[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_stronti{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_stronti":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"10028a3b-a324-43e8-9661-073ec79ea808","Cấu trúc và động lực học mạng tinh thể của các dị cấu trúc hai lớp bari–stronti titanat và bismuth titanat phân lớp có các độ dày khác nhau trên đế magie oxit","Lattice Structure and Dynamics of Two-Layer Heterostructures of Barium–Strontium Titanate and Layered Bismuth Titanate of Various Thicknesses on a Magnesium Oxide Substrate",[13,14,15],"A. S. Anokhin","Yu. I. Golovko","V. M. Mukhortov",4,"Pleiades Publishing Ltd",false,"2019-11-05",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063783419110039","10.1134\u002FS1063783419110039","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý chất rắn khảo sát cấu trúc mạng tinh thể của cấu trúc dị thể hai lớp chứa vật liệu bari-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">stronti\u003C\u002Fb> titanat lắng đọng trên đế magie oxit. Kết quả nhiễu xạ tia X và phổ tán xạ Raman ghi nhận sự biến dạng cấu trúc đơn nghiêng của màng mỏng phụ thuộc vào độ dày lắng đọng, đồng thời làm dịch chuyển tần số dao động phonon nội tại của tinh thể vật liệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2004c4b2-c088-4bae-9b2c-74b7280f029c","Trao đổi canxi-canxi và canxi-stronti qua màng của tế bào hồng cầu người","Calcium-calcium and calcium-strontium exchange across the membrane of human red cell ghosts",[30],"H. Porzig",1,"The Journal of Membrane Biology","1973-12-01",1973,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01869811","10.1007\u002FBF01869811","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý học tế bào khảo sát động học vận chuyển ion qua màng hồng cầu người thông qua cơ chế trao đổi giữa canxi và cation \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">stronti\u003C\u002Fb>. Thử nghiệm đánh dấu đồng vị phóng xạ ghi nhận dòng trao đổi ion diễn ra theo tỷ lệ cân bằng một-một không phụ thuộc năng lượng ATP, đồng thời stronti ngoại bào có khả năng kích hoạt dòng vận chuyển canxi ngược chiều gradient nồng độ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"wikidataId":21,"relateTopics":74},"stronti","Stronti là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Stronti là nguyên tố kim loại kiềm thổ có số hiệu nguyên tử 38, tồn tại dạng kim loại mềm màu bạc, dễ phản ứng với nước và oxy tạo ra Sr(OH)₂ và SrO. Trong tự nhiên, stronti xuất hiện chủ yếu trong khoáng vật celestite và strontianite, ứng dụng trong pháo hoa, kính quang học và vật liệu y sinh. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Stronti là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti (Strontium, ký hiệu hóa học: Sr) là một nguyên tố kim loại thuộc nhóm kiềm thổ (nhóm IIA) trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử là 38. Dưới điều kiện tiêu chuẩn, stronti tồn tại dưới dạng kim loại màu bạc nhạt, mềm, dễ cắt và dễ phản ứng với không khí hoặc nước. Nguyên tố này có tính khử mạnh và phản ứng với oxy để tạo thành lớp oxit stronti (SrO) bảo vệ mỏng bên ngoài, tuy nhiên lớp bảo vệ này không đủ bền để ngăn sự oxy hóa tiếp tục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTên gọi \"strontium\" bắt nguồn từ Strontian – một thị trấn nhỏ ở Scotland, nơi khoáng vật chứa stronti (strontianite) được phát hiện lần đầu vào cuối thế kỷ 18. Năm 1790, nhà hóa học Adair Crawford đã mô tả một \"đất kiềm mới\" trong strontianite mà sau này được xác định là stronti. Stronti là nguyên tố phổ biến thứ 15 trong vỏ Trái Đất, chiếm khoảng 0,034% theo khối lượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tự nhiên, stronti có ba {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} chính: \u003Csup>84\u003C\u002Fsup>Sr, \u003Csup>86\u003C\u002Fsup>Sr và \u003Csup>88\u003C\u002Fsup>Sr, trong đó \u003Csup>88\u003C\u002Fsup>Sr là phổ biến nhất, chiếm khoảng 82,6%. Ngoài ra, stronti còn có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} \u003Csup>90\u003C\u002Fsup>Sr – sản phẩm phân rã của uranium và plutonium trong lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} – có ảnh hưởng sinh học đáng kể do khả năng tích lũy trong xương.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thuộc tính vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti là kim loại mềm, có màu trắng bạc nhưng nhanh chóng chuyển sang màu xám khi tiếp xúc với không khí do hình thành lớp oxit SrO. Nó có khối lượng nguyên tử là 87,62 u, mật độ khoảng 2,64 g\u002Fcm³, điểm nóng chảy ở 777°C và điểm sôi là 1377°C. Stronti có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} lập phương tâm mặt (FCC) ở nhiệt độ phòng, chuyển sang dạng lập phương tâm khối (BCC) ở nhiệt độ cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt hóa học, stronti có tính khử mạnh, dễ dàng mất hai electron lớp ngoài cùng để tạo thành ion Sr\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>. Nó phản ứng mãnh liệt với nước, tạo thành stronti hydroxit và giải phóng hydro khí. Phản ứng này xảy ra nhanh hơn so với canxi nhưng chậm hơn so với bari:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Sr} + 2H_2O \\rightarrow \\text{Sr(OH)}_2 + H_2\\uparrow\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi cháy, stronti tạo ra ngọn lửa màu đỏ tươi đặc trưng, thường được sử dụng để nhận biết nguyên tố này trong phân tích ngọn lửa. Tính chất này cũng khiến stronti là thành phần chính trong pháo hoa và đèn cảnh báo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh với các nguyên tố cùng nhóm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguyên tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Màu ngọn lửa\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tốc độ phản ứng với nước\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tính độc\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Canxi (Ca)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cam đỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chậm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Stronti (Sr)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đỏ tươi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bari (Ba)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanh lục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và trữ lượng trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti không xuất hiện ở dạng kim loại tự do trong tự nhiên do hoạt tính hóa học cao mà tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất khoáng. Hai dạng khoáng phổ biến nhất là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Celestite (SrSO₄):\u003C\u002Fb> là nguồn stronti thương mại chính, có thể tinh chế để tạo ra SrCO₃ hoặc SrCl₂.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Strontianite (SrCO₃):\u003C\u002Fb> hiếm hơn nhưng có giá trị cao vì chứa stronti ở dạng cacbonat dễ xử lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quốc gia có trữ lượng lớn celestite gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trung Quốc (nhà sản xuất lớn nhất thế giới)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tây Ban Nha (khoáng sản chất lượng cao)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mexico, Argentina, Iran, Pakistan\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo năm 2023 của Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.usgs.gov\u002Fperiodicals\u002Fmcs2023\u002Fmcs2023-strontium.pdf\" target=\"_blank\">USGS\u003C\u002Fa>), sản lượng celestite khai thác toàn cầu đạt khoảng 360.000 tấn mỗi năm. Mức độ phân bố khá đều, song chất lượng và độ tinh khiết khác nhau tùy khu vực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp khai thác và tinh chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuy trình sản xuất stronti kim loại bắt đầu từ việc khai thác quặng celestite hoặc strontianite. Tùy theo loại quặng, các bước xử lý có thể khác nhau, nhưng phổ biến là chuyển hóa thành SrCl₂ hoặc SrCO₃, sau đó điện phân hoặc phản ứng nhiệt luyện để thu được kim loại nguyên chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột quy trình điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Nung celestite (SrSO₄) với than để tạo SrS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hòa tan SrS vào nước để kết tủa SrCO₃.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển SrCO₃ thành SrCl₂ bằng axit clohidric.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện phân SrCl₂ nóng chảy hoặc khử bằng nhôm:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{SrCl}_2 + 2Al \\rightarrow \\text{Sr} + 2AlCl_3\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nToàn bộ quá trình đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ, độ tinh khiết và môi trường khử oxy nghiêm ngặt để thu được stronti kim loại đạt chuẩn công nghiệp. Do chi phí và độ khó cao, stronti kim loại chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp nhờ các tính chất đặc biệt như màu ngọn lửa đỏ đặc trưng, khả năng tạo hợp kim, và tương tác điện tử tốt. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất là làm chất tạo màu đỏ trong pháo hoa và pháo hiệu. Stronti nitrat (Sr(NO₃)₂) và stronti cacbonat (SrCO₃) thường được sử dụng trong các hỗn hợp cháy tạo hiệu ứng ánh sáng mạnh và bền màu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong ngành vật liệu, stronti được dùng để cải thiện tính chất của kính và gốm sứ. Các hợp chất như SrO được thêm vào thủy tinh CRT (cathode ray tube) để hấp thụ tia X phát ra từ ống tia điện tử. Mặc dù CRT đã lỗi thời, một số ứng dụng tương tự vẫn tồn tại trong thiết bị quang học, kính lọc tia UV, hoặc kính hấp thụ nhiệt. Trong men gốm, SrO đóng vai trò như một chất trợ chảy giúp nâng cao độ bền hóa học và tăng tính ổn định màu men.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ứng dụng chính của stronti trong công nghiệp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất tạo màu đỏ trong pháo hoa, đèn tín hiệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất ổn định tia X trong kính CRT và kính quang học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ gia hợp kim nhôm và magiê\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thành phần trong gốm sứ kỹ thuật cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Stronti trong sinh học và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù không được coi là nguyên tố thiết yếu đối với con người, stronti lại có ảnh hưởng sinh học đáng kể vì nó có thể thay thế canxi trong mô xương do có cùng điện tích và kích thước ion gần tương đương. Một số hợp chất stronti như stronti ranelate đã được sử dụng trong điều trị loãng xương để kích thích tạo xương và ức chế quá trình tiêu xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nStronti ranelate từng được cấp phép tại châu Âu cho bệnh nhân có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} cao, nhưng sau đó bị hạn chế do liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}. Tuy nhiên, các dạng muối khác như stronti clorua (SrCl₂) vẫn được sử dụng trong kem đánh răng dành cho người răng nhạy cảm, do khả năng giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} tại ngà răng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng trong y học:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trạng thái pháp lý\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Stronti ranelate\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều trị loãng xương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạn chế sử dụng ở EU\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Stronti clorua\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm ê buốt răng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Được phép dùng trong nha khoa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đồng vị phóng xạ Stronti-90 và vai trò trong năng lượng hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐồng vị phóng xạ \u003Csup>90\u003C\u002Fsup>Sr là một sản phẩm phân rã của uranium và plutonium trong các lò phản ứng hạt nhân và vũ khí hạt nhân. Nó phát ra tia beta có năng lượng cao với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20b%C3%A1n%20r%C3%A3%22%7D}} khoảng 28,8 năm. Do có đặc tính sinh học tương tự canxi, \u003Csup>90\u003C\u002Fsup>Sr dễ tích lũy trong xương người và động vật, gây tổn thương mô và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} xương, tủy xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, nhờ khả năng phát nhiệt ổn định, \u003Csup>90\u003C\u002Fsup>Sr được sử dụng trong các máy phát điện nhiệt điện đồng vị phóng xạ (RTG), cung cấp năng lượng cho tàu vũ trụ, phao hàng hải và thiết bị từ xa. Một số thiết bị đo công nghiệp và cảm biến phóng xạ cũng sử dụng nguồn \u003Csup>90\u003C\u002Fsup>Sr.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng và rủi ro của Sr-90:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nguồn điện RTG cho thiết bị không người lái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị đo độ dày vật liệu trong sản xuất thép và giấy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất gây ô nhiễm nguy hiểm sau tai nạn hạt nhân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo độc tính cao, việc quản lý Sr-90 được quy định nghiêm ngặt bởi các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Fradioactive-waste-management\" target=\"_blank\">IAEA\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fradiation\u002Fradionuclide-basics-strontium-90\" target=\"_blank\">EPA Hoa Kỳ\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti ổn định không gây nguy hiểm sinh học trong liều lượng nhỏ, và cơ thể con người vẫn có thể chứa lượng nhỏ Sr tự nhiên trong xương mà không ảnh hưởng xấu. Tuy nhiên, stronti phóng xạ là mối lo ngại nghiêm trọng, đặc biệt trong các sự cố hạt nhân như Chernobyl hoặc Fukushima, khi Sr-90 lan truyền qua nước và thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSr-90 tích lũy trong đất, thực vật và động vật qua chuỗi thức ăn, và không thể loại bỏ dễ dàng khỏi cơ thể. Các phương pháp khử nhiễm bao gồm cô lập đất nhiễm, rửa hóa học và sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} như zeolite.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nEPA quy định mức giới hạn Sr-90 trong nước uống là 8 picocurie\u002Flít (pCi\u002FL). Việc giám sát mức độ Sr trong môi trường cần phân tích chính xác bằng máy đo phổ tia beta và thiết bị phân tích đồng vị chuyên dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt với các nguyên tố liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nStronti thường bị nhầm lẫn với các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ khác như canxi và bari. Tuy có cùng cấu trúc electron lớp ngoài, nhưng mỗi nguyên tố có đặc trưng hóa học và sinh học khác nhau, đặc biệt là về mức độ độc tính và khả năng phản ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân biệt các nguyên tố cùng nhóm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguyên tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trạng thái sinh học\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Canxi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ca\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành phần chính trong xương, răng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Stronti\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sr\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Pháo hoa, kính, y học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bari\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ba\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độc tính cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất cản quang trong X-quang ruột\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Greenwood, N. N., &amp; Earnshaw, A. (2012). \u003Ci>Chemistry of the Elements\u003C\u002Fi> (2nd ed.). Butterworth-Heinemann.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>US Geological Survey (2023). Mineral Commodity Summaries: Strontium. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.usgs.gov\u002Fperiodicals\u002Fmcs2023\u002Fmcs2023-strontium.pdf\" target=\"_blank\">usgs.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Atomic Energy Agency (IAEA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Fradioactive-waste-management\" target=\"_blank\">Radioactive Waste Management\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Environmental Protection Agency (EPA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fradiation\u002Fradionuclide-basics-strontium-90\" target=\"_blank\">Radionuclide Basics: Strontium-90\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lide, D. R. (2004). \u003Ci>CRC Handbook of Chemistry and Physics\u003C\u002Fi> (85th ed.). CRC Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Medicines Agency. Assessment report: Strontium ranelate. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\u002Fdocuments\" target=\"_blank\">ema.europa.eu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"đồng vị ổn định","đồng vị phóng xạ","phản ứng hạt nhân","cấu trúc tinh thể","nguy cơ gãy xương","biến chứng tim mạch","dẫn truyền thần kinh","chu kỳ bán rã","nguy cơ ung thư","vật liệu hấp phụ",10,true,"PUBLISHED","2025-10-02T07:05:41.026+00:00","2026-09-12T07:13:11.801+00:00","2025-10-02T07:52:27.596+00:00","2026-09-12T07:13:11.443+00:00","2026-09-05T01:41:39.740+00:00",423,[75,78,81,84,93,96,99,104,107,110],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin"]