[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_suy%20gan%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_suy gan cấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"relateTopics":62},"suy gan cấp","Suy gan cấp là gì? Các công bố khoa học về Suy gan cấp","Suy gan cấp là hội chứng suy giảm chức năng tế bào gan đột ngột và nghiêm trọng ở người trước đó không có bệnh gan mạn tính, đặc trưng bởi rối loạn đông...","\u003Cp>\u003Cstrong>Suy gan cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acute liver failure - ALF\u003C\u002Fem>) là hội chứng suy giảm chức năng tế bào gan đột ngột và nghiêm trọng ở người trước đó không có bệnh gan mạn tính, đặc trưng bởi rối loạn đông máu (INR ≥ 1,5) và xuất hiện bệnh não gan trong vòng 26 tuần kể từ khi khởi phát triệu chứng đầu tiên. Đây là một cấp cứu nội khoa phức tạp với tỷ lệ tử vong cao do tổn thương đa cơ quan, đòi hỏi sự theo dõi và can thiệp tích cực tại các đơn vị hồi sức chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn Nguyên Gây Bệnh Và Sinh Lý Bệnh Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân gây suy gan cấp có sự khác biệt rõ rệt theo khu vực địa lý và quần thể nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm độc thuốc:\u003C\u002Fstrong> Quá liều paracetamol (acetaminophen) là nguyên nhân đơn lẻ phổ biến nhất ở các nước phát triển. Ngoài ra, tổn thương gan do thuốc không phụ thuộc liều (Idiosyncratic Drug-Induced Liver Injury - IDILI) liên quan đến kháng sinh, thuốc kháng lao và thảo dược cũng chiếm tỷ lệ đáng kể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus viêm gan:\u003C\u002Fstrong> Virus viêm gan B (HBV), viêm gan E (HEV) ở phụ nữ mang thai, hoặc đợt bùng phát cấp tính của HBV mạn tính là nguyên nhân chủ yếu ở châu Á và châu Phi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Căn nguyên khác:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng Budd-Chiari cấp, bệnh Wilson, viêm gan tự miễn, gan nhiễm mỡ cấp ở phụ nữ mang thai (AFLP) hoặc ngộ độc nấm độc \u003Cem>Amanita phalloides\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên khoảng thời gian từ khi xuất hiện vàng da đến khi khởi phát bệnh não gan, O'Grady phân loại suy gan cấp thành ba nhóm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng thời gian\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Căn nguyên thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ phù não\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiên lượng tự hồi phục\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tối cấp (Hyperacute)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 7 ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Paracetamol, viêm gan A, viêm gan E\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khá tốt nếu qua được pha cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấp tính (Acute)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 8 đến 28 ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm gan virus B, ngộ độc thuốc IDILI\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bán cấp (Subacute)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 4 đến 26 tuần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương gan do thuốc không paracetamol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất kém nếu không ghép gan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến Chứng Cốt Lõi Và Chỉ Định Ghép Gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng đe dọa tính mạng hàng đầu của suy gan cấp là tăng áp lực nội sọ thứ phát do phù não gây thoát vị não, cùng với hội chứng suy đa tạng do đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) và nhiễm trùng huyết. Việc đánh giá chỉ định ghép gan cấp cứu được thực hiện dựa trên Tiêu chuẩn King's College Hospital (KCH) hoặc Tiêu chuẩn Clichy, trong đó các chỉ số pH máu động mạch, nồng độ lactat huyết thanh, mức độ bệnh não gan và INR giữ vai trò quyết định.\u003C\u002Fp>","Acute liver failure (ALF)","Suy gan cấp là hội chứng suy giảm chức năng tế bào gan đột ngột và nghiêm trọng ở người trước đó không có bệnh gan mạn tính, đặc trưng bởi rối loạn đông máu (INR ≥ 1,5) và xuất hiện bệnh não gan trong vòng 26 tuần.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Nakatsuka (2017). Hepatic Encephalopathy and its Implication to Anesthesia for Liver Transplantation for Acute Liver Failure. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.58eb975dd462b80290b4fa67","Hepatic Encephalopathy and its Implication to Anesthesia for Liver Transplantation for Acute Liver Failure","Nakatsuka","Morressier",2017,"10.26226\u002Fmorressier.58eb975dd462b80290b4fa67",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Dhawan (2008). Etiology and prognosis of acute liver failure in children. Liver Transplantation. doi:10.1002\u002Flt.21641","Etiology and prognosis of acute liver failure in children","Dhawan","Liver Transplantation",2008,"10.1002\u002Flt.21641",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"&NA; (2006). ACUTE RENAL FAILURE (ARF) AFTER LIVER TRANSPLANTATION: INCIDENCE, ETIOLOGY, THERAPY, OUTCOME.. Transplantation. doi:10.1097\u002F00007890-200607152-02364","ACUTE RENAL FAILURE (ARF) AFTER LIVER TRANSPLANTATION: INCIDENCE, ETIOLOGY, THERAPY, OUTCOME.","&NA;","Transplantation",2006,"10.1097\u002F00007890-200607152-02364",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Những tiêu chuẩn chẩn đoán cốt lõi của suy gan cấp là gì?","Bệnh nhân cần thỏa mãn ba tiêu chí: xuất hiện rối loạn đông máu (INR ≥ 1,5), có biến chứng bệnh não gan (ở bất kỳ mức độ nào), và không có tiền sử mắc bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan trước đó.",{"question":47,"answer":48},"Nguyên nhân phổ biến nhất gây suy gan cấp tại các nước phát triển và đang phát triển là gì?","Tại các nước phương Tây, quá liều paracetamol (acetaminophen) là căn nguyên hàng đầu; trong khi tại châu Á và các nước đang phát triển, nhiễm virus viêm gan B (HBV), viêm gan E và ngộ độc thảo dược\u002Fthuốc chiếm ưu thế.",{"question":50,"answer":51},"Tiêu chuẩn King's College Hospital (KCH) có vai trò gì trong suy gan cấp?","Tiêu chuẩn KCH là công cụ tiên lượng quan trọng giúp xác định nguy cơ tử vong cao mà không ghép gan, từ đó đưa ra quyết định khẩn cấp về chỉ định ghép gan cấp cứu cho bệnh nhân suy gan do paracetamol hoặc không do paracetamol.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2026-09-03T01:13:01.764+00:00",261,[63,73,82,87,93,98,104,110,115,120],{"id":64,"title":65,"term":66,"englishTitle":64,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":121,"definition":123,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]