[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_streptococcus%20agalactiae{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_streptococcus agalactiae":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"relateTopics":66},"streptococcus agalactiae","Streptococcus agalactiae là gì? Nguy cơ nhiễm trùng chu sinh","Tìm hiểu Streptococcus agalactiae (Streptococcus agalactiae): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Streptococcus agalactiae\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Streptococcus agalactiae\u003C\u002Fem>) là (còn gọi là liên cầu khuẩn nhóm B - GBS) là loài vi khuẩn gram dương, kỵ khí tùy ý, thường cư trú hội sinh ở đường tiêu hóa và sinh dục nữ nhưng là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Đặc điểm sinh học và phân loại vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Streptococcus agalactiae thuộc chi \u003Cem>Streptococcus\u003C\u002Fem>, họ Streptococcaceae. Dưới kính hiển vi quang học, vi khuẩn có hình cầu hoặc bầu dục với kích thước từ không phẩy sáu đến một phẩy hai micromét, bắt màu gram dương và sắp xếp thành các chuỗi ngắn hoặc dài. Trên môi trường thạch máu cừu năm phần trăm, hầu hết các chủng phân lập tạo thành các khuẩn lạc nhỏ, tròn, màu xám nhạt với vùng tiêu huyết beta hẹp bao quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo hệ thống phân loại huyết thanh học Lancefield dựa trên cấu trúc kháng nguyên carbohydrate đặc hiệu vách tế bào, loài này thuộc nhóm B, do đó thường được gọi trong lâm sàng là liên cầu khuẩn nhóm B (Group B Streptococcus - GBS). Dựa trên kháng nguyên vỏ polysaccharide đặc hiệu týp, GBS được chia thành mười týp huyết thanh khác nhau từ Ia, Ib đến IX, trong đó các týp Ia, Ib, II, III và V chiếm đa số các ca bệnh lâm sàng xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Yếu tố độc lực phân tử và cơ chế sinh bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng gây bệnh của GBS được điều phối bởi hệ thống các yếu tố độc lực tinh vi giúp vi khuẩn bám dính, xâm nhập mô và trốn thoát hệ thống miễn dịch bẩm sinh của vật chủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp vỏ polysaccharide giàu acid sialic (Capsular Polysaccharide - CPS):\u003C\u002Fstrong> Lớp vỏ ngoài cùng này ngăn cản sự lắng đọng của bổ thể C3b trên bề mặt vi khuẩn và ức chế quá trình thực bào của bạch cầu trung tính thông qua sự nhận diện thụ thể Siglec của vật chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố beta-hemolysin\u002Fcytolysin (beta-h\u002Fc):\u003C\u002Fstrong> Là một sắc tố carotenoid gắn màng có khả năng tạo lỗ thủng làm vỡ màng tế bào biểu mô, nội mô và đại thực bào của người, thúc đẩy sự giải phóng ồ ạt các cytokine tiền viêm gây tổn thương phế nang và rào cản mạch máu não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố CAMP (CAMP factor):\u003C\u002Fstrong> Một protein ngoại bào có hoạt tính đồng vận với độc tố sphingomyelinase (beta-lysin) của \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>, tạo nên hiện tượng tiêu huyết hình mũi tên đặc trưng (phản ứng CAMP dương tính) dùng trong chẩn đoán định danh phòng xét nghiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống lông bám pili và protein bám dính bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Giúp vi khuẩn gắn kết chọn lọc vào fibronectin, laminin và chất nền ngoại bào của niêm mạc âm đạo và tế bào phế nang phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Biểu hiện bệnh học lâm sàng và biến chứng sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người lớn khỏe mạnh, GBS thường chỉ là vi khuẩn cộng sinh không triệu chứng tại trực tràng và âm đạo (tỷ lệ mang mầm bệnh từ mười đến ba mươi phần trăm phụ nữ mang thai). Tuy nhiên, vi khuẩn trở thành mầm bệnh nguy hiểm đặc biệt đối với trẻ sơ sinh qua hai thể bệnh chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh khởi phát sớm (Early-Onset Disease - EOD):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện trong vòng bảy ngày đầu sau sinh (chủ yếu trong hai mươi bốn đến bốn mươi tám giờ đầu) do hít phải hoặc nuốt nước ối bị nhiễm khuẩn trong tử cung hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo trong quá trình chuyển dạ. Triệu chứng nổi bật gồm suy hô hấp cấp tính, sốc nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi nặng với tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn (Late-Onset Disease - LOD):\u003C\u002Fstrong> Khởi phát từ ngày thứ bảy đến tám mươi chín ngày tuổi, lây truyền từ môi trường hoặc người chăm sóc. Thể bệnh này thường biểu hiện dưới dạng viêm màng não mủ cấp, có nguy cơ để lại di chứng thần kinh vĩnh viễn như bại não, điếc tiếp nhận, động kinh hoặc chậm phát triển trí tuệ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng ở người lớn suy giảm miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường, ung thư hoặc suy thận mạn tính với các biến chứng viêm mô tế bào, loét nhiễm trùng bàn chân, viêm xương tủy xương, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và viêm khớp nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Chiến lược sàng lọc và dự phòng kháng sinh chu sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược dự phòng kháng sinh trong chuyển dạ (Intrapartum Antibiotic Prophylaxis - IAP) là bước tiến mang tính cách mạng giúp giảm hơn tám mươi phần trăm tỷ lệ mắc bệnh khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sàng lọc định kỳ toàn diện:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện lấy mẫu dịch phết một phần ba dưới âm đạo và trực tràng ở tất cả phụ nữ mang thai tại thời điểm ba mươi sáu tuần đến ba mươi bảy tuần sáu ngày tuổi thai, nuôi cấy trên môi trường tăng sinh chọn lọc (Todd-Hewitt broth bổ sung kháng sinh).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ kháng sinh dự phòng trong chuyển dạ:\u003C\u002Fstrong> Penicillin G đường tĩnh mạch (hoặc Ampicillin) là lựa chọn đầu tay, dùng liều nạp ban đầu và duy trì mỗi bốn giờ cho đến khi em bé chào đời. Với bệnh nhân dị ứng penicillin nhẹ, Cefazolin là lựa chọn thay thế; với bệnh nhân có nguy cơ sốc phản vệ cao, Clindamycin hoặc Vancomycin được chỉ định dựa trên kết quả kháng sinh đồ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Streptococcus agalactiae",[17,19,20,21],"liên cầu khuẩn nhóm B","GBS","Group B Streptococcus","Streptococcus agalactiae (còn gọi là liên cầu khuẩn nhóm B - GBS) là loài vi khuẩn gram dương, kỵ khí tùy ý, thường cư trú hội sinh ở đường tiêu hóa và sinh dục nữ nhưng là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh đe dọa tính mạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Le Doare (2018). Group B Streptococcus (Streptococcus agalactiae). Oxford Medicine Online.","Group B Streptococcus (Streptococcus agalactiae)","Le Doare, Jones, Heath","Oxford Medicine Online",2018,"10.1093\u002Fmed\u002F9780190604813.003.0019",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Amaro (2019). Streptococcus agalactiae Acute Neonatal Parotitis: a rare form of late-onset neonatal infection. Residência Pediátrica.","Streptococcus agalactiae Acute Neonatal Parotitis: a rare form of late-onset neonatal infection","Amaro, Santos, Costa","Residência Pediátrica",2019,"10.25060\u002Fresidpediatr-2019.v9n3-29",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Steer (2026). Group B Streptococcus infection during pregnancy. Group B Streptococcus in Pregnancy, Childbirth, and the Neonatal Period.","Group B Streptococcus infection during pregnancy","Steer","Group B Streptococcus in Pregnancy, Childbirth, and the Neonatal Period",2026,"10.1016\u002Fb978-0-443-27504-3.00008-1",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) gây ra những hội chứng lâm sàng nguy hiểm nào ở trẻ sơ sinh?","Bao gồm nhiễm trùng sơ sinh khởi phát sớm gây suy hô hấp cấp, sốc nhiễm khuẩn huyết và nhiễm trùng khởi phát muộn gây viêm màng não mủ để lại di chứng thần kinh.",{"question":51,"answer":52},"Quy trình sàng lọc GBS chu sinh cho thai phụ được khuyến cáo thực hiện vào thời điểm nào?","Phết dịch một phần ba dưới âm đạo và trực tràng để nuôi cấy tăng sinh ở tất cả phụ nữ mang thai tại tuần thai từ ba mươi sáu tuần đến ba mươi bảy tuần sáu ngày.",{"question":54,"answer":55},"Kháng sinh lựa chọn đầu tay trong phác đồ dự phòng lây truyền GBS trong chuyển dạ (IAP) là gì?","Penicillin G (hoặc Ampicillin) tiêm tĩnh mạch là kháng sinh chuẩn hàng đầu có độ nhạy cảm tuyệt đối và hiệu quả bảo vệ cao cho trẻ sơ sinh.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.495+00:00","2026-09-04T04:12:02.579+00:00",306,[67,76,81,87,92,98,104,109,114,118],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":119,"definition":122,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]