[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sulfinyl{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sulfinyl":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":59,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"wikidataId":10,"relateTopics":66},"sulfinyl","Sulfinyl là gì? Cấu trúc, tính thủ tính và ứng dụng","Tìm hiểu nhóm sulfinyl là gì, bản chất liên kết lưu huỳnh - oxy, tính thủ tính lập thể, các chiến lược tổng hợp bất đối xứng và ứng dụng trong hóa dược.","\u003Cp>Sulfinyl là nhóm chức hóa trị hai trong hóa học hữu cơ và hóa học vô cơ, có cấu trúc gồm một nguyên tử lưu huỳnh liên kết với một nguyên tử oxy và hai gốc hóa học thông qua liên kết phân cực. Khái niệm này bao gồm các nhóm thế sulfinyl gắn trên mạch carbon cũng như nhóm chức trung tâm trong các hợp chất sulfoxide, đóng vai trò then chốt trong tổng hợp hữu cơ bất đối xứng và hóa dược. Bài viết trình bày chi tiết về cấu trúc điện tử, đặc tính lập thể thủ tính, các phương pháp tổng hợp chọn lọc và ứng dụng công nghệ của nhóm chức này.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở lý luận và bản chất liên kết hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hóa học các hợp chất lưu huỳnh, nhóm sulfinyl là một cấu trúc chức năng độc đáo thể hiện tính chất trung gian giữa hóa học các hợp chất sulfide và sulfonyl. Nhóm chức này thường được biểu diễn thông qua công thức tổng quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R^1-S(=O)-R^2\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript> là nguyên tử lưu huỳnh trung tâm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O\u003C\u002Fscript> là nguyên tử oxy và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R^1, R^2\u003C\u002Fscript> đại diện cho các gốc hữu cơ hoặc các dị tố. Bản chất của liên kết giữa lưu huỳnh và oxy trong nhóm sulfinyl từ lâu đã là chủ đề nghiên cứu sâu rộng của hóa học lý thuyết và quang phổ học cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên kết lưu huỳnh - oxy trong nhóm sulfinyl không phải là một liên kết đôi thuần túy theo mô hình cổ điển mà là sự lai ghép phức tạp giữa hai dạng cấu trúc cộng hưởng: dạng liên kết đôi cộng hóa trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S=O\u003C\u002Fscript> và dạng liên kết bán phân cực dipolar \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S^+-O^-\u003C\u002Fscript>. Sự chênh lệch độ âm điện đáng kể giữa nguyên tử lưu huỳnh và nguyên tử oxy dẫn đến sự phân bố mật độ điện tích không đối xứng, khiến nguyên tử oxy tích điện âm cục bộ trong khi nguyên tử lưu huỳnh mang điện tích dương cục bộ. Trạng thái phân cực mạnh mẽ này tạo cho các hợp chất chứa nhóm sulfinyl mômen lưỡng cực lớn, mang lại khả năng hòa tan vượt trội trong các dung môi phân cực và tạo điều kiện thuận lợi cho các tương tác liên phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tài liệu khuyến cáo danh pháp chuẩn mực của Liên minh Quốc tế về Hóa học Thuần túy và Ứng dụng (Moss, Smith và Tavernier, 1995), nhóm sulfinyl được định nghĩa là nhóm chức hóa trị hai có cấu trúc liên kết phân cực giữa lưu huỳnh và oxy gắn với hai nguyên tử carbon trong các hệ mạch hở hoặc mạch vòng. Trong cấu trúc này, nguyên tử lưu huỳnh mang cấu hình lưu huỳnh bậc bốn ở trạng thái oxy hóa trung gian giữa sulfide và sulfonyl. Trạng thái oxy hóa trung gian này giải thích khả năng phản ứng hai chiều của nhóm sulfinyl: nó có thể đóng vai trò chất khử khi bị oxy hóa tiếp tục lên trạng thái oxy hóa cao hơn trong các dẫn xuất sulfonyl, hoặc đóng vai trò chất oxy hóa khi bị khử trở lại thành liên kết sulfide. Về mặt hình học không gian, nguyên tử lưu huỳnh trung tâm mang trạng thái lai hóa tứ diện méo mó, trong đó cặp electron không liên kết chiếm một đỉnh của hình chóp tam giác, quyết định toàn bộ đặc tính lập thể của phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính lập thể và thủ tính của nhóm sulfinyl\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của nhóm sulfinyl trong hóa học hữu cơ hiện đại là tính thủ tính (chirality) tại nguyên tử lưu huỳnh. Khi hai nhóm thế gắn vào nguyên tử lưu huỳnh là hai gốc hóa học khác nhau, nguyên tử lưu huỳnh trở thành một tâm lập thể bất đối xứng do sự hiện diện của bốn phối tử phân biệt gồm gốc thứ nhất, gốc thứ hai, nguyên tử oxy và cặp electron không chia sẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác biệt căn bản giữa tâm lập thể lưu huỳnh trong nhóm sulfinyl và tâm lập thể nitơ trong các amin bậc ba nằm ở độ bền cấu hình nhiệt động học. Trong khi các amin bậc ba trải qua quá trình nghịch đảo hình dù (pyramidal inversion) cực kỳ nhanh ở nhiệt độ phòng khiến việc cô lập các đồng phân đối quang là bất khả thi, tâm lưu huỳnh của nhóm sulfinyl sở hữu rào cản năng lượng nghịch đảo nhiệt độ rất cao. Rào cản năng lượng lớn này ngăn cản hiện tượng tiêu triền hóa (racemization) tự phát ở nhiệt độ phòng và giúp các đồng phân đối quang duy trì độ tinh khiết quang hoạt bền vững qua thời gian dài mà không bị biến đổi cấu hình. Wojaczyńska và Wojaczyński (2020) nhấn mạnh rằng đặc tính bền vững cấu hình của tâm thủ tính sulfinyl biến nhóm chức này thành công cụ lý tưởng cho các quá trình tổng hợp bất đối xứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cặp electron không liên kết định xứ chặt chẽ trên nguyên tử lưu huỳnh cùng với liên kết phân cực mạnh tạo ra sự che chắn không gian bất đối xứng rõ rệt. Khi một tác chất phản ứng tiếp cận phân tử chứa nhóm sulfinyl, sự khác biệt về tương tác không gian và lực đẩy tĩnh điện giữa hai mặt của tâm lập thể sẽ định hướng tác chất tấn công ưu tiên vào một phía xác định, tạo ra sự cảm ứng lập thể (stereochemical induction) với hiệu suất và độ chọn lọc quang học rất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hệ thống phân loại các hợp chất chứa nhóm sulfinyl\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm chức sulfinyl xuất hiện trong nhiều phân lớp hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau, tùy thuộc vào bản chất của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử lưu huỳnh trung tâm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân lớp hợp chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc tổng quát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm liên kết\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng và tính chất tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sulfoxide hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hai gốc carbon liên kết lưu huỳnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên kết lưu huỳnh trực tiếp với hai nguyên tử carbon\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung môi phân cực, phối tử trong phức chất kim loại, hoạt chất hóa dược\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sulfinyl halide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc carbon và nguyên tử halogen\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguyên tử lưu huỳnh liên kết với một halogen\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác chất hoạt hóa cao dùng trong phản ứng sulfinyl hóa tổng hợp dẫn xuất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sulfinamide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc carbon và nguyên tử nitơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên kết trực tiếp giữa lưu huỳnh và nhóm amin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất phụ trợ chiral hiệu quả cao trong tổng hợp bất đối xứng các hợp chất amin\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ester sulfinate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc carbon và nguyên tử oxy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguyên tử lưu huỳnh liên kết este với oxy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác chất trong phản ứng thế ái nhân tạo sulfoxide quang hoạt theo cơ chế nghịch đảo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thionyl hợp chất vô cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hai nguyên tử halogen liên kết lưu huỳnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lưu huỳnh liên kết với các nguyên tử halogen vô cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác nhân clo hóa và chuyển hóa axit cacboxylic thành acyl clorua trong công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược tổng hợp và oxy hóa bất đối xứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xây dựng nhóm chức sulfinyl với độ tinh khiết quang hoạt cao là trọng tâm của nhiều chương trình nghiên cứu hóa học lập thể. Wojaczyńska và Wojaczyński (2020) đã phân tích sâu sắc các con đường tổng hợp hiện đại nhằm tạo lập tâm chiral sulfinyl, tập trung vào hai chiến lược chủ đạo là oxy hóa bất đối xứng và thế ái nhân chọn lọc lập thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược oxy hóa bất đối xứng các sulfide tiền thủ tính (prochiral sulfides) sử dụng các tác nhân oxy hóa thân thiện với môi trường kết hợp với xúc tác kim loại chiral. Các phương pháp oxy hóa bất đối xứng sulfide tiền thủ tính sử dụng phức chất titan hoặc vanadi chiral được tổng kết toàn diện bởi Wojaczyńska và Wojaczyński năm 2020. Hệ xúc tác thường bao gồm phức chất của titan hoặc vanadi phối trí với các phối tử hữu cơ quang hoạt như diethyl tartrate hoặc các dẫn xuất của bis-naphthol (BINOL). Quá trình phối trí này tạo ra môi trường bất đối xứng xung quanh tâm kim loại, định hướng hydroperoxide tấn công vào một trong hai cặp electron không chia của sulfide với độ dư lượng đối quang (enantiomeric excess) vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh xúc tác hóa học, xúc tác sinh học sử dụng các enzyme monooxygenase hoặc peroxidase từ vi sinh vật cũng được phát triển mạnh mẽ. Các hệ thống enzyme này có khả năng oxy hóa sulfide với độ chọn lọc lập thể gần như tuyệt đối ở điều kiện sinh lý êm dịu, mở ra hướng đi bền vững cho công nghệ hóa học xanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chất phụ trợ chiral và phản ứng cảm ứng lập thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong số các ứng dụng của nhóm sulfinyl trong tổng hợp hữu cơ, việc sử dụng các hợp chất sulfinamide làm chất phụ trợ bất đối xứng (chiral auxiliaries) đã tạo ra một cuộc cách mạng trong tổng hợp các hợp chất chứa nitơ quang hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất phụ trợ chiral tert-butanesulfinamide (chất phụ trợ Ellman) được tổng kết toàn diện bởi Robak, Herbage và Ellman năm 2010 trên tạp chí Chemical Reviews như một công cụ rộng rãi trong tổng hợp amin quang hoạt. Hợp chất này có cấu trúc chứa nhóm tert-butyl cồng kềnh liên kết trực tiếp với tâm lập thể sulfinyl mang nhóm amin. Khi ngưng tụ với aldehyde hoặc ketone, tert-butanesulfinamide tạo thành các dẫn xuất N-sulfinyl imine quang hoạt với hiệu suất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hiện diện của nhóm sulfinyl phân cực và cồng kềnh trên nguyên tử nitơ làm thay đổi căn bản khả năng phản ứng của liên kết đôi carbon - nitơ. Phản ứng cộng ái nhân của các tác chất cơ kim vào N-sulfinyl imine tạo ra dẫn xuất amin với độ chọn lọc đồng phân lập thể cao theo tổng kết của Robak và cộng sự năm 2010. Các tác chất cơ kim như hợp chất Grignard hoặc tác chất cơ kẽm phối trí có định hướng với nguyên tử oxy của nhóm sulfinyl, tạo thành trạng thái chuyển tiếp vòng sáu cạnh bền vững với năng lượng thấp. Trạng thái chuyển tiếp này buộc tác chất ái nhân phải tấn công vào mặt ít bị che chắn không gian hơn của liên kết imine, mang lại sản phẩm amin với độ tinh khiết đồng phân lập thể gần như tuyệt đối. Sau khi hoàn thành phản ứng cộng, liên kết lưu huỳnh - nitơ có thể bị cắt đứt dễ dàng bằng cách xử lý với axit vô cơ loãng, giải phóng amin tự do quang hoạt và tái thu hồi phụ phẩm lưu huỳnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong hóa dược và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm chức sulfinyl đóng vai trò trung tâm trong nhiều phân tử dược phẩm điều trị bệnh lý ở người. Cấu trúc dipolar của nhóm sulfinyl cho phép nó tham gia vào các liên kết hydro mạnh mẽ với các acid amin trong túi liên kết của protein đích, đồng thời tối ưu hóa tính thấm qua màng tế bào và độ hòa tan sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng nổi tiếng nhất của nhóm sulfinyl trong y học là cấu trúc của các thuốc ức chế bơm proton (proton pump inhibitors, PPI) dùng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản, tiêu biểu là hoạt chất omeprazole. Nguyên tử lưu huỳnh sulfinyl đóng vai trò then chốt trong cơ chế chuyển hóa tiền dược chất: trong môi trường axit của tế bào thành dạ dày, nhóm sulfinyl trải qua chuỗi phản ứng chuyển vị và đóng vòng nội phân tử để hình thành chất trung gian hoạt động sulfenamide, chất này sau đó tạo liên kết cộng hóa trị disulfur không thuận nghịch với enzyme hydro-kali ATPase, ức chế hoàn toàn quá trình tiết axit dịch vị. Việc phát triển esomeprazole - đồng phân đối quang tinh khiết của omeprazole tại tâm chiral sulfinyl - đã cải thiện đáng kể sinh khả dụng đường uống và giảm thiểu sự biến thiên chuyển hóa qua gan giữa các cá thể người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực dung môi và công nghệ vật liệu, dimethyl sulfoxide (DMSO) chứa nhóm sulfinyl là dung môi hữu cơ phân cực phi proton quan trọng bậc nhất, được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử, phản ứng oxy hóa Swern trong tổng hợp hữu cơ, cũng như làm chất bảo vệ chống đông băng (cryoprotectant) cho việc lưu trữ tế bào gốc và mô sinh học ở nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hạn chế, thách thức thực hành và triển vọng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù nhóm sulfinyl sở hữu tiềm năng ứng dụng to lớn, việc thao tác và khai thác nhóm chức này trong thực tế vẫn đối mặt với một số rào cản kỹ thuật nhất định. Thách thức lớn nhất trong quá trình tổng hợp là nguy cơ phản ứng oxy hóa vượt mức, trong đó sulfoxide vừa hình thành tiếp tục phản ứng với tác nhân oxy hóa để tạo ra sản phẩm phụ sulfonyl không mong muốn. Việc kiểm soát chọn lọc quá trình oxy hóa đòi hỏi sự tinh chỉnh khắt khe về tỷ lệ tác chất, nhiệt độ và động học phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các hợp chất chứa nhóm sulfinyl có nguyên tử hydro ở vị trí alpha có thể trải qua phản ứng chuyển vị Pummerer khi tiếp xúc với các tác nhân acyl hóa mạnh hoặc môi trường axit nhiệt độ cao, dẫn đến sự đứt gãy liên kết lưu huỳnh - oxy và tạo ra các dẫn xuất alpha-thiosubstituted. Trong công nghiệp dược phẩm, việc thu hồi và tái sử dụng các chất phụ trợ chiral đắt tiền chứa nhóm sulfinyl sau phản ứng quy mô lớn vẫn là bài toán kinh tế đòi hỏi những cải tiến công nghệ xanh liên tục trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n","sulfinyl group",[19,20],"nhóm sulfinyl","thionyl","Sulfinyl là nhóm chức hóa trị hai trong hóa học hữu cơ và vô cơ, có cấu trúc gồm một nguyên tử lưu huỳnh liên kết phân cực với một nguyên tử oxy và hai gốc hóa học, đóng vai trò then chốt trong tổng hợp hữu cơ bất đối xứng và hóa dược.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Moss GP, Smith PAS, Tavernier D. (1995). Glossary of class names of organic compounds and reactivity intermediates based on structure (IUPAC Recommendations 1995). Pure and Applied Chemistry, 67(8), 1307-1375.","Glossary of class names of organic compounds and reactivity intermediates based on structure (IUPAC Recommendations 1995)","Moss, Smith, Tavernier","Pure and Applied Chemistry",1995,"10.1351\u002Fpac199567081307",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Wojaczyńska E, Wojaczyński J. (2020). Modern Stereoselective Synthesis of Chiral Sulfinyl Compounds. Chemical Reviews, 120(10), 4578-4611.","Modern Stereoselective Synthesis of Chiral Sulfinyl Compounds","Wojaczyńska, Wojaczyński","Chemical Reviews",2020,"10.1021\u002Facs.chemrev.0c00002",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":35,"year":42,"doi":43,"url":10},"Robak MT, Herbage MA, Ellman JA. (2010). Synthesis and Applications of tert-Butanesulfinamide. Chemical Reviews, 110(6), 3600-3740.","Synthesis and Applications of tert-Butanesulfinamide","Robak, Herbage, Ellman",2010,"10.1021\u002Fcr900382t",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Nhóm sulfinyl có cấu trúc và trạng thái oxy hóa như thế nào?","Nhóm sulfinyl gồm một nguyên tử lưu huỳnh liên kết với một nguyên tử oxy qua liên kết phân cực mạnh và liên kết với hai nhóm thế khác. Trong nhóm chức này, nguyên tử lưu huỳnh mang cấu hình lưu huỳnh bậc bốn ở trạng thái oxy hóa trung gian giữa sulfide và sulfonyl.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao tâm lưu huỳnh trong nhóm sulfinyl lại có tính thủ tính bền vững?","Nguyên tử lưu huỳnh trong nhóm sulfinyl có hình học tháp tam giác với một cặp electron tự do. Rào cản năng lượng nghịch đảo nhiệt độ của tâm lưu huỳnh rất cao, giúp các đồng phân đối quang duy trì cấu hình quang hoạt bền vững ở nhiệt độ phòng mà không bị tiêu triền hóa tự phát.",{"question":52,"answer":53},"Chất phụ trợ chiral tert-butanesulfinamide có vai trò gì trong tổng hợp hữu cơ?","tert-Butanesulfinamide (chất phụ trợ Ellman) ngưng tụ với aldehyde hoặc ketone tạo thành N-sulfinyl imine, sau đó cảm ứng lập thể định hướng các tác chất cơ kim tấn công bất đối xứng để tổng hợp các amin quang hoạt với độ tinh khiết đồng phân lập thể rất cao.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:07.335+00:00","2026-10-20T18:39:54.340+00:00","2026-10-20T18:39:54.251+00:00",0,[67,76,80,85,90,95,100,105,110,115],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đồng vị bền","Đồng vị bền: Bản chất hạt nhân, cơ chế phân đoạn và ứng dụng thực tiễn","Stable isotope","Đồng vị bền là các biến thể của một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác số neutron, sở hữu cấu trúc hạt nhân ổn định vĩnh viễn hoặc chu kỳ bán rã vượt xa tuổi vũ trụ, không tự phát phóng xạ.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":77,"definition":79,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]