[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_stress oxy hóa":3,"_public_topic_publications_stress%20oxy%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":53},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":10,"keywords":15,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":16,"status":17,"createTime":18,"updateTime":19,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":20,"contentErrorMessage":10,"viewCount":21,"relateTopics":22},"stress oxy hóa","Stress oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Stress oxy hóa","Stress oxi hóa là quá trình trong đó các phân tử bị chuyển điện tử và gây phá hủy hoặc sự biến đổi cấu trúc, tính chất của chúng. Khi phân tử bị oxy hóa, nó mất...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Stress oxi hóa là quá trình trong đó các phân tử bị chuyển điện tử và gây phá hủy hoặc sự biến đổi cấu trúc, tính chất của chúng. Khi phân tử bị oxy hóa, nó mất một hoặc nhiều electron, trong khi phân tử khác nhận các electron này và bị khử đi. Quá trình này có thể xảy ra tự nhiên hoặc được gây ra bởi các yếu tố như ánh sáng mặt trời, áp suất cao, nhiệt độ cao, hoạt động vật lý cường độ cao hay sự tác động của các chất thực phẩm hoặc chất gây ô nhiễm. Stress oxi hóa có thể gây tổn hại tới tế bào và mô của cơ thể, góp phần vào quá trình lão hóa và phát triển nhiều loại bệnh như ung thư, bệnh tim mạch và bệnh Alzheimer. Để chống lại stress oxi hóa, cơ thể cần các chất chống oxi hóa, như vitamin C, vitamin E và các enzym chống oxi hóa.\\nStress oxi hóa xảy ra khi các phân tử có khả năng chuyển electron được gọi là chất oxi hóa gây ra sự oxy hóa (mất electron) của các phân tử khác được gọi là chất khử. Quá trình này thường xảy ra trong cơ thể khi phân tử oxy trong không khí tác động lên tế bào hoặc khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm, xạ ion hoặc thức ăn chứa các chất oxi hóa.\\n\\nTrong quá trình stress oxi hóa, phân tử oxi tự do bị lợi dụng trong quá trình oxy hóa các phân tử khác. Các phân tử oxi tự do không có electron không ghép đôi, nên chúng không ổn định và có thể gây ra sự tác động tổn hại đến tế bào bằng cách tác động vào các cấu trúc chất béo, protein và DNA. Điều này có thể dẫn đến việc hủy hoại tế bào, gây viêm nhiễm và gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe.\\n\\nCơ thể tự nhiên có các hệ thống chống oxi hóa để đối phó với stress oxi hóa. Các chất chống oxi hóa, bao gồm vitamin C, vitamin E và các enzym chống oxi hóa như Superoxide Dismutase (SOD), Glutathione Peroxidase (GPx) và Catalase, được sản xuất để bảo vệ tế bào khỏi tổn hại gây ra bởi các chất oxi hóa.\\n\\nTuy nhiên, khi lượng các chất oxi hóa vượt quá khả năng của hệ thống chống oxi hóa, stress oxi hóa có thể xảy ra. Đây là tình trạng gắn kết với quá trình lão hóa và phát triển nhiều loại bệnh, bao gồm bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer và các bệnh tự miễn dịch.\\n\\nDo đó, việc duy trì một lối sống lành mạnh, ăn uống cân bằng, tăng cường hoạt động thể chất và tiêu thụ đủ các chất chống oxi hóa có trong thực phẩm là quan trọng để giảm thiểu tác động của stress oxi hóa và bảo vệ sức khỏe.\\n\"}]}",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.891+00:00","2026-09-06T10:14:48.822+00:00","2026-09-06T10:14:48.820+00:00",375,[23,26,29,32,35,38,41,44,47,50],{"id":24,"title":25,"term":24,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":27,"title":28,"term":27,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":30,"title":31,"term":30,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":33,"title":34,"term":33,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":36,"title":37,"term":36,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"code":4,"data":54,"meta":10},{"latest":55,"mostCited":56,"vietnamFeatured":86,"vietnamLatest":87},[],[57,71],{"publicationId":58,"title":59,"originalTitle":60,"authorNames":61,"authorCount":65,"journalName":66,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":67,"url":68,"doi":69,"summary":70},"d9425be0-35af-4e3e-92ec-a8fa2556e03f","Vai trò của Stress Oxy Hóa và Chất Chống Oxy Hóa trong Các Bệnh Gan","The Role of Oxidative Stress and Antioxidants in Liver Diseases",[62,63,64],"Sha Li","Hor‐Yue Tan","Ning Wang",7,"International Journal of Molecular Sciences",1470,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F16\u002F11\u002F25942","10.3390\u002Fijms161125942","\u003Cp>Bệnh lý gan mạn tính liên quan chặt chẽ đến sự mất cân bằng giữa các gốc tự do phản ứng và hệ thống phòng ngự khử độc nội sinh. Tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">stress oxy hóa\u003C\u002Fb> đóng vai trò cơ chế bệnh sinh then chốt dẫn đến tổn thương ty thể và xơ hóa mô gan, làm rõ \u003Cb>tiềm năng bảo vệ tế bào của các chất chống oxy hóa ngoại sinh\u003C\u002Fb>. Báo cáo định hình chiến lược can thiệp sớm, dù liều lượng và độ an toàn của chất bổ sung cần kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":72,"title":73,"originalTitle":74,"authorNames":75,"authorCount":79,"journalName":80,"vietnamJournal":16,"publishDate":81,"publishYear":82,"totalCitation":10,"url":83,"doi":84,"summary":85},"10990007-79ac-4b70-a08f-28c1025814f0","Hoạt động chống oxy hóa và tác dụng bảo vệ của các phân đoạn peptide từ Saccharomyces cerevisiae đối với stress oxy hóa do H2O2 gây ra trong tế bào Caco-2","Antioxidant activity and protective effects of Saccharomyces cerevisiae peptide fractions against H2O2-induced oxidative stress in Caco-2 cells",[76,77,78],"Mahta Mirzaei","Saeed Mirdamadi","Maliheh Safavi",3,"Journal of Food Measurement and Characterization","2019-06-11",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-019-00186-5","10.1007\u002Fs11694-019-00186-5","\u003Cp>Tế bào biểu mô ruột người dòng \u003Ci>Caco-2\u003C\u002Fi> được sử dụng làm mô hình thử nghiệm độc tính tế bào gây bởi hydrogen peroxide \u003Ci>H2O2\u003C\u002Fi>. Các phân đoạn peptide thu được từ dịch thủy phân nấm men \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi> thể hiện khả năng giảm thiểu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">stress oxy hóa\u003C\u002Fb>, giúp \u003Cb>bảo vệ tính toàn vẹn màng tế bào và hạ nồng độ gốc tự do nội bào\u003C\u002Fb>. Khám phá cung cấp nguồn phụ gia dinh dưỡng bảo vệ ruột, song độ ổn định của peptide qua dịch vị dạ dày cần thử nghiệm \u003Ci>in vivo\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",[],[]]