[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_streptomyces{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_streptomyces":171},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":144,"vietnamLatest":170},[7,24,38,53,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2003a792-6c11-40a8-825c-6d8b86a90742","Hiệu lực sinh học của các chất chuyển hóa sinh học do Streptomyces sp. chủng MR-14 sinh ra trong việc giảm thiểu stress do Meloidogyne incognita ở cây con Solanum lycopersicum","Bioefficacy of Bio-metabolites Produced by Streptomyces sp. Strain MR-14 in Ameliorating Meloidogyne incognita Stress in Solanum lycopersicum Seedlings",[12,13,14],"Nandni Sharma","Rajesh Kumari Manhas","Renu Bhardwaj",4,"Journal of Plant Growth Regulation",false,"2021-10-27",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00344-021-10518-9","10.1007\u002Fs00344-021-10518-9","\u003Cp>Đánh giá hiệu lực sinh học của các chất chuyển hóa thứ cấp sinh ra từ chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb> sp. \u003Ci>MR-14\u003C\u002Fi> trong việc giảm nhẹ áp lực tuyến trùng \u003Ci>Meloidogyne incognita\u003C\u002Fi> hại cây cà chua giống. Thử nghiệm \u003Cb>nhà lưới sinh học nông nghiệp\u003C\u002Fb> cho thấy dịch nuôi cấy xạ khuẩn làm giảm đáng kể số lượng u sưng rễ và tăng cường tích lũy sinh khối cây con.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"003c5d38-b9a2-4414-a7a9-fff82d07a3a5","Các yếu tố phiên mã AdpA dị nguồn tăng cường sản xuất landomycin ở Streptomyces cyanogenus S136 trong nhiều điều kiện sinh trưởng","Heterologous AdpA transcription factors enhance landomycin production in Streptomyces cyanogenus S136 under a broad range of growth conditions",[29,30,31],"Oleksandr Yushchuk","Iryna Ostash","Iryna Vlasiuk",8,"2018-07-28",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00253-018-9249-1","10.1007\u002Fs00253-018-9249-1","\u003Cp>Khảo sát vai trò của các yếu tố phiên mã ngoại lai \u003Ci>AdpA\u003C\u002Fi> trong việc tăng cường sản lượng sinh tổng hợp kháng sinh landomycin A ở chủng \u003Ci>Streptomyces cyanogenus S136\u003C\u002Fi>. Kết quả \u003Cb>lên men sinh học quy mô phòng thí nghiệm\u003C\u002Fb> cho thấy việc biểu hiện quá mức AdpA kích hoạt cụm gen tổng hợp angucycline ngay cả trong điều kiện môi trường bất lợi ở vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":20,"url":50,"doi":51,"summary":52},"60198775-4e50-4cfe-a446-c308caeb1f6f","Bằng chứng về sự phân hủy hiếu khí hỗn hợp α-, β- và γ-HCH bởi xạ khuẩn bản địa Streptomyces sp. M7","Evidence of α-, β- and γ-HCH mixture aerobic degradation by the native actinobacteria Streptomyces sp. M7",[43,44,45],"P. E. Sineli","G. Tortella","J. S. Dávila Costa",5,"World Journal of Microbiology and Biotechnology","2016-04-02",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11274-016-2037-0","10.1007\u002Fs11274-016-2037-0","\u003Cp>Khảo sát khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hỗn hợp các đồng phân thuốc trừ sâu clo hữu cơ \u003Ci>HCH\u003C\u002Fi> (lindane) bởi chủng xạ khuẩn bản địa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb> sp. \u003Ci>M7\u003C\u002Fi>. Kết quả \u003Cb>phân tích sắc ký khí GC-ECD\u003C\u002Fb> cho thấy chủng vi khuẩn này có khả năng loại bỏ triệt để dư lượng thuốc bảo vệ thực vật độc hại trong môi trường đất và bùn thải ô nhiễm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":46,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":64,"doi":65,"summary":66},"20019077-b2d3-4aab-b1f6-fb46014600d5","Ảnh hưởng của phosphate lên sự biểu hiện của protein kinase Ser\u002FThr Pkg2 trong Streptomyces granaticolor","Effect of phosphate on the expression of protein-Ser\u002FThr kinase Pkg2 inStreptomyces granaticolor",[58,59,60],"L. Nováková","R. Nádvorník","T. Vomastek","Folia Microbiologica","2005-11-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02931438","10.1007\u002FBF02931438","\u003Cp>Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phosphat môi trường nuôi cấy lên biểu hiện của enzym protein kinase Ser\u002FThr kiểu sinh vật nhân thực \u003Ci>Pkg2\u003C\u002Fi> ở xạ khuẩn \u003Ci>Streptomyces granaticolor\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>động học biểu hiện protein theo thời gian\u003C\u002Fb> cho thấy tín hiệu phosphoryl hóa đóng vai trò điều hòa chuyển pha biệt hóa tế bào và chu trình phát triển sợi nấm chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":20,"authorNames":70,"authorCount":73,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":20,"url":76,"doi":77,"summary":78},"10021ba4-57d8-425b-bc9b-d439301a3849","A DNA fragment fromStreptomyces fradiae increases the production of a metalloprotease inStreptomyces lividans",[71,72],"S. Mythili","K. Dh. Arm Aungam",2,"1997-09-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02703188","10.1007\u002FBF02703188","\u003Cp>Nghiên cứu đoạn phân tử DNA 8.8 kb phân lập từ chủng \u003Ci>Streptomyces fradiae\u003C\u002Fi> giúp tăng cường khả năng sản xuất metalloprotease ngoại bào khi chuyển nạp vào chủng \u003Ci>S. lividans\u003C\u002Fi>. Dữ liệu \u003Cb>điện di phân tích protein enzym\u003C\u002Fb> cho thấy sự hiện diện của gen điều hòa dương tính làm gia tăng hoạt tính thủy phân cơ chất protein của xạ khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[80,93,107,119,133],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":46,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":89,"url":90,"doi":91,"summary":92},"13cd1cc5-961e-433c-9ce6-3db3d5d0fe99","Biến đổi kho chất chuyển hóa nội bào đáp ứng với sự chuyển đổi chuyển hóa do cạn kiệt chất dinh dưỡng ở Streptomyces coelicolor","Intracellular Metabolite Pool Changes in Response to Nutrient Depletion Induced Metabolic Switching in Streptomyces coelicolor",[85,86,87],"Alexander Wentzel","Håvard Sletta","Stream Consortium","Metabolites",45,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2218-1989\u002F2\u002F1\u002F178","10.3390\u002Fmetabo2010178","\u003Cp>Khảo sát những thay đổi trong nhóm chất chuyển hóa nội bào khi cạn kiệt dinh dưỡng gây chuyển đổi trao đổi chất ở chủng vi khuẩn mô hình \u003Ci>Streptomyces coelicolor A3(2)\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>hồ sơ chuyển hóa sinh học metabolomics\u003C\u002Fb> chỉ ra mối tương quan giữa sự suy giảm nồng độ amino acid tự do và sự khởi động chu trình sinh tổng hợp kháng sinh ở xạ khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":94,"title":95,"originalTitle":96,"authorNames":97,"authorCount":101,"journalName":102,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":103,"url":104,"doi":105,"summary":106},"d611c289-38e1-46ef-bdf1-f0806f8f919b","Sinh tổng hợp watasemycin ở Streptomyces venezuelae: C-methyl hóa thiazoline bởi một protein đồng đẳng radical-SAM methylase loại B","Watasemycin biosynthesis in Streptomyces venezuelae: thiazoline C-methylation by a type B radical-SAM methylase homologue",[98,99,100],"Yuki Inahashi","Shanshan Zhou","Maureen J. Bibb",7,"Chemical Science",42,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6SC03533G","10.1039\u002Fc6sc03533g","\u003Cp>Làm sáng tỏ con đường sinh tổng hợp kháng sinh \u003Ci>watasemycin\u003C\u002Fi> ở chủng vi khuẩn \u003Ci>Streptomyces venezuelae\u003C\u002Fi> qua trung gian enzym methylase gốc tự do loại B. Nghiên cứu \u003Cb>sinh hóa phản ứng enzym học\u003C\u002Fb> làm rõ cơ chế gắn nhóm methyl vào vòng thiazoline ở bước chuyển hóa cuối cùng, hoàn thiện cấu trúc phân tử có hoạt tính kháng khuẩn chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":111,"authorCount":15,"journalName":115,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":103,"url":116,"doi":117,"summary":118},"6e02cc27-a59e-40b8-ab58-15cac085dad2","Chủng Streptomyces radiopugnans VITSD8 mới sinh protease tiêu sợi huyết phân lập từ bọt biển","Novel Fibrinolytic Protease Producing Streptomyces radiopugnans VITSD8 from Marine Sponges",[112,113,114],"D Dhamodharan","S. Jemimah Naine","Manojkumar Manojkumar S","Marine Drugs","https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-3397\u002F17\u002F3\u002F164","10.3390\u002Fmd17030164","\u003Cp>Phân lập protease tiêu sợi huyết mới từ chủng xạ khuẩn bọt biển biển \u003Ci>Streptomyces radiopugnans VITSD8\u003C\u002Fi> nhằm phát triển thuốc điều trị huyết khối tim mạch. Phân tích \u003Cb>đặc tính enzym học phân tử\u003C\u002Fb> cho thấy protease này có hoạt tính làm tan cục máu đông fibrin mạnh mẽ và bền vững ở điều kiện sinh lý từ xạ khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":122,"authorNames":123,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":129,"url":130,"doi":131,"summary":132},"e0eaf988-cd36-45d5-a690-8015e3d18fce","Cải biến Streptomyces sp. CPCC 204095 nhằm sản xuất isatropolone A mức độ cao có mục tiêu bằng cách làm sáng tỏ cơ chế điều hòa đặc hiệu con đường","Engineering Streptomyces sp. CPCC 204095 for the targeted high-level production of isatropolone A by elucidating its pathway-specific regulatory mechanism",[124,125,126],"Cong Zhang","Qianqian Xu","Jie Fu",11,"Microbial Cell Factories",0,"https:\u002F\u002Fmicrobialcellfactories.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12934-024-02387-0","10.1186\u002Fs12934-024-02387-0","\u003Cp>Kỹ thuật trao đổi chất tái cấu trúc chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb> sp. \u003Ci>CPCC 204095\u003C\u002Fi> nhằm sản xuất quy mô lớn hợp chất kháng u \u003Ci>isatropolone A\u003C\u002Fi> dựa trên cơ chế điều hòa đặc hiệu con đường tổng hợp. Việc \u003Cb>chỉnh sửa gen điều hòa phiên mã\u003C\u002Fb> giúp gia tăng năng suất tạo thành hợp chất tự nhiên quý giá phục vụ nghiên cứu dược liệu chống ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":134,"title":135,"originalTitle":136,"authorNames":137,"authorCount":32,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":129,"url":141,"doi":142,"summary":143},"950bc5e0-b361-4d7d-acdd-f01358ce8c5e","Những hiểu biết mới về quá trình tổng hợp sinh học dihydro-mureidomycin được kiểm soát bởi hai protein bất thường ở Streptomyces roseosporus","New insights into the dihydro-mureidomycin biosynthesis controlled by two unusual proteins in Streptomyces roseosporus",[138,139,140],"Liu Ning","Yang Xu","Fei Shang","https:\u002F\u002Fmicrobialcellfactories.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12934-023-02260-6","10.1186\u002Fs12934-023-02260-6","\u003Cp>Khám phá cơ chế kiểm soát quá trình sinh tổng hợp kháng sinh \u003Ci>dihydro-mureidomycin\u003C\u002Fi> bởi hai protein độc đáo trong chủng vi khuẩn \u003Ci>Streptomyces roseosporus\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>di truyền sinh học phân tử\u003C\u002Fb> làm rõ vai trò của các enzym glycosyltransferase chuyên biệt trong việc hoàn thiện khung cấu trúc phân tử kháng sinh ở chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[145,158],{"publicationId":146,"title":147,"originalTitle":20,"authorNames":148,"authorCount":46,"journalName":152,"vietnamJournal":153,"publishDate":20,"publishYear":154,"totalCitation":155,"url":156,"doi":20,"summary":157},"2dd78226-447d-462b-b0ba-75ce1d0e69b6","Antimicrobial and cytotoxic effects of endophytic Streptomyces strains isolated from Cinnamomum cassia Presl in Vietnam",[149,150,151],"NQ Huy","VTH Nguyen","BT Lien","Vietnam Journal of Biotechnology",true,2019,1,"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FQuyet-Tien-Phi\u002Fpublication\u002F346548110_Antimicrobial_and_cytotoxic_effects_of_endophytic_Streptomyces_strains_isolated_from_Cinnamomum_cassia_Presl_in_Vietnam\u002Flinks\u002F60460293a6fdcc9c781e372f\u002FAntimicrobial-and-cytotoxic-effects-of-endophytic-Streptomyces-strains-isolated-from-Cinnamomum-cassia-Presl-in-Vietnam.pdf","\u003Cp>Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và độc tính tế bào của các chủng xạ khuẩn nội sinh chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb> phân lập từ cây quế thanh \u003Ci>Cinnamomum cassia Presl\u003C\u002Fi> tại Việt Nam. Thử nghiệm \u003Cb>kháng sinh đồ vi sinh vật\u003C\u002Fb> xác định nhiều chủng xạ khuẩn có hoạt tính ức chế mạnh vi khuẩn gây bệnh và nấm gây hại mùa màng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":20,"authorNames":161,"authorCount":165,"journalName":166,"vietnamJournal":153,"publishDate":20,"publishYear":167,"totalCitation":129,"url":168,"doi":20,"summary":169},"0b6fb0c5-2f85-4dba-ac51-5501fe530091","Isolation and screening for Streptomyces strain capable of efficient feather degradation",[162,163,164],"NTD Phuong","NTH Anh","NHT Hieu",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2023,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8539","\u003Cp>Phân lập và sàng lọc chủng xạ khuẩn chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptomyces\u003C\u002Fb> có khả năng phân giải keratin lông vũ gia cầm hiệu quả bằng enzym protease ngoại bào. Thử nghiệm \u003Cb>lên men sinh khối rắn\u003C\u002Fb> cho thấy khả năng chuyển đổi nguồn phế phẩm giàu protein từ lò mổ thành bột đạm hữu cơ dễ tiêu hóa phục vụ thức ăn chăn nuôi gia súc.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":172,"meta":20},{"id":173,"title":174,"description":175,"content":176,"term":173,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":177,"publishUser":20,"keywords":180,"keywordCount":201,"enrichTopicLink":153,"status":202,"createTime":203,"updateTime":204,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":205,"contentErrorMessage":20,"viewCount":206,"relateTopics":207},"streptomyces","Streptomyces là gì? Các nghiên cứu khoa học về Streptomyces","Streptomyces là chi vi khuẩn Gram dương sống trong đất, có hình thái sợi giống nấm và nổi bật với khả năng tổng hợp kháng sinh tự nhiên đa dạng. Với hơn 500 loài đã biết, Streptomyces đóng vai trò quan trọng trong y học nhờ khả năng tạo ra nhiều hợp chất sinh học có hoạt tính mạnh.","\u003Ch2>Streptomyces là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Streptomyces\u003C\u002Fstrong> là một chi vi khuẩn Gram dương thuộc lớp Actinomycetia, nổi bật nhờ khả năng sản xuất một loạt hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thứ cấp có hoạt tính dược lý cao, đặc biệt là kháng sinh. Đây là nhóm vi sinh vật có hình thái giống nấm, sinh trưởng chủ yếu trong đất và môi trường giàu chất hữu cơ. Chúng có khả năng phát triển dạng sợi phân nhánh, hình thành bào tử khí sinh và tạo ra các tập đoàn vi khuẩn có cấu trúc giống sợi nấm, được gọi là “mycelium”.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chi Streptomyces hiện có hơn 500 loài đã được mô tả, nổi bật là \u003Ci>Streptomyces griseus\u003C\u002Fi>, loài đầu tiên được phát hiện sản xuất streptomycin – kháng sinh đầu tiên được sử dụng thành công trong điều trị bệnh lao. Streptomyces cũng được biết đến như một trong những nguồn sinh học đa dạng và dồi dào nhất trong tự nhiên cho việc phát hiện và phát triển các hoạt chất kháng sinh, kháng nấm, chống ung thư và điều hòa miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và hình thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Streptomyces có những đặc điểm sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} nổi bật, khác biệt với hầu hết các vi khuẩn thông thường:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gram:\u003C\u002Fstrong> Dương (thành tế bào chứa lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peptidoglycan%22%7D}} dày)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc:\u003C\u002Fstrong> Sợi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20nh%C3%A1nh%22%7D}}, phát triển thành mạng lưới dạng nấm (mycelium)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bào tử:\u003C\u002Fstrong> Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0o%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khí sinh để sinh sản và phân tán\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>DNA:\u003C\u002Fstrong> Có tỷ lệ G+C cao, thường trên 70%\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh trưởng:\u003C\u002Fstrong> Hiếu khí bắt buộc, cần oxy để phát triển\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} bắt đầu bằng sự hình thành sợi ngầm (substrate mycelium), sau đó phát triển thành sợi khí sinh (aerial mycelium) khi môi trường trở nên bất lợi, và cuối cùng tạo bào tử để duy trì nòi giống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khả năng tổng hợp kháng sinh và hợp chất sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Streptomyces là nhà máy sinh học tự nhiên có khả năng tổng hợp hơn 70% kháng sinh có nguồn gốc từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Chúng sản xuất nhiều loại kháng sinh khác nhau với cơ chế tác động đa dạng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Streptomycin:\u003C\u002Fstrong> Chống lao, thuộc nhóm aminoglycoside, từ \u003Ci>S. griseus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tetracycline:\u003C\u002Fstrong> Phổ rộng, từ \u003Ci>S. aureofaciens\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chloramphenicol:\u003C\u002Fstrong> Ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20protein%22%7D}}, từ \u003Ci>S. venezuelae\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Erythromycin:\u003C\u002Fstrong> Macrolide từ \u003Ci>S. erythraeus\u003C\u002Fi>, thay thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22penicillin%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rifamycin:\u003C\u002Fstrong> Ức chế RNA polymerase, từ \u003Ci>S. rifamycinica\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các kháng sinh này được sản xuất thông qua các con đường tổng hợp phức tạp, chủ yếu bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e như polyketide synthases (PKS) và nonribosomal peptide synthetases (NRPS). Các enzyme này mã hóa trong các cụm gene gọi là BGCs (biosynthetic gene clusters), thường nằm tập trung trong bộ gen của Streptomyces.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tổng hợp hợp chất thứ cấp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc tổng hợp kháng sinh ở Streptomyces thường được điều khiển theo từng giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường. Khi môi trường cạn kiệt dưỡng chất, vi khuẩn chuyển sang giai đoạn sinh tổng hợp thứ cấp để sản xuất kháng sinh nhằm cạnh tranh với các vi sinh vật khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} quá trình tổng hợp hợp chất qua hệ PKS:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Precursor \\rightarrow PKS \\rightarrow Intermediate \\rightarrow Tailoring Enzymes \\rightarrow Final Antibiotic\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình này có thể được điều chỉnh bằng công nghệ di truyền để tăng năng suất hoặc tạo ra dẫn xuất mới từ các khung cấu trúc sẵn có.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Streptomyces không chỉ nổi bật trong sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} mà còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chống ung thư:\u003C\u002Fstrong> Doxorubicin, mitomycin được sản xuất từ các chủng Streptomyces\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Rapamycin (từ \u003Ci>S. hygroscopicus\u003C\u002Fi>) được sử dụng trong ghép tạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Cellulase, amylase, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protease%22%7D}} phục vụ xử lý nước thải và thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sản phẩm nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Kháng nấm, thuốc bảo vệ thực vật sinh học\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Streptomyces cũng là mô hình vi khuẩn được sử dụng rộng rãi trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffmicb.2021.723913\u002Ffull\">kỹ thuật di truyền\u003C\u002Fa> và tổng hợp sinh học nhằm tạo ra các phân tử mới phục vụ dược phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái trong môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong tự nhiên, Streptomyces có mặt phổ biến trong đất, tham gia vào quá trình phân hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}}, lignin, chitin và các hợp chất hữu cơ phức tạp khác. Chúng góp phần giải phóng dưỡng chất cho cây trồng và các sinh vật khác trong hệ sinh thái đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hợp chất geosmin mà Streptomyces tạo ra là nguyên nhân chính gây nên mùi đất sau mưa, một trong những dấu hiệu nhận biết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mạnh mẽ của chi này trong môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng trong nghiên cứu phát triển thuốc mới\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với sự gia tăng tình trạng kháng thuốc kháng sinh toàn cầu, Streptomyces tiếp tục là mục tiêu then chốt trong việc phát triển thế hệ kháng sinh mới. Nhiều cụm gene tổng hợp hợp chất chưa được biểu hiện đang được khai thác thông qua:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giải trình tự toàn bộ hệ gen (whole genome sequencing)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt cụm gene “im lặng” (silent gene clusters)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tái tổ hợp gene (genetic recombination) để cải tiến hiệu suất\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-021-21766-1\">Nature Communications\u003C\u002Fa>, hơn 10.000 cụm gene sinh tổng hợp chưa được khai thác đã được xác định trong các loài Streptomyces, hứa hẹn mang lại kho tàng dược chất mới trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Streptomyces và công nghệ sinh học hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, Streptomyces đang được biến đổi để tăng cường khả năng tổng hợp các phân tử có giá trị dược học thông qua các kỹ thuật như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>CRISPR-Cas9:\u003C\u002Fstrong> Hiệu chỉnh gen để điều khiển cụm gene tổng hợp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống biểu hiện dị chủ:\u003C\u002Fstrong> Di chuyển cụm gene sang E. coli hoặc các hệ vi khuẩn khác để sản xuất nhanh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích metabolome:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} sinh ra để tối ưu hóa quá trình lên men\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự kết hợp giữa sinh học tổng hợp và công nghệ gen đang mở ra hướng đi mới trong việc thiết kế kháng sinh “theo đơn đặt hàng” từ hệ gene Streptomyces.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Streptomyces là chi vi khuẩn có giá trị cao về mặt sinh học, y học và công nghệ sinh học. Khả năng tổng hợp đa dạng hợp chất hoạt tính sinh học cùng với tiềm năng chưa khai thác trong bộ gen đã đưa Streptomyces trở thành đối tượng nghiên cứu trung tâm cho các lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}, enzyme công nghiệp và công nghệ sinh học tổng hợp. Sự tiến bộ trong phân tích hệ gen và sinh học phân tử đang mở rộng khả năng ứng dụng của Streptomyces vượt xa lĩnh vực truyền thống, hướng tới tương lai của y học chính xác và sinh học thiết kế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-021-21766-1\">Nature Communications – Mining the genome of Streptomyces for new {{topic|%7B%22topic%22%3A%22antibiotic%22%7D}}s\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F30773278\u002F\">PubMed – Antibiotic production in Streptomyces\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fmicrobiology\u002Ffulltext\u002FS0966-842X(20)30124-1\">Cell – Natural product discovery from Streptomyces\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffmicb.2021.723913\u002Ffull\">Frontiers in Microbiology – Synthetic biology tools for Streptomyces\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9672743\u002F\">NCBI – Advances in Streptomyces Genetic Engineering\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":155,"researcherId":20,"name":178,"imageUrl":179},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[181,182,183,184,185,186,187,188,189,190,191,192,193,194,195,196,197,198,199,200],"sinh học","hình thái","peptidoglycan","phân nhánh","bào tử","sinh trưởng","vi sinh vật","tổng hợp protein","penicillin","enzym","mô hình hóa","kháng sinh","miễn dịch","protease","cellulose","hoạt động sinh học","công nghệ sinh học","hợp chất","phát triển thuốc","antibiotic",20,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.758+00:00","2026-09-01T03:16:37.043+00:00","2026-09-01T03:16:37.038+00:00",779,[208,211,214,217,220,223,226,229,232,235],{"id":209,"title":210,"term":209,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp"]