[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_superoxide%20dismutase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_superoxide dismutase":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"001318e2-ed2c-4741-b27e-60d8d029c101","Cu,Zn-superoxide dismutase cần cho cấu trúc thành tế bào và khả năng dung nạp các tác nhân gây nhiễu loạn thành tế bào trong Saccharomyces cerevisiae","Cu,Zn‐superoxide dismutase is required for cell wall structure and for tolerance to cell wall‐perturbing agents in \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi>",[13,14,15],"Xiangyong Liu","Xiaohua Zhang","Zhaojie Zhang",3,"FEBS Letters",false,"2010-03-19",2010,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579310001432","10.1016\u002Fj.febslet.2010.02.039","\u003Cp>Sinh học tế bào nấm men khảo sát vai trò thiết yếu của enzyme Cu,Zn-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">superoxide dismutase\u003C\u002Fb> đối với sự toàn vẹn thành tế bào ở nấm men Saccharomyces cerevisiae. Việc tạo đột biến mất đoạn gen SOD1 làm gia tăng rõ rệt độ nhạy cảm của tế bào trước các chất gây rối loạn thành tế bào như calcofluor white và sodium dodecyl sulfate. Phát hiện này khẳng định cơ chế bảo vệ cấu trúc vỏ nấm chống lại stress oxy hóa nhờ hoạt tính của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">superoxide dismutase\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"103bdfe2-70b7-4df3-8f25-d25fd94dc03f","Cảm biến sinh học dùng một lần định lượng anion superoxide dựa trên superoxide dismutase giữ trong nền silica sol-gel tại điện cực ITO biến tính hạt nano vàng","Disposable superoxide anion biosensor based on superoxide dismutase entrapped in silica sol–gel matrix at gold nanoparticles modified ITO electrode",[30,31,32],"Yuan Wang","Ying Wu","Jianwen Wang",4,"Bioprocess and Biosystems Engineering","2008-11-04",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00449-008-0273-x","10.1007\u002Fs00449-008-0273-x","\u003Cp>Hóa học cảm biến điện hóa chế tạo điện cực ITO biến tính bằng hạt nano vàng kết hợp màng silica sol-gel bẫy giữ enzyme \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">superoxide dismutase\u003C\u002Fb> nhằm định lượng gốc anion tự do superoxide. Thiết bị biosensor dùng một lần cho thấy tốc độ chuyển đổi electron trực tiếp vượt trội và giới hạn phát hiện ở nồng độ siêu vết. Công trình mang lại giải pháp phân tích nhạy bén ứng dụng cấu trúc protein xúc tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">superoxide dismutase\u003C\u002Fb> trong chẩn đoán y sinh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":60,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":21,"viewCount":62,"relateTopics":63},"superoxide dismutase","Superoxide dismutase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Superoxide dismutase (SOD) là enzyme chống oxy hóa chủ chốt, xúc tác chuyển đổi gốc superoxide (O₂•⁻) thành oxy và hydrogen peroxide để giảm stress oxy hóa nội bào. Enzyme này gồm ba isoform chính (Cu\u002FZn-SOD, Mn-SOD, Ec-SOD) phân bố trong bào tương, ty thể và ngoại bào, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do ROS. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm Superoxide dismutase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Superoxide dismutase (SOD) là một enzyme thiết yếu trong hệ thống phòng vệ chống oxy hóa của hầu hết các sinh vật hiếu khí, từ vi khuẩn đến động vật có vú. Enzyme này xúc tác chuyển đổi gốc siêu oxide (O₂•⁻) sinh ra trong quá trình hô hấp tế bào thành phân tử oxy (O₂) và hydrogen peroxide (H₂O₂), giảm thiểu tình trạng stress oxy hóa trên DNA, protein và lipid (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26823\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng chính do SOD xúc tác có thể diễn giải bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\\,\\mathrm{O_2^{\\bullet-}} + 2\\,\\mathrm{H^+} \\rightarrow \\mathrm{H_2O_2} + \\mathrm{O_2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của SOD không chỉ dừng lại ở việc loại bỏ gốc tự do nguy hiểm mà còn tạo tiền đề cho các enzyme khác như catalase và glutathione peroxidase tiếp tục chuyển hóa H₂O₂ thành nước và oxy, duy trì cân bằng redox nội bào và bảo vệ chức năng ty thể, nhân tế bào và màng sinh chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và isoforms\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở động vật có vú, SOD được chia thành ba isoform chính dựa trên vị trí phân bố, thành phần kim loại tại tâm hoạt động và cấu trúc bậc cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SOD1 (Cu\u002FZn-SOD)\u003C\u002Fstrong>: Tồn tại chủ yếu trong bào tương, mỗi monomer ~16 kDa, gắn đồng (Cu²⁺) và kẽm (Zn²⁺) tại vị trí hoạt động. Isoform này chiếm khoảng 90% tổng hoạt tính SOD trong tế bào chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FSuperoxide-dismutase\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SOD2 (Mn-SOD)\u003C\u002Fstrong>: Phân bố trong chất nền ty thể, hoạt động dưới dạng tetramer, trung tâm chứa Mn³⁺\u002FMn²⁺. SOD2 bảo vệ DNA ty thể và các enzyme hô hấp khỏi tổn thương gốc tự do nội sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SOD3 (Ec-SOD)\u003C\u002Fstrong>: Secrete ra khoảng kẽ mô ngoại bào, gắn trên màng nhờ miền heparin-binding, đảm nhận vai trò bảo vệ các mô mạch máu và ngoại bào khỏi stress oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Isoform\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kim loại hoạt động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SOD1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bào tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cu\u002FZn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dimer\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SOD2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tetramer\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SOD3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngoại bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cu\u002FZn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn heparin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các loài khác như vi khuẩn và nấm cũng có SOD với các kim loại khác (Fe-SOD hoặc Ni-SOD), cho thấy sự đa dạng trong tiến hóa nhưng vẫn bảo tồn cơ chế chuyển hóa superoxide chung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>SOD1 gồm các đơn vị monomer liên kết qua cầu nối disulfide để tạo thành dimer ổn định. Mỗi monomer có cấu trúc β-barrel gồm tám chuỗi β antiparallel, đóng gói khung kim loại tại trung tâm hoạt động. Đồng thời kẽm đóng vai trò ổn định cấu trúc, trong khi đồng tham gia vào vòng redox.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SOD2 có cấu trúc tetramer, mỗi tiểu đơn vị ~24 kDa, chứa miền α-helix xen kẽ β-sheet. Mangan nằm trong vị trí tuân theo phối trí ngũ giác, cho phép quá trình trao đổi electron nhanh chóng và hiệu quả. Tính bền vững về nhiệt và pH cao của SOD2 phù hợp với môi trường ty thể khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấu trúc β-barrel của SOD1 giúp bảo vệ tâm kim loại và hạn chế tiếp xúc với nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miền heparin-binding ở SOD3 dài thêm ~30 amino acid, quyết định tương tác với proteoglycan ngoại bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân tích cấu trúc tinh thể qua kính hiển vi điện tử và khúc xạ tia X (PDB entries: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rcsb.org\u002Fstructure\u002F2SOD\" target=\"_blank\">2SOD\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rcsb.org\u002Fstructure\u002F1L3B\" target=\"_blank\">1L3B\u003C\u002Fa>) cho thấy tâm hoạt động của SOD luôn ở trạng thái phối trí tối ưu để xúc tác nhanh phản ứng hai bước liên tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế xúc tác của SOD diễn ra qua chu trình redox liên tiếp, trung tâm kim loại chuyển giữa hai trạng thái oxy hóa – khử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước khử:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{O_2^{\\bullet-}} + \\mathrm{M^{n+1}} \\rightarrow \\mathrm{O_2} + \\mathrm{M^n}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{O_2^{\\bullet-}} + \\mathrm{M^n} + 2\\,\\mathrm{H^+} \\rightarrow \\mathrm{H_2O_2} + \\mathrm{M^{n+1}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tốc độ phản ứng của SOD đạt gần giới hạn khuếch tán, với hằng số tốc độ ~10⁹ M⁻¹s⁻¹, cho thấy enzyme này gần như xử lý ngay gốc siêu oxide khi tiếp xúc. Cấu trúc kênh dẫn superoxide vào tâm hoạt động, cùng mạng lưới amino acid acid\u002Fbazơ, hướng hóa chất tới kim loại một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình Michaelis–Menten cho SOD thường có K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> rất cao (≥1 mM), cho phép enzyme duy trì hiệu suất tối đa ngay cả ở nồng độ gốc siêu oxide thay đổi lớn trong bào tương và ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Superoxide dismutase (SOD) là hàng rào đầu tiên chống lại stress oxy hóa nội bào, hạn chế tổn thương màng tế bào, protein và DNA do gốc siêu oxide (O₂•⁻) gây ra. SOD phối hợp với catalase và glutathione peroxidase hình thành hệ thống giải độc ROS (reactive oxygen species), duy trì cân bằng redox và chức năng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SOD1 trong bào tương bảo vệ glycolysis và các enzym cytosolic khỏi bị oxy hóa, còn SOD2 trong ty thể ngăn chặn quá trình tổn thương chuỗi hô hấp, giữ ổn định sản xuất ATP. SOD3 ở ngoại bào bảo vệ thành mạch và mô liên kết trước áp lực cơ học và stress viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều hòa tín hiệu redox: SOD giảm nồng độ O₂•⁻, từ đó ảnh hưởng lên NF-κB, Nrf2 và MAPK.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngăn ngừa apoptosis: thông qua giảm ROS và duy trì điện thế màng ty thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ đáp ứng viêm: SOD3 điều tiết hoạt hóa bạch cầu và sản xuất cytokine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Liên quan bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến SOD1 là nguyên nhân phổ biến nhất trong dạng gia đình của xơ cứng teo cơ một bên (ALS), chiếm khoảng 20% trường hợp ALS gia đình. Biến thể G93A của SOD1 làm thay đổi cấu trúc enzyme, giảm khả năng khử gốc superoxide và tạo ra protein bất thường tích tụ trong tế bào thần kinh (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F12547829\u002F\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Suy giảm SOD2 liên quan đến tăng stress oxy hóa ty thể, góp phần vào cơ chế bệnh sinh của bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch), tiểu đường type 2 và thoái hóa mô thần kinh như Parkinson và Alzheimer. Mức độ SOD2 thấp làm tăng ROS ty thể, kích hoạt apoptosis và viêm mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu hiện quá mức SOD3 có thể bảo vệ mô mạch máu chống tổn thương do shear stress và viêm, nhưng cũng có nguy cơ tạo H₂O₂ dư thừa, kích hoạt stress oxy hóa ngoại bào và gây tổn thương mô liên kết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng y học và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>SOD mimetics (như Mn-porphyrins, Mn-cyclen complexes) được phát triển nhằm thay thế hoặc bổ sung hoạt tính SOD nội bào, nghiên cứu ứng dụng trong điều trị viêm khớp, xơ gan, đột quỵ và bệnh thần kinh thoái hóa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6279116\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC6279116\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gene therapy tăng biểu hiện SOD2 trong tim và não cho thấy cải thiện chức năng ty thể và giảm tổn thương do thiếu máu cục bộ–tái tưới máu ở mô tim. Vectors adeno-associated virus (AAV) mang gene SOD2 đang thử nghiệm tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chelate kim loại: hợp chất như M40403 ổn định trung tâm kim loại SOD và tăng hoạt tính enzyme.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Peptide tái cấu trúc: peptide hướng tới ty thể gắn SOD1 hoặc SOD2 để tăng bảo vệ ROS tại ty thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực phẩm chức năng: chiết xuất melon SOD-rich và các chất chống oxy hóa tổng hợp hỗ trợ tăng cường hoạt động SOD.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo hoạt tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp xanthine–xanthine oxidase tạo O₂•⁻ ngoại sinh, đo giảm hấp thu cytochrome c ở 550 nm khi O₂•⁻ khử cytochrome c. Hiệu suất của SOD tính theo % ức chế phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kit thương mại dựa trên tetrazolium (WST-1 hoặc NBT) đo lượng formazan sinh ra khi O₂•⁻ khử tetrazolium. Phương pháp này đơn giản, độ nhạy cao và tương thích với đọc microplate.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cytochrome c assay\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chính xác, trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu chuẩn hóa lượng O₂•⁻\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>WST-1\u002FNBT kit\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ thao tác, mini-plate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ nhạy phụ thuộc nồng độ tetrazolium\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Electron spin resonance\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo trực tiếp gốc tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết bị chuyên dụng, chi phí cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến thể gen và di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polymorphism SOD2 Val16Ala (rs4880) ảnh hưởng tính định vị vào ty thể và hoạt tính enzyme, liên quan nguy cơ bệnh tim và tiểu đường type 2. Người mang genotype Ala\u002FAla thường có hoạt tính SOD2 thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SOD1 G93A là mô hình động vật của ALS, biểu hiện protein bất thường tích tụ trong tế bào thần kinh vận động, dẫn đến stress lưới nội chất và apoptosis. Nghiên cứu biến thể này giúp hiểu cơ chế bệnh và thử nghiệm liệu pháp gen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>rs2070424 (SOD1) liên quan độ nặng của ALS và tuổi khởi phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymorphism SOD3 Arg213Gly ảnh hưởng khả năng gắn heparin và phân bố ngoại bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác genotype–environment: biến thể SOD giảm hoạt tính kết hợp hút thuốc tăng stress oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng CRISPR\u002FCas9 chỉnh sửa bộ gen để điều chỉnh biểu hiện SOD1 và SOD2 trong mô hình tế bào và động vật, mở đường cho liệu pháp gen trị liệu ALS và bệnh tim mạch. Nghiên cứu tập trung vào vector an toàn và biểu hiện ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển SOD mimetics thế hệ mới có khả năng bảo vệ dài hạn, bền vững trong huyết tương và xuyên qua hàng rào máu–não. Hợp chất nano-SOD (SOD gắn nanoparticle) đang được thử nghiệm in vitro để cải thiện sinh khả dụng và phân phối mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khảo sát tương tác SOD với các enzyme khử oxy hóa khác (catalase, glutathione peroxidase) trong hệ thống đa enzyme, sử dụng phương pháp proteomics và phosphoproteomics, nhằm xây dựng bản đồ mạng lưới redox toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>McCord, J. M. &amp; Fridovich, I. (1969). “Superoxide dismutase. An enzymic function for erythrocuprein (hemocuprein).” \u003Ci>J Biol Chem\u003C\u002Fi>, 244(22):6049–6055.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Fridovich, I. (1995). “Superoxide radical and superoxide dismutases.” \u003Ci>Annu Rev Biochem\u003C\u002Fi>, 64:97–112.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Zelko, I. N., Mariani, T. J. &amp; Folz, R. J. (2002). “Superoxide dismutase multigene family: a comparison of the CuZn–SOD (SOD1), Mn–SOD (SOD2), and EC–SOD (SOD3) gene structures, evolution, and expression.” \u003Ci>Free Radic Biol Med\u003C\u002Fi>, 33(3):337–349.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hayes, J. D. &amp; McLellan, L. I. (1999). “Glutathione and glutathione-dependent enzymes represent a co-ordinately regulated defence against oxidative stress.” \u003Ci>Free Radic Res\u003C\u002Fi>, 31(4):273–300.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI Bookshelf. (2007). “Oxidative Stress.” \u003Ci>National Center for Biotechnology Information\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26823\u002F\" target=\"_blank\">ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26823\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PubMed. (2003). “SOD1 mutations in ALS.” \u003Ci>PubMed\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F12547829\u002F\" target=\"_blank\">pubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F12547829\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI PMC. (2018). “Therapeutic potential of SOD mimetics.” \u003Ci>Mol Cell Biochem\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6279116\u002F\" target=\"_blank\">ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6279116\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[44],"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.729+00:00","2026-09-03T09:17:44.313+00:00","2025-07-18T10:32:59.436+00:00","2026-09-03T09:17:44.311+00:00",492,[64,74,77,80,83,89,99,109,114,119],{"id":65,"title":66,"term":67,"englishTitle":65,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"curcumin","Curcumin là gì? Cấu trúc, hoạt tính sinh học và sinh khả dụng","Curcumin","Curcumin là hoạt chất polyphenol tự nhiên kỵ nước có cấu trúc diferuloylmethane được chiết xuất từ thân rễ cây nghệ vàng Curcuma longa, sở hữu các hoạt tính sinh học nổi bật như chống viêm, chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chống oxy hóa","Chống oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Chống oxy hóa",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"brassinosteroid","Brassinosteroid là gì? Các nghiên cứu về Brassinosteroid",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"oxy hoạt tính","Oxy hoạt tính là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"bạch biến","Bạch biến là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Bạch biến","vitiligo","Bạch biến (vitiligo) là một bệnh da liễu tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự mất sắc tố tế bào melanocyte tiến triển ở lớp đáy của thượng bì da, dẫn đến việc hình thành các dát hoặc mảng da màu trắng sữa có ranh giới rõ rệt và thường đối xứng hai bên cơ thể.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"carica papaya","Carica papaya là gì? Đặc điểm thực vật học, dược tính enzyme papain và giá trị dinh dưỡng","Carica papaya","Carica papaya (cây đu đủ) là một loài thực vật thân thảo mọng nước lâu năm thuộc chi Carica, họ Đu đủ (Caricaceae), có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và được canh tác rộng rãi trên toàn cầu để thu hoạch quả giàu vitamin, khoáng chất và chiết xuất enzyme protease cysteine (papain, chymopapain) ứng dụng trong dược phẩm, y học và công nghiệp thực phẩm.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"chịu hạn","Chịu hạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Drought tolerance \u002F Drought resistance","Khả năng chịu hạn (drought tolerance) ở thực vật là năng lực sinh học duy trì trạng thái nước nội bào, bảo vệ bộ máy quang hợp và đảm bảo năng suất hạt trong điều kiện nguồn nước của đất và môi trường bị suy giảm nghiêm trọng.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"stress mặn","Stress mặn là gì? Cơ chế và khả năng thích ứng","salt stress","Stress mặn là trạng thái stress phi sinh học xảy ra khi nồng độ muối hòa tan trong đất hoặc nước tăng cao, gây mất cân bằng thẩm thấu, rối loạn hấp thu dinh dưỡng và ngộ độc ion ở thực vật.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"bacteroides fragilis","Bacteroides fragilis là gì? Độc lực và cơ chế kháng thuốc","Bacteroides fragilis","Bacteroides fragilis là trực khuẩn Gram âm kỵ khí bắt buộc không sinh nha bào, vừa đóng vai trò vi khuẩn cộng sinh đường ruột vừa là tác nhân gây áp xe nội tạng nguy hiểm.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":125,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"độ phân giải cao","Độ phân giải cao là gì? Tổng quan học thuật","Độ phân giải cao","High resolution \u002F HR","Độ phân giải cao là khả năng của một hệ thống quang học, chẩn đoán hình ảnh, quang phổ hoặc hiển thị điện tử phân biệt rõ ràng hai điểm hoặc hai chi tiết cấu trúc tách biệt nằm rất gần nhau trong không gian, thời gian hoặc phổ năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]