịch tễ học quy mô lớn ghi nhận bệnh ảnh hưởng đến khoảng 25% đến 40% dân số trưởng thành nữ giới và khoảng 15% đến 20% nam giới tại các nước phát triển, gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống và tạo ra gánh nặng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} khổng lồ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế sinh lý bệnh trung tâm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} mạn tính là hiện tượng \u003Cstrong>tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} chi dưới tư thế đứng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>ambulatory venous hypertension\u003C\u002Fem>). Ở người khỏe mạnh bình thường, dòng máu tĩnh mạch từ bàn chân và cẳng chân được đẩy ngược chiều trọng lực về tim nhờ sự phối hợp đồng bộ của ba yếu tố sinh lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ thống van tĩnh mạch một chiều hình chén (van tổ chim) ngăn dòng máu trào ngược xuống dưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bơm cơ cẳng chân (đặc biệt là cơ bụng chân và cơ dép), khi co bóp trong lúc bước đi sẽ ép mạnh vào các tĩnh mạch sâu, tạo lực đẩy máu lên trên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%BAt%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C3%A2m%22%7D}} lồng ngực tạo ra trong thì hít vào của động tác hô hấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Khi các lá van tĩnh mạch bị tổn thương (do thoái hóa cấu trúc thành mạch nguyên phát hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20vi%C3%AAm%22%7D}} sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}), các van mất khả năng đóng khít hoàn toàn. Hậu quả là xuất hiện dòng trào ngược bệnh lý (\u003Cem>venous reflux\u003C\u002Fem>). Trong lúc vận động, thay vì áp lực tĩnh mạch ngoại vi hạ thấp xuống dưới 20 mmHg như ở người bình thường, áp lực tĩnh mạch ở bệnh nhân suy tĩnh mạch vẫn duy trì ở mức rất cao (khoảng 60 - 90 mmHg). Áp lực thủy tĩnh bệnh lý này lan truyền ngược dòng từ mạng lưới tĩnh mạch sâu qua các tĩnh mạch xiên (\u003Cem>perforating veins\u003C\u002Fem>) ra hệ thống tĩnh mạch nông và mạng lưới vi tuần hoàn mao mạch dưới da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuỗi Phản ứng Vi tuần hoàn và Biến đổi Mô học Dưới Da\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự gia tăng áp lực tĩnh mạch liên tục trong thời gian dài kích hoạt một chuỗi biến đổi bệnh lý vi tuần hoàn phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dãn mao mạch và tăng tính thấm:\u003C\u002Fstrong> Mao mạch quanh mắt cá chân dãn rộng, uốn khúc ngoằn ngoèo và làm giãn khoảng gian bào giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}} mao mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoát mạch dịch thể và hồng cầu:\u003C\u002Fstrong> Huyết tương giàu protein rò rỉ vào mô kẽ gây phù nề cẳng chân ấn lõm. Tế bào hồng cầu thoát mạch vào mô liên kết dưới da bị đại thực bào thực bào và phân hủy, giải phóng sắc tố hemosiderin tích tụ gây nên mảng đổi màu nâu sẫm hoặc xám đen đặc trưng quanh mắt cá trong (\u003Cem>stasis pigmentation\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bẫy bạch cầu và phản ứng viêm mô mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Vận tốc dòng máu chậm chạp trong vi tuần hoàn thúc đẩy bạch cầu đa nhân trung tính bám dính vào tế bào nội mô mạch máu (\u003Cem>leukocyte trapping\u003C\u002Fem>). Bạch cầu bị kích hoạt giải phóng các enzyme tiêu protein (metalloproteinase - MMP), gốc tự do oxy hóa (ROS) và các cytokine tiền viêm (TNF-alpha, TGF-beta).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xơ teo mỡ màng da (Lipodermatosclerosis):\u003C\u002Fstrong> Phản ứng xơ hóa mô mỡ dưới da tiến triển làm cứng chắc toàn bộ vùng cẳng chân dưới, làm teo mô dưới da tạo nên hình dạng chân đặc trưng giống hình 'bình rượu sâm banh lộn ngược'. Quá trình này làm thiếu máu nuôi dưỡng mô da nghiêm trọng, dẫn đến hoại tử mô và hình thành các vết loét tĩnh mạch hở khó lành (\u003Cem>venous stasis ulcer\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân loại Lâm sàng theo Hệ thống CEAP Quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại CEAP (Lâm sàng - Căn nguyên - Giải phẫu - Sinh lý bệnh) do Diễn đàn Tĩnh mạch Hoa Kỳ xây dựng là tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc để đánh giá mức độ bệnh lý tĩnh mạch mạn tính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân độ Lâm sàng (C)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu và Triệu chứng Đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ Can thiệp Điều trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C0\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có dấu hiệu nhìn thấy hoặc sờ thấy của bệnh lý tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tư vấn lối sống, phòng ngừa ban đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giãn mao mạch mạng nhện (&lt; 1 mm) hoặc giãn tĩnh mạch lưới (1 - 3 mm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị thẩm mỹ, vớ áp lực nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giãn tĩnh mạch nông ngoằn ngoèo nổi rõ trên bề mặt da (&gt; 3 mm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vớ áp lực y khoa, can thiệp nội mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C3\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phù chi dưới do ứ trệ tĩnh mạch nhưng chưa có tổn thương biến đổi sắc tố da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trị liệu nén ép tích cực, thuốc trợ tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C4a\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến đổi sắc tố da (nhiễm hemosiderin) hoặc chàm tĩnh mạch (venous eczema)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát viêm da, can thiệp triệt mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C4b\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xơ mỡ màng da (lipodermatosclerosis) hoặc teo trắng Milian (atrophie blanche)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị xơ hóa, phòng ngừa loét cấp độ cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C5\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương loét tĩnh mạch đã liền sẹo hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì nén ép lâu dài chống tái phát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C6\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết loét tĩnh mạch hở đang tiến triển, rỉ dịch mủ hoặc hoại tử nông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chăm sóc vết thương chuyên sâu, phẫu thuật bộc lộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán Cận lâm sàng: Tiêu chuẩn Vàng Siêu âm Doppler\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm Doppler mạch máu hai chiều (\u003Cem>Duplex Ultrasound\u003C\u002Fem>) tư thế đứng là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán suy tĩnh mạch mạn tính. Kỹ thuật này cung cấp cả thông tin giải phẫu hình thái lòng mạch và đánh giá huyết động dòng chảy theo thời gian thực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn dòng trào ngược:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện nghiệm pháp bóp thả cơ cẳng chân nhanh để kích thích dòng hồi lưu. Dòng trào ngược có ý nghĩa bệnh lý khi thời gian dòng chảy ngược kéo dài trên 500 mili giây (0,5 giây) đối với hệ tĩnh mạch nông (tĩnh mạch hiển lớn, hiển bé) và trên 1.000 mili giây (1,0 giây) đối với các tĩnh mạch sâu (tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch khoeo).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo kích thước lòng mạch:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá đường kính tĩnh mạch hiển lớn tại quai hiển - đùi và thân tĩnh mạch dọc cẳng chân để xác định mức độ giãn nở cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tắc nghẽn sau huyết khối:\u003C\u002Fstrong> Tìm kiếm các dải xơ dính nội mạc, dày thành mạch hoặc cục máu đông cũ bán phần trong lòng tĩnh mạch sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp điều trị suy tĩnh mạch mạn tính phân chia thành ba bậc tiếp cận liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều trị Bảo tồn và Dược lý\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trị liệu nén ép y khoa:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng vớ y khoa áp lực phân đoạn (20 - 30 mmHg hoặc 30 - 40 mmHg) tạo áp lực ép giảm dần từ mắt cá lên đùi, giúp khôi phục chức năng van tĩnh mạch, trợ lực cho bơm cơ cẳng chân và giảm phù nề mô kẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi lối sống:\u003C\u002Fstrong> Tránh đứng hoặc ngồi bất động trong thời gian dài, tập thể dục kích hoạt nhóm cơ cẳng chân (đi bộ, bơi lội), giảm cân ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20b%C3%A9o%20ph%C3%AC%22%7D}} và kê cao chân cao hơn tim khi nằm nghỉ ngơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược chất trợ tĩnh mạch (Phlebotonics):\u003C\u002Fstrong> Phân đoạn flavonoid vi hạt tinh chế (MPFF như Diosmin + Hesperidin) giúp tăng trương lực tĩnh mạch, giảm tính thấm mao mạch và ức chế các phân tử kết dính bạch cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Can thiệp Nội mạch Nhiệt và Không Nhiệt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} ít xâm lấn đã gần như thay thế hoàn toàn phẫu thuật lột tĩnh mạch kinh điển (stripping) nhờ tính an toàn cao, không cần gây mê toàn thân và thời gian hồi phục nhanh chóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hủy nhiệt nội mạch bằng sóng cao tần (RFA) hoặc Laser (EVLA):\u003C\u002Fstrong> Đưa sợi dây nhiệt hoặc sợi quang laser vào lòng tĩnh mạch hiển dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}}, phát năng lượng nhiệt gây biến tính collagen thành mạch và làm tắc xơ hóa vĩnh viễn lòng mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gây xơ bằng bọt (Foam Sclerotherapy):\u003C\u002Fstrong> Tiêm dung dịch bọt polidocanol hoặc sodium tetradecyl sulfate vào lòng tĩnh mạch để gây tổn thương hóa học lớp nội mô mạch máu dẫn đến xơ hóa teo mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Keo sinh học (Cyanoacrylate Embolization):\u003C\u002Fstrong> Bơm keo y tế dính khép thành tĩnh mạch nông mà không cần tiêm tê quanh tĩnh mạch hay gây nhiệt tổn thương mô xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch3>3. Quản lý Loét Tĩnh mạch Giai đoạn C6\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vết loét tĩnh mạch đòi hỏi quy trình làm sạch tổ chức hoại tử, kiểm soát dịch tiết bằng băng gạc kháng khuẩn chứa bạc hoặc hydrocolloid, kết hợp băng ép nhiều lớp liên tục và điều trị dứt điểm nguồn trào ngược tĩnh mạch nông bên trên để thúc đẩy quá trình biểu mô hóa biểu bì liền vết thương.\u003C\u002Fp>","Chronic venous insufficiency (CVI)","Suy tĩnh mạch mạn tính là bệnh lý mạch máu ngoại vi đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng dẫn lưu máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch chi dưới do tổn thương van tĩnh mạch hoặc tắc nghẽn lòng mạch, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch kéo dài.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Franzeck (1999). Involvement of the Lymphatic Microcirculation in the Pathophysiology of Chronic Venous Insufficiency. Progress in Applied Microcirculation Microcirculation in Chronic Venous Insufficiency. doi:10.1159\u002F000061930","Involvement of the Lymphatic Microcirculation in the Pathophysiology of Chronic Venous Insufficiency","Franzeck","Progress in Applied Microcirculation Microcirculation in Chronic Venous Insufficiency",1999,"10.1159\u002F000061930","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1159\u002F000061930",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Vaidyanathan (2014). Chronic Venous Insufficiency and Venous Ulcers: Pathophysiology. Chronic Venous Disorders of the Lower Limbs. doi:10.1007\u002F978-81-322-1991-0_11","Chronic Venous Insufficiency and Venous Ulcers: Pathophysiology","Vaidyanathan","Chronic Venous Disorders of the Lower Limbs",2014,"10.1007\u002F978-81-322-1991-0_11","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-81-322-1991-0_11",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Ibrahim, Ganzon (2020). Quantification of Reflux Velocity by Duplex Ultrasound in Superficial and Deep Venous Insufficiency and its Correlation in the Assessment of the Clinical Stage of Chronic Venous Insufficiency. Philippine Journal of Cardiology. doi:10.69944\u002Fpjc.f5ff486144","Quantification of Reflux Velocity by Duplex Ultrasound in Superficial and Deep Venous Insufficiency and its Correlation in the Assessment of the Clinical Stage of Chronic Venous Insufficiency","Ibrahim, Ganzon","Philippine Journal of Cardiology",2020,"10.69944\u002Fpjc.f5ff486144","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.69944\u002Fpjc.f5ff486144",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Nguyên nhân sinh lý bệnh cốt lõi gây ra suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là gì?","Bệnh bắt nguồn từ hiện tượng mất chức năng đóng kín của các van tĩnh mạch một chiều hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu di chứng, dẫn đến trào ngược dòng máu và ứ trệ tuần hoàn ngoại vi.",{"question":50,"answer":51},"Hệ thống phân loại CEAP trong đánh giá suy tĩnh mạch mạn tính gồm những cấp độ nào?","Hệ thống CEAP phân độ lâm sàng từ C0 (chưa có dấu hiệu nhìn thấy) đến C6 (loét tĩnh mạch hở đang tiến triển), trong đó C2 là giãn tĩnh mạch nông, C3 là phù, C4 là biến đổi sắc tố da và C5 là vết loét đã lành.",{"question":53,"answer":54},"Phương pháp điều trị bảo tồn nền tảng nào có hiệu quả nhất cho bệnh nhân suy tĩnh mạch?","Trị liệu nén ép bằng vớ áp lực y khoa hoặc băng ép thun kết hợp với tập vận động cơ cẳng chân và nâng cao chân khi nghỉ ngơi là phương pháp bảo tồn hàng đầu giúp phục hồi áp lực tĩnh mạch.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"chi phí y tế","suy tĩnh mạch","áp lực tĩnh mạch","hút áp lực âm","tổn thương viêm","huyết khối tĩnh mạch sâu","tế bào nội mô","bệnh nhân béo phì","can thiệp nội mạch","hướng dẫn siêu âm",10,true,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-08T04:10:29.299+00:00","2026-09-08T04:10:28.863+00:00",291,[78,81,84,92,102,105,108,111,117,123],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"chronic wound","Chronic wound là gì? Cơ chế đình trệ pha viêm, loét bàn chân đái tháo đường và nguyên tắc TIME","Chronic wound (vết thương mạn tính) là tổn thương mất toàn vẹn tổ chức da không thể hồi phục theo trình tự sinh lý bình thường trong nhiều tuần lễ, bị đình trệ dai dẳng ở pha viêm do thiếu máu cục bộ, màng sinh học vi khuẩn và mất cân bằng men protease.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"mmp 9","MMP-9 là gì? Cấu trúc, cơ chế thủy phân và bệnh học","matrix metalloproteinase-9","MMP-9 (matrix metalloproteinase-9 hay gelatinase B) là một enzyme endopeptidase chứa kẽm thuộc họ matrix metalloproteinase, có chức năng thủy phân đặc hiệu collagen typ IV trong màng đáy, gelatin, elastin và nhiều protein chất nền ngoại bào khác, đóng vai trò sinh học trung tâm trong quá trình tái cấu trúc mô, lành vết thương, tân sinh mạch máu, cũng như thúc đẩy sự xâm lấn và di căn của tế bào ung thư.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô mỡ","Mô mỡ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tế bào stroma","Tế bào stroma là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tuân thủ thuốc","Tuân thủ thuốc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"giảm đau đa mô thức","Giảm đau đa mô thức là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Giảm đau đa mô thức","multimodal analgesia","Giảm đau đa mô thức là phương pháp kiểm soát đau chu phẫu kết hợp đồng thời từ hai nhóm thuốc giảm đau hoặc kỹ thuật gây tê vùng có cơ chế tác động khác nhau, nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảm đau hiệp đồng đồng thời giảm thiểu tối đa liều dùng và tác dụng phụ bất lợi của từng nhóm thuốc riêng lẻ (đặc biệt là thuốc nhóm opioid)."]