[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy giảm chức năng thận":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0382620e-fd57-430d-bd1f-2be06ba8065d","KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ FIB-4 VÀ CHỨC NĂNG THẬN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2",null,[13,14,15],"Hồ Thanh An","Đỗ Thành An","Trần Trương Trung Tính",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-21",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4866","10.52163\u002Fyhc.v67iCD4.4866","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên \u003Cb>130 bệnh nhân\u003C\u002Fb> đái tháo đường type 2 phân tích mối tương quan giữa thang điểm xơ gan \u003Ci>FIB-4\u003C\u002Fi> và mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">suy giảm chức năng thận\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận \u003Cb>chỉ số FIB-4 cao có mối tương quan thuận độc lập với tỷ lệ đạm niệu và mức giảm độ lọc cầu thận eGFR\u003C\u002Fb> ở người bệnh. Phát hiện định hướng tầm soát biến chứng đa cơ quan sớm, song cần thiết kế tiến cứu để đánh giá tiến triển bệnh thận mạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"5479f185-6087-44a5-a086-629a9be30ad5","Hormone tuyến giáp liên quan đến nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính và sự suy giảm nhanh chóng chức năng thận: một nghiên cứu theo chiều dọc","Thyroid hormones associate with risk of incident chronic kidney disease and rapid decline in renal function: a prospective investigation",[29,30,31],"Xiaolin Huang","Lin Ding","Kui Peng",13,"Journal of Translational Medicine","2016-12-03",2016,"https:\u002F\u002Ftranslational-medicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12967-016-1081-8","10.1186\u002Fs12967-016-1081-8","\u003Cp>Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên hàng nghìn người trưởng thành theo dõi ảnh hưởng của nồng độ hormone tuyến giáp đối với tiến trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">suy giảm chức năng thận\u003C\u002Fb> mạn tính. Mức hormone \u003Ci>FT4\u003C\u002Fi> thấp trong giới hạn bình thường có \u003Cb>nguy cơ làm tăng tỷ lệ suy thoái độ lọc cầu thận nhanh qua các năm theo dõi\u003C\u002Fb> một cách có ý nghĩa thống kê. Dữ liệu cung cấp dấu ấn nội tiết tiên lượng bệnh thận, dù cơ chế tác động tại tế bào ống thận cần nghiên cứu sâu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":88,"createUser":101,"publishUser":11,"keywords":105,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":117,"status":118,"createTime":119,"updateTime":120,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":11,"viewCount":123,"relateTopics":124},"suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận (hay còn gọi là suy thận) là tình trạng mất khả năng hoặc giảm khả năng của thận trong việc lọc và loại bỏ chất thải khỏi máu. Đây là mộ...","\u003Cp>Suy giảm chức năng thận (renal dysfunction hay kidney failure) là tình trạng suy giảm khả năng lọc chất thải chuyển hóa, điều hòa nước, điện giải và cân bằng toan kiềm của hai quả thận, có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính không hồi phục. Khi chức năng thận bị suy giảm, các chất độc chuyển hóa nitơ có nguồn gốc nội sinh (như urê, creatinine, acid uric) cùng với lượng nước và các ion điện giải dư thừa bị ứ đọng lại trong máu, dẫn đến hội chứng tăng urê máu (uremic syndrome) và gây tổn thương đa cơ quan đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Suy giảm chức năng thận Cấp tính (AKI) và Mạn tính (CKD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên thời gian khởi phát và tính chất hồi phục của nhu mô thận, y học phân chia thành hai thể bệnh lý riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tổn thương thận cấp (Acute Kidney Injury - AKI)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự suy giảm đột ngột và nhanh chóng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A9c%20l%E1%BB%8Dc%20c%E1%BA%A7u%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} trong vòng vài giờ đến vài ngày, đặc trưng bởi sự gia tăng nồng độ creatinine huyết thanh và\u002Fhoặc giảm thể tích nước tiểu (thiểu niệu hoặc vô niệu). Theo phân loại KDIGO (Kidney Disease: Improving Global Outcomes), AKI được chia thành ba nhóm nguyên nhân chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Nguyên nhân trước thận (Pre-renal AKI):\u003C\u002Fem> Chiếm khoảng 60% các trường hợp, do giảm tưới máu thận thực sự (sốc giảm thể tích máu do mất máu, mất nước nặng; sốc tim do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}; sốc nhiễm khuẩn) mà chưa có tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} ống thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Nguyên nhân tại thận (Intrinsic AKI):\u003C\u002Fem> Tổn thương trực tiếp tại nhu mô thận, phổ biến nhất là Hoại tử ống thận cấp (Acute Tubular Necrosis - ATN) do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} kéo dài hoặc do thuốc\u002Fđộc chất độc cho thận (kháng sinh aminoglycoside, thuốc cản quang iod, thuốc chống viêm NSAIDs); viêm thận kẽ cấp hoặc viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Nguyên nhân sau thận (Post-renal AKI):\u003C\u002Fem> Tắc nghẽn cơ học đường dẫn truyền nước tiểu từ đài bể thận xuống niệu đạo (sỏi niệu quản hai bên, u xơ phì đại tiền liệt tuyến, ung thư vùng chậu chèn ép bàng quang).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Bệnh thận mạn (Chronic Kidney Disease - CKD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài trên 3 tháng (biểu hiện bằng tổn thương thận trên sinh thiết, bất thường nước tiểu có protein niệu\u002Ftiểu máu, hoặc mức lọc cầu thận eGFR dưới 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²). Bệnh thận mạn diễn tiến qua 5 giai đoạn không hồi phục, do các tế bào nephron bị xơ hóa dần và thay thế bằng mô sẹo, nguyên nhân hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam là Đái tháo đường và Tăng huyết áp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng phân loại 5 giai đoạn Bệnh thận mạn theo Hướng dẫn KDIGO\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn bệnh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức lọc cầu thận ước tính (eGFR)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tình trạng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu điều trị chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 1 (G1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 90 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương thận có eGFR bình thường hoặc tăng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm soát đường huyết, huyết áp, giảm protein niệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 2 (G2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>60 - 89 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ chức năng lọc cầu thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm chậm tốc độ suy giảm eGFR\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 3 (G3a \u002F G3b)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>30 - 59 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận mức độ trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều trị biến chứng thiếu máu, rối loạn khoáng xương\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 4 (G4)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15 - 29 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận nặng, chuẩn bị thay thế thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo cầu tay chạy thận (AVF), tư vấn ghép thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 5 (G5)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m²\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối (ESKD)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều trị thay thế thận: Lọc máu hoặc Ghép thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học của các biến chứng toàn thân do suy giảm chức năng thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chức năng nội tiết và bài tiết của thận bị suy kiệt, cơ thể đối mặt với chuỗi biến chứng chuyển hóa phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điều hòa nước và ion điện giải:\u003C\u002Fstrong> Thận mất khả năng bài tiết ion kali dẫn đến Tăng kali máu (Hyperkalemia &gt; 6.0 mmol\u002FL), biến chứng nguy hiểm nhất có thể gây ngừng tim đột ngột do rung thất; ứ trệ natri và nước gây phù toàn thân, tăng huyết áp ác tính và phù phổi cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Toan chuyển hóa (Metabolic Acidosis):\u003C\u002Fstrong> Giảm khả năng tái hấp thu ion bicarbonate (HCO₃⁻) và giảm bài tiết acid cố định (H⁺) làm giảm pH máu, gây thở nhanh sâu (kiểu thở Kussmaul) và tăng thoái biến protein cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu do giảm sản xuất Erythropoietin (EPO):\u003C\u002Fstrong> Các tế bào kẽ quanh ống thận bị xơ hóa không còn tiết đủ hormone EPO kích thích tủy xương sinh hồng cầu, gây thiếu máu đẳng sắc đẳng bào mạn tính nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn khoáng chất và chuyển hóa xương (CKD-MBD):\u003C\u002Fstrong> Giảm hoạt hóa enzyme 1-alpha-hydroxylase biến đổi vitamin D thành dạng hoạt tính calcitriol kết hợp ứ đọng phosphate máu làm hạ canxi máu, kích thích tuyến cận giáp tăng tiết hormone PTH thứ phát (Cường cận giáp thứ phát) gây tiêu xương, loãng xương và vôi hóa mạch máu lan tỏa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp điều trị thay thế thận trong Suy thận giai đoạn cuối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bệnh thận mạn tiến triển đến giai đoạn cuối (G5), bệnh nhân bắt buộc phải áp dụng một trong ba phương thức Điều trị thay thế thận (Renal Replacement Therapy - RRT):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Thận nhân tạo chu kỳ (Hemodialysis - HD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Máu bệnh nhân được dẫn qua màng lọc nhân tạo của quả lọc thẩm tách 3 lần mỗi tuần (mỗi lần 4 giờ) để trao đổi chất với dịch lọc thẩm phân qua cơ chế khuếch tán và siêu lọc nước. Bệnh nhân cần được phẫu thuật tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} tự thân (AVF) ở cẳng tay trước đó vài tháng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Lọc màng bụng (Peritoneal Dialysis - PD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sử dụng chính màng bụng tự nhiên của bệnh nhân làm màng lọc sinh học. Dung dịch thẩm phân chứa glucose ưu trương được đưa vào ổ bụng qua catheter Tenckhoff, lưu lại vài giờ để hút nước và độc chất rồi xả ra ngoài (Lọc màng bụng liên tục ngoại trú CAPD hoặc bằng máy tự động APD tại nhà vào ban đêm).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Ghép thận (Kidney Transplantation)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phương pháp điều trị tối ưu nhất giúp khôi phục hoàn toàn chức năng lọc và nội tiết của thận, nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Thận ghép từ người hiến sống cùng huyết thống hoặc người hiến chết não được ghép vào hố chậu của người nhận, sau đó bệnh nhân cần uống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} (Tacrolimus, Mycophenolate Mofetil, Prednisone) suốt đời để ngăn ngừa thải ghép.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến bộ Dược lý học trong Bảo vệ Thận: Thuốc Ức chế SGLT2 và GLP-1 RA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những năm gần đây, điều trị bệnh thận mạn có bước đột phá ngoạn mục với sự ra đời của nhóm thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-Glucose 2 (SGLT2 inhibitors như Dapagliflozin, Empagliflozin). Bằng cách giảm áp lực lọc nội cầu thận và giảm viêm xơ hóa mô kẽ, nhóm thuốc này giúp giảm tới 30% - 40% nguy cơ tiến triển thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} và tử vong tim mạch ở cả bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường, mở ra kỷ nguyên mới cho việc bảo tồn chức năng thận sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh học phân tử của quá trình Xơ hóa Cầu thận và Xơ hóa Mô kẽ Thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến trình suy giảm chức năng thận mạn tính không hồi phục là hậu quả của một chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tử dẫn đến sự xơ hóa mô thận (Renal Fibrosis):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Trục Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) nội thận:\u003C\u002Fstrong> Tăng áp lực lọc cầu thận kích hoạt sản sinh Angiotensin II tại chỗ. Angiotensin II kích thích tế bào có chân (podocyte) phì đại và bong tróc khỏi màng đáy cầu thận, đồng thời hoạt hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} chuyển dạng TGF-beta1 (Transforming Growth Factor-beta 1), cytokine kích thích xơ hóa mạnh mẽ nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng chuyển dạng biểu mô - trung mô (EMT):\u003C\u002Fstrong> Các tế bào biểu mô ống lượn gần dưới tác động của tình trạng thiếu oxy mô mạn tính và stress oxy hóa sẽ mất đi các đặc tính biểu mô (giảm E-cadherin) và chuyển dạng thành nguyên bào sợi cơ (Myofibroblasts tăng biểu hiện alpha-SMA), tăng cường tổng hợp và lắng đọng chất nền ngoại bào (collagen type I, III, IV và fibronectin), biến nhu mô thận chức năng thành các dải mô sẹo xơ chai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dinh dưỡng Tiết chế Chuyên sâu cho Người bệnh Suy Thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chế độ ăn giảm gánh nặng cho thận là can thiệp nền tảng làm chậm tiến trình suy thận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp dụng chế độ ăn giảm đạm có kiểm soát (0.6 - 0.8 g protein\u002Fkg cân nặng\u002Fngày đối với CKD giai đoạn 3-4) kết hợp bổ sung viên keto-acid (đạm thận) để cung cấp đủ acid amin thiết yếu mà không làm tăng ure máu; hạn chế muối natri dưới 2 g\u002Fngày (tương đương dưới 5 g muối ăn) để kiểm soát phù và huyết áp; hạn chế thực phẩm giàu kali (chuối, cam, nho khô, các loại hạt) khi kali máu có xu hướng tăng; và hạn chế thực phẩm giàu phosphate (phô mai, lòng đỏ trứng, đồ hộp) để phòng ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p%20th%E1%BB%A9%20ph%C3%A1t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Suy giảm chức năng thận","renal dysfunction",[50,51,52,53],"suy thận","suy giảm chức năng thận cấp và mạn","renal failure","kidney impairment","Suy giảm chức năng thận (renal dysfunction hay kidney failure) là tình trạng suy giảm khả năng lọc chất thải chuyển hóa, điều hòa nước, điện giải và cân bằng toan kiềm của hai quả thận, có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính không hồi phục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[57,65,73,81],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. (2013). KDIGO 2012 clinical practice guideline for the evaluation and management of chronic kidney disease. Kidney International Supplements, 3(1), 1-150.","KDIGO 2012 clinical practice guideline for the evaluation and management of chronic kidney disease","KDIGO CKD Work Group","Kidney International Supplements",2013,"10.1038\u002Fkisup.2012.73","https:\u002F\u002Fkdigo.org\u002Fguidelines\u002Fckd-evaluation-and-management\u002F",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"Heerspink, H. J., Stefánsson, B. V., Correa-Rotter, R., et al. (2020). Dapagliflozin in patients with chronic kidney disease. New England Journal of Medicine, 383(15), 1436-1446.","Dapagliflozin in patients with chronic kidney disease","Heerspink, H. J., Stefánsson, B. V., Correa-Rotter, R., et al.","New England Journal of Medicine",2020,"10.1056\u002FNEJMoa2024816","https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJMoa2024816",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":80},"Webster, A. C., Nagler, E. V., Morton, R. L., & Masson, P. (2017). Chronic Kidney Disease. The Lancet, 389(10075), 1238-1252.","Chronic Kidney Disease","Webster, A. C., Nagler, E. V., Morton, R. L., & Masson, P.","The Lancet",2017,"10.1016\u002FS0140-6736(16)32064-5","https:\u002F\u002Fwww.thelancet.com\u002Fjournals\u002Flancet\u002Farticle\u002FPIIS0140-6736(16)32064-5\u002Ffulltext",{"citationText":82,"title":83,"authors":84,"source":77,"year":85,"doi":86,"url":87},"Bellomo, R., Kellum, J. A., & Ronco, C. (2012). Acute kidney injury. The Lancet, 380(9843), 756-766.","Acute kidney injury","Bellomo, R., Kellum, J. A., & Ronco, C.",2012,"10.1016\u002FS0140-6736(11)61454-2","https:\u002F\u002Fwww.thelancet.com\u002Fjournals\u002Flancet\u002Farticle\u002FPIIS0140-6736(11)61454-2\u002Ffulltext",[89,92,95,98],{"question":90,"answer":91},"Chỉ số eGFR có ý nghĩa gì trong đánh giá chức năng thận?","eGFR là mức lọc cầu thận ước tính tính bằng mL\u002Fphút\u002F1.73 m² diện tích da cơ thể dựa trên nồng độ creatinine máu, tuổi và giới tính; chỉ số này phản ánh chính xác tỷ lệ phần trăm chức năng lọc còn lại của thận và dùng để phân loại giai đoạn bệnh thận mạn.",{"question":93,"answer":94},"Tại sao bệnh nhân suy thận mạn thường bị thiếu máu nặng?","Thận khỏe mạnh chịu trách nhiệm sản xuất hơn 90% hormone Erythropoietin (EPO) kích thích tủy xương sinh hồng cầu; khi thận bị xơ hóa suy giảm chức năng, lượng EPO giảm sút nghiêm trọng dẫn đến thiếu máu mạn tính.",{"question":96,"answer":97},"Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thận nguy hiểm như thế nào?","Tăng kali máu làm rối loạn điện thế màng tế bào cơ tim, gây loạn nhịp tim nguy hiểm (nhịp chậm xoang, block nhĩ thất, rung thất) và có thể dẫn đến ngừng tim đột ngột tử vong nếu nồng độ kali vượt quá 6.5 mmol\u002FL.",{"question":99,"answer":100},"Thuốc ức chế SGLT2 bảo vệ thận theo cơ chế nào?","Thuốc ức chế SGLT2 làm tăng lượng natri đến vết đặc (macula densa), kích hoạt cơ chế điều hòa ngược cầu - ống thận gây co tiểu động mạch đến, từ đó làm giảm áp lực lọc nội cầu thận và bảo tồn nephron lâu dài.",{"id":102,"researcherId":11,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[106,107,108,109,110,111,112,113,114,115],"mức lọc cầu thận","nhồi máu cơ tim cấp","cấu trúc tế bào","thiếu máu cục bộ","thông động tĩnh mạch","thuốc ức chế miễn dịch","suy thận giai đoạn cuối","phản ứng sinh học","yếu tố tăng trưởng","cường cận giáp thứ phát",10,true,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-07T04:07:02.221+00:00","2026-09-07T04:07:01.889+00:00","2026-09-06T13:12:12.426+00:00",368,[125,128,131,134,137,147,157,160,165,168],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":138,"title":139,"term":140,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":55,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":148,"title":149,"term":150,"englishTitle":148,"definition":151,"discipline":152,"disciplineCode":153,"disciplineLabel":154,"disciplineColor":155,"disciplineIcon":156},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":55,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quá trình sinh hóa","Quá trình sinh hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]