[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sufentanil{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sufentanil":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":59,"relateTopics":60},"sufentanil","Sufentanil là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sufentanil","Sufentanil là thuốc giảm đau opioid tổng hợp có tác dụng rất mạnh, thường dùng trong gây mê, hồi sức và kiểm soát đau nặng dưới giám sát y tế nghiêm ngặt. Thuốc hoạt động bằng cách gắn vào thụ thể μ ở hệ thần kinh trung ương, ức chế dẫn truyền đau, với hiệu lực mạnh gấp 500–1000 lần morphin.","\u003Cp>Sufentanil là một thuốc giảm đau opioid tổng hợp cực mạnh thuộc nhóm phenylpiperidine, có tác dụng chủ vận chọn lọc cao trên thụ thể $\\mu$-opioid (mu-opioid receptor). Với hoạt lực giảm đau mạnh gấp khoảng 5 đến 10 lần so với fentanyl và mạnh gấp 500 đến 1000 lần so với morphin, sufentanil là một trong những thuốc giảm đau mạnh nhất được cấp phép trong thực hành lâm sàng gây mê hồi sức.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược lý học và cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sufentanil gắn kết với ái lực rất cao vào thụ thể $\\mu_1$ và $\\mu_2$ trên màng tế bào thần kinh ở hệ thần kinh trung ương và tủy sống. Sự hoạt hóa thụ thể bắt cặp protein G này dẫn đến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Ức chế enzyme adenylate cyclase, làm giảm nồng độ cAMP nội bào.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Kích hoạt kênh kali chỉnh lưu vào trong, gây hiện tượng ưu cực hóa màng nơ-ron.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Đóng kênh canxi phụ thuộc điện thế tại tiền synap, ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh cảm giác đau như chất P, glutamate và CGRP.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học lâm sàng của sufentanil\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu dược động học quần thể của Scholz và Steinfath (1996) cũng như Borsuk và Wołoszczuk-Gębicka (2017), sufentanil có các đặc tính dược động học nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Thông số dược động học\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ tan trong lipid (Octanol\u002Fnước)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rất cao (khoảng 1700 - 1800)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thấm qua hàng rào máu - não cực nhanh, khởi phát tác dụng giảm đau trong vòng 1 - 3 phút sau tiêm tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tỷ lệ gắn protein huyết tương\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>92% - 93% (chủ yếu với $\\alpha_1$-acid glycoprotein)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thể tích phân bố tự do ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi nồng độ albumin\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian bán thải phân bố\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khoảng 1.4 phút\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tác dụng nhanh chóng đạt đỉnh và nhanh chóng phân bố lại vào các mô mỡ\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian bán thải thải trừ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2.5 - 3 giờ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thời gian tác dụng ngắn đến trung bình, thích hợp cho gây mê phẫu thuật theo chương trình\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chuyển hóa qua gan\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Enzyme CYP3A4 thành N-dealkylsufentanil\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Các chất chuyển hóa hầu như không có hoạt tính giảm đau đáng kể\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và tác dụng không mong muốn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu tim mạch học kinh điển của Sebel và Bovill (1982) trên tạp chí \u003Cem>Anesthesia &amp; Analgesia\u003C\u002Fem>, sufentanil được chứng minh là duy trì huyết động học và huyết áp đặc biệt ổn định, không gây giải phóng histamine, làm cho nó trở thành lựa chọn hàng đầu trong gây mê phẫu thuật tim mạch và phẫu thuật thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tự như các opioid cực mạnh khác, sufentanil có thể gây ức chế hô hấp phụ thuộc liều, cứng lồng ngực (chest wall rigidity), buồn nôn, ngứa và hạ nhịp tim. Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ hô hấp và thuốc đối kháng đặc hiệu naloxone.\u003C\u002Fp>\n",[18],"thuốc giảm đau sufentanil","Sufentanil là một opioid tổng hợp cực mạnh thuộc nhóm phenylpiperidine, có tác dụng chủ vận chọn lọc cao trên thụ thể mu-opioid, được sử dụng trong gây mê toàn thân và giảm đau ngoại màng cứng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,28,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":10,"year":26,"doi":27,"url":10},"Scholz, J., & Steinfath, M. (1996). Clinical Pharmacokinetics of Alfentanil, Fentanyl and Sufentanil. Clinical Pharmacokinetics, 31(4), 275-292.","Clinical Pharmacokinetics of Alfentanil, Fentanyl and Sufentanil","Scholz, Steinfath",1996,"10.2165\u002F00003088-199631040-00004",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":10},"Borsuk, A., & Wołoszczuk-Gębicka, B. (2017). Flip-Flop Phenomenon in Epidural Sufentanil Pharmacokinetics: A Population Study. The Journal of Clinical Pharmacology, 57(7), 882-890.","Flip-Flop Phenomenon in Epidural Sufentanil Pharmacokinetics: A Population Study","Borsuk, Wołoszczuk-Gębicka",2017,"10.1002\u002Fjcph.912",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":10,"year":38,"doi":39,"url":10},"Sebel, P. S., & Bovill, J. G. (1982). Cardiovascular Effects of Sufentanil Anesthesia. Anesthesia & Analgesia, 61(2), 115-119.","Cardiovascular Effects of Sufentanil Anesthesia","Sebel, Bovill",1982,"10.1213\u002F00000539-198202000-00009",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Tại sao sufentanil ít gây tụt huyết áp hơn so với morphin?","Sufentanil không kích thích giải phóng histamine từ dưỡng bào như morphin, do đó ít gây giãn mạch ngoại vi và duy trì huyết động học tim mạch ổn định hơn trong quá trình khởi mê.",{"question":45,"answer":46},"Hiện tượng cứng lồng ngực do sufentanil xử trí như thế nào?","Hiện tượng cứng thành ngực có thể xuất hiện khi tiêm tĩnh mạch sufentanil liều cao quá nhanh, được xử trí bằng cách thông khí áp lực dương, sử dụng thuốc giãn cơ không khử cực hoặc dùng naloxone đối kháng.",{"question":48,"answer":49},"Sufentanil được dùng qua những đường dùng nào trong y khoa?","Sufentanil chủ yếu được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch trong phòng mổ, đường truyền ngoài màng cứng hoặc tủy sống để giảm đau sản khoa và giảm đau sau mổ, và dạng viên ngậm dưới lưỡi cho giảm đau cấp tính.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-23T12:49:19.245+00:00","2026-08-23T08:54:39.561+00:00",359,[61,64,73,79,84,90,95,101,107,112],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]