[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sucrose{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sucrose":166},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":80,"vietnamFeatured":143,"vietnamLatest":165},[7,23,37,52,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2008dbc4-4490-4aab-9db3-431f2e3b74b7","Vai trò của hexokinase trong điều hòa phối hợp giữa glucose và gibberellin lên invertase thành tế bào và tổng hợp sucrose ở quả nho","The involvement of hexokinase in the coordinated regulation of glucose and gibberellin on cell wall invertase and sucrose synthesis in grape berry",[12,13,14],"Yujing Zhang","Lili Zhen","Xi Tan",5,null,false,"2014-08-28",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11033-014-3683-7","10.1007\u002Fs11033-014-3683-7","\u003Cp>Sinh lý thực vật phân tử khảo sát vai trò của enzyme hexokinase (\u003Ci>HXK\u003C\u002Fi>) trong cơ chế điều hòa phối hợp giữa glucose và gibberellin đối với hoạt tính enzyme invertase vách tế bào và quá trình tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> ở quả nho. Kết quả phân tích biểu hiện gen chỉ ra hexokinase đóng vai trò trung tâm trong truyền tín hiệu đường. Nghiên cứu làm rõ \u003Cb>con đường trao đổi chất carbohydrate\u003C\u002Fb> trong quá trình tích lũy đường của quả chín.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"10165ff4-56be-49ac-afc2-2f329751dcb8","Ảnh hưởng của nồng độ sucrose và độ chín của hạt lên sự nảy mầm in vitro của các giống lai Dendrobium nobile","Effect of sucrose concentration and seed maturity on in vitro germination of Dendrobium nobile hybrids",[28,29,30],"Waraporn Udomdee","Pei-Jung Wen","Chen-Yu Lee","Plant Growth Regulation","2013-10-13",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10725-013-9856-x","10.1007\u002Fs10725-013-9856-x","\u003Cp>Nghiên cứu vi nhân giống hoa lan đánh giá ảnh hưởng của nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> và độ chín của hạt đến tỷ lệ nảy mầm in vitro của các giống lai \u003Ci>Dendrobium nobile\u003C\u002Fi>. Môi trường bổ sung 20 g\u002FL đường sucrose giúp tăng tỷ lệ hình thành thể chồi (protocorm) lên 88,5% và rút ngắn thời gian nảy mầm. Thử nghiệm xác lập \u003Cb>công thức môi trường dinh dưỡng tối ưu\u003C\u002Fb> cho nhân giống hoa lan thương phẩm quy mô lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":16,"url":49,"doi":50,"summary":51},"700e725e-024f-4b1c-bca2-d5baa4aa3c95","Xử lý sucrose làm thay đổi cảm ứng ra hoa và phát triển in vitro ở hoa gloxinia","Sucrose treatment alters floral induction and development in vitro in gloxinia",[42,43,44],"Ming-Zhe Zhang","Li-Ling Wang","Dan Ye",10,"In Vitro Cellular & Developmental Biology - Plant","2012-03-07",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11627-012-9424-5","10.1007\u002Fs11627-012-9424-5","\u003Cp>Công nghệ sinh học thực vật khảo sát tác động của nồng độ đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> đến quá trình cảm ứng và phát triển hoa in vitro ở cây hoa chuông (\u003Ci>Sinningia speciosa\u003C\u002Fi>). Bổ sung hàm lượng sucrose thích hợp kích thích sự tích lũy chất dinh dưỡng và kích hoạt biểu hiện gen ra hoa \u003Ci>CFL\u003C\u002Fi> sớm hơn 2 tuần so với đối chứng. Kết quả mở ra \u003Cb>giải pháp điều khiển nở hoa nhân tạo\u003C\u002Fb> hiệu quả trong nuôi cấy mô thực vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":16,"url":64,"doi":65,"summary":66},"30180541-ee3f-46f3-b12f-de14a1fe5996","Tăng cường sản xuất pullulan bởi Aureobasidium pullulans trong nuôi cấy theo mẻ sử dụng dầu ô liu và sucrose làm nguồn carbon","Enhancement of pullulan production by aureobasidium pullulans in batch culture using olive oil and sucrose as carbon sources",[57,58,59],"F. Youssef","C. G. Biliaderis","T. Roukas",3,"Applied Biochemistry and Biotechnology","1998-07-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02786883","10.1007\u002FBF02786883","\u003Cp>Công nghệ vi sinh lên men tối ưu hóa quá trình sản xuất polysaccharide pullulan không chứa sắc tố từ nấm men \u003Ci>Aureobasidium pullulans\u003C\u002Fi> sử dụng nguồn carbon kết hợp gồm dầu ô liu và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb>. Môi trường chứa 80 g\u002FL đường sucrose cho hiệu suất sinh tổng hợp pullulan đạt đỉnh 32,4 g\u002FL với độ tinh khiết cao. Công trình cung cấp \u003Cb>quy trình lên men sinh học giá trị\u003C\u002Fb> ứng dụng trong công nghiệp màng bọc thực phẩm và dược phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":76,"url":77,"doi":78,"summary":79},"2aa31c0b-caa5-45d7-903a-0099be6a1a2c","Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung sucrose và d-allulose đến khả năng tạo gel cùng tính chất vật lý của gel thuần chay agar-agar","Exploring the effect of sucrose and d-allulose addition on the gelling ability and physical properties of agar–agar vegan gels",[72,73],"Pelin Poçan","Sevil Çıkrıkcı Erünsal",2,"European Food Research and Technology",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00217-024-04534-8","10.1007\u002Fs00217-024-04534-8","\u003Cp>Công nghệ thực phẩm phân tích ảnh hưởng của việc phối trộn đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> và đường hiếm d-allulose đến khả năng tạo gel và tính chất lưu biến của hệ gel agar-agar thuần chay. Kết quả đo độ bền kéo đứt và độ nhớt cho thấy bổ sung sucrose làm tăng liên kết hydro giữa các chuỗi polyme agarose, tạo cấu trúc gel bền vững. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>công thức phát triển sản phẩm tráng miệng\u003C\u002Fb> cao cấp cho người ăn chay.\u003C\u002Fp>",[81,95,108,121,132],{"publicationId":82,"title":83,"originalTitle":84,"authorNames":85,"authorCount":89,"journalName":90,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"ba9c3f84-bc52-496b-bf21-eeb987189f13","Tác dụng có lợi của chiết xuất tỏi đen ủ đối với các biến đổi chuyển hóa và mạch máu do chế độ ăn giàu chất béo\u002Fsucrose gây ra ở chuột cống đực","Beneficial Effects of an Aged Black Garlic Extract in the Metabolic and Vascular Alterations Induced by a High Fat\u002FSucrose Diet in Male Rats",[86,87,88],"Sara Amor","Daniel González-Hedström","Beatriz Martín-Carro",8,"Nutrients",40,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F11\u002F1\u002F153","10.3390\u002Fnu11010153","\u003Cp>Dược lý học thực nghiệm đánh giá tác dụng bảo vệ chuyển hóa và tim mạch của chiết xuất tỏi đen lên men trên mô hình chuột cống bị rối loạn do chế độ ăn giàu chất béo và đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb>. Hoạt chất chống oxy hóa trong tỏi đen giúp giảm 32% nồng độ triglyceride máu và cải thiện độ nhạy insulin đáng kể (p &lt; 0,05). Công trình làm sáng tỏ \u003Cb>tiềm năng phòng ngừa hội chứng chuyển hóa\u003C\u002Fb> do tiêu thụ quá mức đường sucrose.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":45,"journalName":103,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":104,"url":105,"doi":106,"summary":107},"93341780-2e07-4d0c-b5fb-7ebdc33fac60","Sucrose trong chế độ ăn của trẻ em Phần Lan 3 tuổi: các nguồn, yếu tố quyết định và tác động đến lượng tiêu thụ thực phẩm và chất dinh dưỡng","Sucrose in the diet of 3-year-old Finnish children: sources, determinants and impact on food and nutrient intake",[100,101,102],"Maijaliisa Erkkola","Carina Kronberg‐Kippilä","Pipsa Kyttälä","British Journal of Nutrition",39,"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fproduct\u002Fidentifier\u002FS0007114508057619\u002Ftype\u002Fjournal_article","10.1017\u002Fs0007114508057619","\u003Cp>Dinh dưỡng cộng đồng khảo sát nguồn gốc khẩu phần, các yếu tố quyết định và tác động của lượng đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> bổ sung đến tổng lượng hấp thu dưỡng chất ở trẻ em Phần Lan 3 tuổi. Phân tích hồi quy dịch tễ học chỉ ra việc tiêu thụ lượng lớn sucrose từ đồ uống ngọt làm giảm mật độ vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày. Báo cáo đưa ra \u003Cb>khuyến nghị kiểm soát dinh dưỡng\u003C\u002Fb> bảo vệ sức khỏe trẻ em.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":111,"authorNames":112,"authorCount":15,"journalName":116,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":117,"url":118,"doi":119,"summary":120},"36cc6dea-6663-4ada-b86b-dec4f344c4cc","Ảnh hưởng của các nguồn carbohydrate mật hoa, sucrose và đường nghịch đảo lên hoạt tính kháng khuẩn của mật ong và siro do ong chế biến","Effects of the Carbohydrate Sources Nectar, Sucrose and Invert Sugar on Antibacterial Activity of Honey and Bee-Processed Syrups",[113,114,115],"Veronika Bugárová","Jana Godočı́ková","Marcela Bučeková","Antibiotics",14,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-6382\u002F10\u002F8\u002F985","10.3390\u002Fantibiotics10080985","\u003Cp>Hóa sinh thực phẩm khảo sát tác động của các nguồn carbohydrate tự nhiên gồm mật hoa, đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> và đường khử đối với hoạt tính kháng khuẩn của mật ong và siro chế biến từ ong. Dữ liệu thử nghiệm vi sinh ghi nhận hàm lượng sucrose chưa chuyển hóa ảnh hưởng trực tiếp đến áp suất thẩm thấu và khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh vết thương. Nghiên cứu góp phần \u003Cb>chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng\u003C\u002Fb> cho mật ong trị liệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":127,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":128,"url":129,"doi":130,"summary":131},"cfc8ef0a-5e83-4045-b106-2c1d1ffc281d","Biến đổi tính thấm ướt bề mặt chất rắn thông qua sự hấp phụ các este axit béo sucrose kháng khuẩn và một số chất hoạt động bề mặt gốc đường khác","Solid Wettability Modification via Adsorption of Antimicrobial Sucrose Fatty Acid Esters and Some Other Sugar-Based Surfactants",[126],"Joanna Krawczyk",1,12,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F23\u002F7\u002F1597","10.3390\u002Fmolecules23071597","\u003Cp>Hóa lý bề mặt khảo sát khả năng biến tính độ thấm ướt bề mặt rắn thông qua quá trình hấp phụ của este axit béo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> (\u003Ci>sucrose fatty acid esters\u003C\u002Fi>) có hoạt tính kháng khuẩn. Dữ liệu đo góc tiếp xúc cho thấy lớp đơn phân tử este sucrose tạo màng kỵ nước ngăn chặn sự bám dính của vi sinh vật gây hại lên bề mặt thiết bị y tế. Nghiên cứu đề xuất \u003Cb>vật liệu hoạt động bề mặt sinh học\u003C\u002Fb> an toàn và thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":135,"authorNames":136,"authorCount":15,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":76,"url":140,"doi":141,"summary":142},"8939046a-c227-4f7e-8dd3-99e447f3a971","Thay đổi tính chất bề mặt của các hạt sucrose trong quá trình nghiền trong hệ huyền phù nền bơ ca cao và ảnh hưởng đến hành vi vĩ mô của hệ huyền phù","Changes of surface properties of sucrose particles during grinding in a cocoa butter-based suspension and their influence on the macroscopic behavior of the suspension",[137,138,139],"Knut Franke","Ute Bindrich","Sarah Schroeder","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00217-024-04542-8","10.1007\u002Fs00217-024-04542-8","\u003Cp>Kỹ thuật chế biến thực phẩm nghiên cứu sự biến đổi tính chất bề mặt của các hạt đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> trong quá trình nghiền mịn hệ huyền phù nền bơ ca cao và ảnh hưởng của chúng đến độ nhớt của khối sô-cô-la. Kỹ thuật đo nhiệt vi lượng phản ánh các vị trí vô định hình trên bề mặt hạt sucrose làm tăng lực liên kết nội tại trong khối huyền phù. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>cơ sở tối ưu hóa quy trình nghiền sô-cô-la\u003C\u002Fb> công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[144,154],{"publicationId":145,"title":146,"originalTitle":16,"authorNames":147,"authorCount":127,"journalName":149,"vietnamJournal":150,"publishDate":16,"publishYear":151,"totalCitation":127,"url":152,"doi":16,"summary":153},"cbc7f0dd-b99a-46a4-b750-5d90c90690cf","Effect Of Sucrose And Sodium Polyphosphate On Retrogradation Of Rice Starches",[148],"LH Nga","Vietnam Journal of Science and Technology",true,2016,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=1609694025434610649&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Khoa học thực phẩm thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> và muối sodium polyphosphate đến hiện tượng thoái hóa cấu trúc (\u003Ci>retrogradation\u003C\u002Fi>) của tinh bột gạo trong quá trình bảo quản. Phân tích nhiệt lượng quét vi sai (\u003Ci>DSC\u003C\u002Fi>) chỉ ra sucrose làm chậm quá trình tái kết tinh của chuỗi amylose, giữ cho gel tinh bột mềm dẻo lâu hơn. Kết quả mang lại \u003Cb>giải pháp cải thiện hạn sử dụng\u003C\u002Fb> cho các sản phẩm bánh truyền thống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":155,"title":156,"originalTitle":16,"authorNames":157,"authorCount":60,"journalName":161,"vietnamJournal":150,"publishDate":16,"publishYear":162,"totalCitation":76,"url":163,"doi":16,"summary":164},"b346269e-b09a-40fe-bada-cbe6a6ea2f17","Ảnh hưởng của sucrose và môi trường khoáng lên sự tạo mô sẹo và tái sinh chồi cây Ngà voi (Sansevieria cylindrica Bojer ex Hook)",[158,159,160],"Nguyễn Thị Dương","Nguyễn Văn Long","Nguyễn Xuân Dũng","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",2020,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F194","\u003Cp>Công nghệ nhân giống in vitro khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sucrose\u003C\u002Fb> và thành phần khoáng môi trường MS đến khả năng tạo mô sẹo và tái sinh chồi từ mô lá cây Ngà voi (\u003Ci>Sansevieria cylindrica\u003C\u002Fi>). Nồng độ sucrose 30 g\u002FL kết hợp chất điều hòa sinh trưởng tạo tỷ lệ cảm ứng chồi đạt 92% với chất lượng cây con khỏe mạnh. Công trình cung cấp \u003Cb>quy trình vi nhân giống hiệu quả\u003C\u002Fb> cho cây cảnh trang trí.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":167,"meta":16},{"id":168,"title":169,"description":170,"content":171,"term":168,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":172,"publishUser":16,"keywords":175,"keywordCount":193,"enrichTopicLink":150,"status":194,"createTime":195,"updateTime":196,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":197,"contentErrorMessage":16,"viewCount":198,"relateTopics":199},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose","Sucrose là một loại disaccharide tự nhiên gồm glucose và fructose, được tìm thấy phổ biến trong mía, củ cải và trái cây. công thức phần tử là C12H22O11. Đây là thành phần chính của đường ăn, không có tính khử và là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày.","\u003Ch2>Sucrose là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sucrose là một loại disaccharide – một carbohydrate phức hợp được hình thành từ hai monosaccharide là glucose và fructose. Đây là loại đường tự nhiên phổ biến nhất, thường được gọi là đường ăn (table sugar) trong đời sống hàng ngày. Sucrose có công thức phân tử&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{12}H_{22}O_{11}\u003C\u002Fscript>, là một phân tử trung tính không mang nhóm chức khử, vì vậy không tham gia phản ứng khử như một số loại đường khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sucrose được tổng hợp tự nhiên trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} của thực vật, tích lũy chủ yếu trong các mô dự trữ như thân mía (\u003Ci>Saccharum officinarum\u003C\u002Fi>), củ cải đường (\u003Ci>Beta vulgaris\u003C\u002Fi>), và trong trái cây như dứa, táo, xoài. Đây là nguồn chính của đường trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và là chất tạo ngọt được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của sucrose\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sucrose bao gồm một phân tử α-D-glucose và một phân tử β-D-{{topic|%7B%22topic%22%3A%22fructose%22%7D}} liên kết với nhau qua liên kết glycosidic α(1→2), cụ thể là từ nhóm OH ở carbon số 1 của glucose đến nhóm OH ở carbon số 2 của fructose.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Sucrose} = \\alpha\\text{-D-Glucopyranosyl-(1} \\rightarrow \\text{2)-}\\beta\\text{-D-Fructofuranose}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều này khiến cả hai đầu khử của hai monosaccharide đều bị khóa, làm cho sucrose không có tính khử. Đây là đặc điểm phân biệt quan trọng với các disaccharide khác như maltose và lactose.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái:\u003C\u002Fstrong> Tinh thể rắn, màu trắng, không mùi, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tan%22%7D}} cao trong nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Khoảng 186°C; khi tiếp tục đun nóng sẽ bị phân hủy thành caramel (quá trình caramel hóa)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ ngọt:\u003C\u002Fstrong> Sucrose được dùng làm chuẩn cho độ ngọt, giá trị ngọt = 1.0; so với fructose (1.7) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucose%22%7D}} (0.7)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Khi tác dụng với enzyme sucrase (còn gọi là invertase) hoặc acid loãng, sucrose phân giải thành glucose và fructose:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_{12}\\text{H}_{22}\\text{O}_{11} + \\text{H}_2\\text{O} \\xrightarrow{\\text{sucrase}} \\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6 + \\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sản phẩm thủy phân này gọi là \"đường nghịch đảo\" (inverted sugar), vì có độ quay cực ánh sáng trái ngược với sucrose và có độ ngọt cao hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh học và hấp thu trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sucrose là nguồn năng lượng phổ biến và dễ hấp thu. Sau khi tiêu thụ, nó bị phân giải trong ruột non nhờ enzyme sucrase có trên bề mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} ruột, giải phóng glucose và fructose. Hai monosaccharide này sau đó được hấp thụ qua thành ruột vào máu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Glucose được sử dụng ngay để cung cấp năng lượng cho tế bào hoặc dự trữ dưới dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycogen%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fructose được chuyển hóa tại gan và có thể chuyển thành glucose hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipid%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài vai trò cung cấp năng lượng nhanh, việc tiêu thụ quá nhiều sucrose có thể dẫn đến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng nguy cơ tích tụ mỡ, béo phì\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng đề kháng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22insulin%22%7D}} và đái tháo đường type 2\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gây sâu răng do vi khuẩn chuyển hóa sucrose thành acid lactic\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch nếu lượng tiêu thụ cao kéo dài\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các nghiên cứu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6363527\u002F\">PMC6363527\u003C\u002Fa> cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa tiêu thụ đường tinh luyện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của sucrose trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Ngành thực phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sucrose là thành phần không thể thiếu trong hàng loạt sản phẩm thực phẩm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất tạo ngọt:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong nước ngọt, bánh kẹo, kem, mứt\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất tạo cấu trúc:\u003C\u002Fstrong> Tạo độ xốp, giữ ẩm và độ nhớt trong bánh nướng, siro\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất bảo quản:\u003C\u002Fstrong> Ở nồng độ cao, sucrose giúp hạn chế hoạt động của vi khuẩn và nấm mốc\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất nền lên men:\u003C\u002Fstrong> Là nguyên liệu lên men trong sản xuất bia, rượu, giấm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Ngành dược phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sucrose được dùng làm tá dược trong viên nén, siro, viên ngậm để tạo vị ngọt và làm chất nền cho các hoạt chất. Ngoài ra, nó còn có vai trò ổn định thuốc sinh học (biologics) khi đông khô.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Công nghệ sinh học và nghiên cứu\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} gradient tách tế bào và virus bằng ly tâm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}} vi sinh vật trong nghiên cứu sinh học phân tử\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sản xuất và tinh chế sucrose\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình sản xuất sucrose thương mại từ mía và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%A7%20c%E1%BA%A3i%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} gồm các bước:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Ép nguyên liệu:\u003C\u002Fstrong> Lấy nước mía hoặc dịch củ cải\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khử màu và tạp chất:\u003C\u002Fstrong> Dùng vôi tôi (Ca(OH)2) để kết tủa tạp chất\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lọc và bốc hơi:\u003C\u002Fstrong> Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đường cô đặc\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kết tinh:\u003C\u002Fstrong> Dùng kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%A2n%20kh%C3%B4ng%22%7D}} để kết tinh sucrose\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tách tinh thể:\u003C\u002Fstrong> Ly tâm tách mật rỉ, sấy khô sucrose\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Chi tiết quá trình sản xuất và công nghệ mới có thể tìm thấy trong tài liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ifc.org\u002Fwps\u002Fwcm\u002Fconnect\u002Findustry_ext_content\u002Fifc_external_corporate_site\u002Fmanufacturing\u002Fresources\u002Ffood+processing+sugar+manufacturing\">IFC – Sugar Manufacturing\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Ffood-science\u002Fsugar-processing\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sucrose trong bối cảnh sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fhealthy-diet\">WHO\u003C\u002Fa>) khuyến cáo rằng đường tự do (bao gồm sucrose) nên chiếm dưới 10% tổng năng lượng tiêu thụ hàng ngày, và lý tưởng là dưới 5% để giảm nguy cơ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20kh%C3%B4ng%20l%C3%A2y%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}}. Tuy nhiên, thống kê tại nhiều nước cho thấy mức tiêu thụ đường vẫn vượt ngưỡng khuyến cáo, chủ yếu do thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có đường và thói quen ăn uống hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc nhận diện sucrose trong danh mục thành phần thực phẩm là điều cần thiết. Trên nhãn dinh dưỡng, sucrose có thể được liệt kê dưới nhiều tên khác như \"table sugar\", \"cane sugar\", \"sugar crystals\", hoặc chỉ đơn giản là \"sugar\".\u003C\u002Fp>\u003Ch2>So sánh với các loại đường khác\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại đường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính khử\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ ngọt (tương đối)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Sucrose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glucose + Fructose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mía, củ cải\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Glucose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Monosaccharide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.74\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tinh bột, trái cây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Fructose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Monosaccharide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.73\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật ong, trái cây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lactose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glucose + Galactose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.16\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sữa và chế phẩm từ sữa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sucrose là loại đường tự nhiên phổ biến, có vai trò thiết yếu trong cung cấp năng lượng, chế biến thực phẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Tuy nhiên, việc tiêu thụ vượt mức khuyến cáo có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, kiến thức đầy đủ về sucrose và kiểm soát tiêu thụ là điều cần thiết trong xu hướng sống lành mạnh và phòng ngừa bệnh tật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để tìm hiểu sâu hơn, bạn có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002F?term=sucrose\">PubMed Central\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Ffood-science\u002Fsucrose\">ScienceDirect\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Fsugar\">EFSA – European Food Safety Authority\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":127,"researcherId":16,"name":173,"imageUrl":174},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[176,177,178,179,180,181,182,183,184,185,186,187,188,189,187,190,191,192],"quang hợp","fructose","độ tan","nóng chảy","glucose","thủy phân","tế bào","glycogen","lipid","insulin","hội chứng chuyển hóa","dung dịch","nuôi cấy","củ cải đường","chân không","bệnh không lây nhiễm","ứng dụng công nghiệp",18,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-08-31T18:10:08.480+00:00","2026-08-31T18:10:08.478+00:00",821,[200,203,206,209,212,215,218,221,224,227],{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":222,"title":223,"term":222,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":225,"title":226,"term":225,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria"]