[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_streptococcus%20nh%C3%B3m%20b{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_streptococcus nhóm b":76},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":75},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4987b2e5-800e-4c25-97d8-4947cd5123e7","NHIỄM STREPTOCOCCUS NHÓM B VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN Ở PHỤ NỮ MANG THAI 35 - 37 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2024 - 2025",null,[13,14,15],"Nguyễn Thị Huyền","Lê Thị Hương Lan","Lương Thanh Hương",5,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",false,"2026-05-25",2026,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F542","10.59873\u002Fvjid.v2i54.542","\u003Cp>Tỷ lệ nhiễm và tính kháng thuốc của vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptococcus nhóm B\u003C\u002Fb> được đánh giá trên 157 thai phụ tuần 35–37 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. \u003Cb>Nghiên cứu cắt ngang\u003C\u002Fb> xác định tỷ lệ mang mầm bệnh là 22,3% qua máy \u003Ci>VITEK II\u003C\u002Fi>. Chủng phân lập giữ độ nhạy cảm cao với \u003Ci>penicillin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ampicillin\u003C\u002Fi> nhưng kháng \u003Ci>clindamycin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>tetracyclin\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Kháng sinh đồ định kỳ\u003C\u002Fb> là căn cứ quan trọng để lựa chọn thuốc điều trị dự phòng chu sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"75d7d873-2174-4e06-92cd-506dae3e8515","Tính hình thái và đặc điểm gen của các chủng Streptococcus nhóm B xâm lấn ở trẻ sơ sinh và chủng ký sinh từ Slovenia, 2001–2018","Genomic and phenotypic characterisation of invasive neonatal and colonising group B Streptococcus isolates from Slovenia, 2001–2018",[29,30,31],"Tina Perme","Daniel Golparian","Maja Bombek Ihan",12,"BMC Infectious Diseases","2020-12-16",2020,"https:\u002F\u002Fbmcinfectdis.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12879-020-05599-y","10.1186\u002Fs12879-020-05599-y","\u003Cp>Đặc điểm di truyền và kiểu hình của vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptococcus nhóm B\u003C\u002Fb> được khảo sát trên 101 chủng xâm lấn và 70 chủng ký sinh tại Slovenia. \u003Cb>Nghiên cứu bộ gen\u003C\u002Fb> phát hiện dòng vô tính độc lực cao \u003Ci>CC-17\u003C\u002Fi> chiếm 53,2%, liên quan trực tiếp đến bệnh khởi phát muộn ở trẻ sơ sinh. Toàn bộ các chủng đều nhạy cảm với \u003Ci>benzylpenicillin\u003C\u002Fi> dưới ngưỡng 0,125 mg\u002FL. \u003Cb>Giám sát hệ gen\u003C\u002Fb> là nền tảng theo dõi dịch tễ và tiến hóa vi sinh vật.\u003C\u002Fp>",[40,53,62],{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":11,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":45,"url":50,"doi":51,"summary":52},"f4de6491-66c4-4d1f-90b9-800da25a81ca","Lựa chọn chiến lược tầm soát và dự phòng nhiễm khuẩn sơ sinh sớm do Streptococcus nhóm B",[44],"Nguyễn Mai An",1,"Tạp chí Phụ Sản",true,"2019-06-01",2019,"https:\u002F\u002Fvjog.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F564","10.46755\u002Fvjog.2019.4.564","\u003Cp>Chiến lược tầm soát và dùng kháng sinh dự phòng vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptococcus nhóm B\u003C\u002Fb> được phân tích từ hướng dẫn chuyên môn của \u003Ci>ACOG\u003C\u002Fi> và \u003Ci>RCOG\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Bài tổng quan y khoa\u003C\u002Fb> đối chiếu mô hình sàng lọc vi sinh tuần 35–37 và mô hình can thiệp theo yếu tố nguy cơ. Cả hai tổ chức đều thống nhất khuyến cáo \u003Ci>benzylpenicillin\u003C\u002Fi> là lựa chọn đầu tay trong chuyển dạ. \u003Cb>Chiến lược dự phòng\u003C\u002Fb> cần cân đối giữa hiệu quả bảo vệ trẻ và chi phí xét nghiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":56,"vietnamJournal":47,"publishDate":57,"publishYear":58,"totalCitation":11,"url":59,"doi":60,"summary":61},"aa281109-310c-40f3-bf94-68dd613f04ae","MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHIỄM LIÊN CẦU KHUẨN NHÓM B VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BẰNG KHÁNG SINH Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TỪ 35 -37 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN 2019","Tạp chí Y học Cộng đồng","2022-08-08",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F363","10.52163\u002Fyhc.v63i4.363","\u003Cp>Hiệu quả điều trị dự phòng lây truyền vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptococcus nhóm B\u003C\u002Fb> bằng kháng sinh được theo dõi trên thai phụ mang thai 35–37 tuần tại Nghệ An. \u003Cb>Nghiên cứu can thiệp\u003C\u002Fb> ghi nhận 100% đối tượng được dùng \u003Ci>Cephalothin\u003C\u002Fi> tĩnh mạch an toàn, với 68,5% chỉ cần một liều. Tỷ lệ bảo vệ sơ sinh sau 48 giờ đạt mức tối ưu, không có ca nhiễm khuẩn rốn hay viêm phổi. \u003Cb>Dự phòng chu sinh\u003C\u002Fb> giúp ngăn ngừa triệt để các biến chứng nhiễm trùng sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":11,"authorNames":65,"authorCount":69,"journalName":17,"vietnamJournal":47,"publishDate":70,"publishYear":71,"totalCitation":11,"url":72,"doi":73,"summary":74},"d3c23e68-585b-4a18-af63-010330d020c9","ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC KIỂU HUYẾT THANH CỦA LIÊN CẦU TAN HUYẾT NHÓM B PHÂN LẬP TỪ ĐƯỜNG SINH DỤC PHỤ NỮ MANG THAI",[66,67,68],"Đỗ Ngọc Ánh","Nguyễn Viết Lượng","Trần Quang Hanh",3,"2021-02-03",2021,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F92","10.59873\u002Fvjid.v1i33.92","\u003Cp>Kỹ thuật \u003Ci>PCR\u003C\u002Fi> đa mồi khuếch đại gen \u003Ci>dltS\u003C\u002Fi> được dùng để định danh kiểu huyết thanh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Streptococcus nhóm B\u003C\u002Fb> trên 69 chủng phân lập tại Nghệ An. \u003Cb>Nghiên cứu phân tử\u003C\u002Fb> phát hiện 7 kiểu huyết thanh, trong đó kiểu III chiếm tỷ lệ cao nhất 39,13% và kiểu V đạt 31,89%. Các kiểu huyết thanh IV, VIII và IX hoàn toàn vắng mặt. \u003Cb>Dữ liệu dịch tễ phân tử\u003C\u002Fb> là cơ sở khoa học để định hướng nghiên cứu vắc-xin phòng bệnh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":77,"meta":11},{"id":78,"title":79,"description":80,"content":81,"term":78,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":82,"publishUser":11,"keywords":85,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":11,"viewCount":98,"relateTopics":99},"streptococcus nhóm b","Streptococcus nhóm b là gì? Các công bố khoa học về Streptococcus nhóm b","Streptococcus nhóm B (GBS) là một loại vi khuẩn Gram-dương thường được tìm thấy ở đường hô hấp và ở ruột người. GBS có thể gây ra nhiều bệnh trong con người, ba...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Streptococcus nhóm B (GBS) là một loại vi khuẩn Gram-dương thường được tìm thấy ở đường hô hấp và ở ruột người. GBS có thể gây ra nhiều bệnh trong con người, bao gồm viêm phổi, viêm màng não, viêm khớp, viêm niêm mạc huyết, viêm đầu-pi-tuyến của trẻ sơ sinh và viêm nhiễm khuẩn khi phụ nữ mang thai. Nó cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cho người già và người có hệ miễn dịch suy giảm.\\n\\nTrong người phụ nữ mang thai, GBS cũng có thể gây ra viêm nhiễm khuẩn ở người mẹ hoặc trẻ sơ sinh mới sinh. Do đó, một phần quan trọng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} cho phụ nữ mang thai là kiểm tra xem có nhiễm trùng GBS hay không và điều trị nếu cần thiết để ngăn chặn lây lan của vi khuẩn này cho trẻ sơ sinh.\\n\\nNgoài ra, vi khuẩn GBS cũng có thể gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} và viêm nhiễm khuẩn ở người già hoặc người có hệ miễn dịch suy giảm, vì vậy việc phát hiện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} GBS cũng là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực y tế công cộng.\\nVi khuẩn Streptococcus nhóm B thường tồn tại tự nhiên trong cơ thể người mà không gây ra triệu chứng bệnh lý. Tuy nhiên, ở những trường hợp cụ thể, nó có thể gây ra bệnh nếu xuất hiện các yếu tố nguy cơ như thai kỳ, tuổi già, hoặc hệ miễn dịch suy giảm.\\n\\nVi rút Streptococcus nhóm B thường được truyền từ đối tác tình dục hoặc từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ, làm tăng nguy cơ trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng nội sinh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%C3%A0ng%20n%C3%A3o%20do%20vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}. Do đó, trong quá trình chăm sóc sức khỏe thai kỳ, việc xác định và điều trị GBS là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi.\\n\\nNhìn chung, việc nắm rõ thông tin về vi khuẩn Streptococcus nhóm B và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} sẽ giúp giảm nguy cơ lây nhiễm và bệnh lý gây ra bởi vi khuẩn này đối với cả bà mẹ và trẻ sơ sinh.\\nMột số thông tin quan trọng về vi khuẩn Streptococcus nhóm B (GBS) bao gồm:\\n\\n1. Phương pháp phòng ngừa: Một cách phổ biến để ngăn chặn lây nhiễm GBS cho trẻ sơ sinh là thông qua việc tiêm phòng bằng kháng thể GBS cho phụ nữ mang thai. Điều này giúp giảm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ sơ sinh khi sinh.\\n\\n2. Làm thế nào để xác định GBS: Những phụ nữ mang thai thường sẽ được kiểm tra để xác định xem có mắc bệnh GBS hay không trong thời gian thai kỳ. Việc kiểm tra này thường được thực hiện thông qua xét nghiệm mẫu bệnh phẩm từ âm đạo và hậu môn.\\n\\n3. Triệu chứng nhiễm trùng GBS: Các triệu chứng của nhiễm trùng GBS có thể bao gồm sốt, phát ban, viêm màng não, viêm khớp và các triệu chứng viêm nhiễm khác. Việc phát hiện sớm và điều trị nhiễm trùng là quan trọng để ngăn chặn biến chứng và tái phát bệnh.\\n\\n4. Điều trị: Trong trường hợp nhiễm trùng GBS, việc sử dụng kháng sinh như penicilin thường được sử dụng để điều trị. Việc đảm bảo điều trị đúng phương pháp và theo dõi triển vọng của các bệnh nhân GBS là cần thiết để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và tránh sự phát triển của chứng bệnh nặng hơn.\\n\\nNhững thông tin này có thể giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về vi khuẩn Streptococcus nhóm B và cách xác định, điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":11,"name":83,"imageUrl":84},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91],"chăm sóc sức khỏe","nhiễm trùng huyết","điều trị nhiễm trùng","viêm màng não do vi khuẩn","biện pháp phòng ngừa","hiệu quả điều trị",6,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.770+00:00","2026-09-08T06:08:50.036+00:00","2026-09-08T06:08:49.768+00:00","2026-09-05T12:24:13.583+00:00",389,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,134],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chitosan","Chitosan là gì? Các công bố khoa học về Chitosan"]