[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy hô hấp cấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"suy hô hấp cấp","Suy hô hấp cấp là gì? Các công bố khoa học về Suy hô hấp cấp","Suy hô hấp cấp (acute respiratory distress syndrome - ARDS) là một tình trạng khẩn cấp trong hệ thống hô hấp, khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng và không thể c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy hô hấp cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acute respiratory failure\u003C\u002Fem>) là tình trạng rối loạn trao đổi khí cấp tính nghiêm trọng khiến hệ hô hấp không thể duy trì áp lực riêng phần của oxy và khí carbonic trong máu động mạch ở mức sinh lý bình thường. Suy hô hấp cấp là một tình trạng khẩn cấp trong hệ thống hô hấp, khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng và không thể cung cấp đủ oxy cho cơ thể. ARDS thường xảy ra sau một sự cố hoặc chấn thương nghiêm trọng, chẳng hạn như viêm phổi nặng, hút thuốc, tai nạn giao thông, hoặc suy tim. Các triệu chứng của ARDS bao gồm khó thở nghiêm trọng, mệt mỏi, da xanh xao, và giảm sự ngụy trang của phổi trong các phim chiếu hậu phổi. Trong trường hợp này, trạng thái suy hô hấp cấp cần được điều trị ngay lập tức bởi chuyên gia y tế có liên quan.\nARDS là một bệnh lý phức tạp và tiềm ẩn nguy hiểm. Nó đã được xác định là sự phản ứng viêm nhiễm và tổn thương cấu trúc của phổi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi bị tổn thương, màng tế bào trong phổi bị vi phạm, dẫn đến chảy máu và lọc mất chất lỏng vào các túi khí phổi, từ đó gây ra suy giảm khả năng trao đổi khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} và gây ARDS có thể là: vi khuẩn, virus hoặc nấm gây viêm phổi; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}; tổn thương trực tiếp do việc hấp thụ chất độc hoặc ảnh hưởng của hoá chất; và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} trực tiếp từ tai nạn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các triệu chứng của ARDS bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Khó thở nghiêm trọng: Bạn có thể cảm thấy không thể lấy hơi đầy đủ, thậm chí khi nằm nghiêng người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Mệt mỏi: Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu đuối dễ dàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Nhịp thở tăng: Nhịp thở của bạn có thể tăng nhanh để cố gắng cung cấp đủ oxy cho cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Da xanh xao: Sự thiếu oxy có thể làm da trở thành màu xanh nhợt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Ho: Một số người có thể ho hoặc có tiếng thở rít.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị ARDS tập trung vào điều trị nguyên nhân gốc rễ gây ra bệnh, giữ cho phổi có đủ oxy và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}. Điều này bao gồm việc sử dụng máy thở để cung cấp oxy và điều chỉnh áp lực trong phổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} bằng kháng sinh, và hỗ trợ xương sống để giúp phổi đủ thở. Trong một số trường hợp nặng, người bệnh có thể cần thụ tinh tế không khí, thụ dịch hoặc thậm chí phẫu thuật để khắc phục các vấn đề về phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hồi phục của ARDS có thể kéo dài và yêu cầu thời gian dài để phục hồi. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, ARDS có thể gây tử vong.\u003C\u002Fp>","Suy hô hấp cấp","Acute respiratory failure","Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ thống hô hấp bị suy giảm chức năng đột ngột không thể duy trì trao đổi khí đầy đủ, dẫn đến thiếu oxy máu (PaO2 dưới 60 mmHg) có hoặc không kèm theo tăng thán khí máu (PaCO2 trên 50 mmHg).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,33],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Gattinon, Gattinon, Carlesso (2015). Acute respiratory failure and acute respiratory distress syndrome. Oxford Medicine Online.","Acute respiratory failure and acute respiratory distress syndrome","Gattinon, Carlesso","Oxford Medicine Online",2015,"10.1093\u002Fmed\u002F9780199687039.003.0064",{"citationText":30,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":31,"doi":32,"url":10},"Gattinon, Gattinon, Carlesso (2018). Acute respiratory failure and acute respiratory distress syndrome. Oxford Medicine Online.",2018,"10.1093\u002Fmed\u002F9780199687039.003.0064_update_001",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Yıldız, Yıldız, Bayraktaroğlu (2021). Management of Postoperative Complications. Advanced Thoracic Surgery.","Management of Postoperative Complications","Yıldız, Bayraktaroğlu","Advanced Thoracic Surgery",2021,"10.37609\u002Fakya.19.c3792",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Suy hô hấp cấp type 1 (giảm oxy máu) và type 2 (tăng carbonic) phân biệt dựa trên tiêu chuẩn khí máu nào?","Type 1 đặc trưng bởi PaO2 dưới 60 mmHg với PaCO2 bình thường hoặc giảm do bất tương xứng thông khí\u002Ftưới máu; type 2 đặc trưng bởi sự ứ trệ PaCO2 trên 50 mmHg kèm toan hô hấp do giảm thông khí phế nang.",{"question":45,"answer":46},"Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Berlin gồm những gì?","Xuất hiện trong vòng 1 tuần sau tổn thương lâm sàng, hình ảnh thâm nhiễm phế nang hai bên trên X-quang\u002FCT không giải thích được do suy tim hoặc quá tải dịch, và tỷ lệ PaO2\u002FFiO2 dưới hoặc bằng 300 mmHg với PEEP tối thiểu 5 cmH2O.",{"question":48,"answer":49},"Chiến lược thông khí bảo vệ phổi ở bệnh nhân suy hô hấp cấp ARDS áp dụng thể tích lưu thông (Vt) và áp lực đẩy như thế nào?","Sử dụng thể tích khí lưu thông thấp khoảng 4 đến 6 mL\u002Fkg cân nặng lý tưởng, duy trì áp lực đỉnh cao nguyên (plateau pressure) dưới 30 cmH2O và áp lực đẩy (driving pressure) dưới 15 cmH2O để giảm thiểu chấn thương thể tích và áp lực cho phổi.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"tổn thương phổi","viêm khớp dạng thấp","chấn thương","phẫu thuật","chức năng hô hấp","điều trị nhiễm trùng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-09-07T10:08:45.437+00:00","2026-09-07T10:08:45.049+00:00",272,[69,72,75,78,81,84,87,90,99,102],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":91,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó"]