[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_staphylococcus%20aureus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_staphylococcus aureus":53},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3695e4ef-2953-490b-8780-523062890505","Sự bất hoạt chu trình TCA làm tăng hình thành tế bào tồn lưu Staphylococcus aureus ở pha dừng","Inactivation of TCA cycle enhances Staphylococcus aureus persister cell formation in stationary phase",[13,14,15],"Ying Wang","Martin S. Bojer","Shilpa Elizabeth George",7,"Scientific Reports",false,null,83,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-018-29123-0","10.1038\u002Fs41598-018-29123-0","\u003Cp>Sinh học phân tử vi sinh làm sáng tỏ cơ chế bất hoạt chu trình axit tricarboxylic TCA kích thích sự hình thành các tế bào vi khuẩn tồn dư dai dẳng ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb>. Sự suy giảm chuyển hóa năng lượng trung tâm giúp quần thể vi khuẩn rơi vào trạng thái ngủ sâu và chống chịu được các kháng sinh diệt khuẩn như ciprofloxacin hay vancomycin. Phát hiện chỉ ra chiến lược tái kích hoạt hoạt động trao đổi chất để tiêu diệt hiệu quả thể vi khuẩn ẩn náu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"300c92f4-cb2f-43ab-82df-ddf33eeb9691","Nucleotide Polymorphism in the Iron Utilization System Gene isdB NEAT Domain Affects Heme-Binding Ability of IsdB Protein in Various Human Strains of Staphylococcus aureus",[28,29,30],"Yuriy Aleksandrovich Tyurin","S. A. Lysovskaya","S. N. Kulikov",6,"2018-01-15",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12668-018-0501-z","10.1007\u002Fs12668-018-0501-z","\u003Cp>Di truyền học vi khuẩn phân tích tính đa hình nucleotide trong đoạn gen isdB mã hóa miền liên kết heme NEAT thuộc hệ thống khai thác sắt của vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb> gây bệnh ở người. Các đột biến điểm axit amin làm biến đổi cấu trúc không gian protein IsdB dẫn tới sự khác biệt về ái lực liên kết phức hợp sắt huyết sắc tố. Khám phá góp phần giải thích sự biến thiên độc lực và khả năng xâm lấn mô vật chủ của mầm bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":31,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"0000b889-94b6-43ef-91a9-434e7a430bed","Nghiên cứu kéo dài 3 năm về các chủng phân lập Staphylococcus aureus từ viêm vú cận lâm sàng ở ba đàn bò u Azawak tại trang trại thực nghiệm Sahelian ở Toukounous, Niger","A 3-year long study of Staphylococcus aureus isolates from subclinical mastitis in three Azawak zebu herds at the Sahelian experimental farm of Toukounous, Niger",[42,43,44],"Abdoulkarim Ibrahim Issa","Jean-Noël Duprez","Rianatou Bada-Alambedji","Tropical Animal Health and Production","2015-11-19",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11250-015-0955-8","10.1007\u002Fs11250-015-0955-8","\u003Cp>Vi sinh vật học thú y theo dõi trong 3 năm liên tục tính đơn dòng và dịch tễ học của các chủng tụ cầu vàng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb> phân lập từ đàn bò zebu Azawak mắc viêm vú tiềm ẩn tại Niger. Phân tích định type gen spa và hệ thống điều hòa agr xác định sự tồn tại dai dẳng của các dòng vi khuẩn kháng kháng sinh giữa các mùa khô. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cơ sở phục vụ kiểm soát vệ sinh vắt sữa và phòng ngừa lây nhiễm chéo vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Staphylococcus aureus\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":19},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":59,"synonyms":19,"definition":60,"discipline":61,"references":62,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":19,"keywords":98,"keywordCount":31,"enrichTopicLink":18,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":19,"viewCount":110,"relateTopics":111},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hộ...","\u003Cp>\u003Cstrong>staphylococcus aureus\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>) là (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Staphylococcus aureus là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fstrong> là một loài vi khuẩn hình cầu, Gram dương, không di động, không sinh bào tử, thường phân bố thành từng cụm giống chùm nho dưới kính hiển vi. Đây là một trong những tác nhân gây bệnh phổ biến nhất ở người, có khả năng gây ra nhiều loại nhiễm trùng từ nhẹ đến nặng, bao gồm cả nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm phổi và viêm nội tâm mạc. Trong nhiều trường hợp, vi khuẩn này sống cộng sinh trên da, niêm mạc mũi và họng của người mà không gây bệnh. Tuy nhiên, khi hàng rào bảo vệ cơ thể bị suy yếu hoặc vi khuẩn xâm nhập vào máu hay mô sâu, chúng có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>S. aureus nổi bật bởi khả năng sinh độc tố, tránh né hệ miễn dịch, kháng lại nhiều loại kháng sinh và tạo thành các màng sinh học (biofilm) bảo vệ. Một số chủng của S. aureus đã phát triển khả năng kháng methicillin (gọi là MRSA), trở thành mối lo ngại toàn cầu trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, đặc biệt tại bệnh viện và các cơ sở chăm sóc sức khỏe.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm vi sinh và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>S. aureus phát triển tốt trên nhiều loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}}. Trên môi trường thạch máu, chúng tạo vòng tan huyết beta (hoàn toàn), trong khi trên thạch mannitol muối (MSA), vi khuẩn lên men đường mannitol làm đổi màu môi trường từ đỏ hồng sang vàng. Vi khuẩn catalase dương (phân giải hydrogen peroxide thành nước và oxy) và coagulase dương (làm đông huyết tương), hai đặc điểm giúp phân biệt với các loài khác trong chi Staphylococcus.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về sinh hóa, S. aureus có thể sử dụng nhiều loại đường, sinh enzyme phân giải protein và lipid, thích nghi tốt với môi trường giàu muối, cho phép chúng sống sót và phát triển trên da người và bề mặt vô trùng như thiết bị y tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố độc lực\u003C\u002Fh2>\u003Cp>S. aureus sở hữu nhiều yếu tố giúp chúng xâm nhập, tồn tại và gây tổn thương cơ thể người:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Protein A:\u003C\u002Fstrong> Gắn với Fc của kháng thể IgG, làm nhiễu quá trình opsonin hóa và thực bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Coagulase:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt fibrinogen thành fibrin, giúp vi khuẩn ẩn nấp khỏi bạch cầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Leukocidin Panton-Valentine (PVL):\u003C\u002Fstrong> Phá hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, liên quan đến viêm phổi hoại tử và áp xe da.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Enterotoxin:\u003C\u002Fstrong> Gây nôn mửa, tiêu chảy, là nguyên nhân chính gây ngộ độc thực phẩm cấp tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Toxin sốc độc tố (TSST-1):\u003C\u002Fstrong> Siêu kháng nguyên gây sốc độc tố, thường liên quan đến dùng tampon sai cách hoặc nhiễm trùng hậu phẫu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hemolysin và hyaluronidase:\u003C\u002Fstrong> Phá hủy mô, hỗ trợ vi khuẩn lan rộng trong cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhiều nghiên cứu, bao gồm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3113723\u002F\">tổng quan tại NCBI\u003C\u002Fa>, cho thấy độc tố của S. aureus không chỉ ảnh hưởng đến mô mà còn gây mất cân bằng miễn dịch, làm kéo dài quá trình nhiễm trùng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các bệnh lý do S. aureus gây ra\u003C\u002Fh2>\u003Cp>S. aureus là nguyên nhân của hàng loạt bệnh, được chia thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Nhiễm trùng ngoài da và mô mềm:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chốc lở:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở trẻ em, tổn thương dạng mụn nước vỡ ra để lại vảy vàng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mụn nhọt, ổ áp xe:\u003C\u002Fstrong> Viêm nang lông và tích tụ mủ dưới da.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mô tế bào:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm trùng mô mềm lan rộng, thường ở chân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Nhiễm trùng sâu và toàn thân:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm phổi:\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt ở bệnh nhân cúm hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ cao ở người có van tim nhân tạo hoặc tiêm chích ma túy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm xương tủy:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở trẻ em hoặc do nhiễm trùng máu lan tỏa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng huyết:\u003C\u002Fstrong> Gây sốc nhiễm trùng nếu không điều trị kịp thời.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Hội chứng do độc tố:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng sốc độc tố:\u003C\u002Fstrong> Khởi phát đột ngột, sốt cao, hạ huyết áp, suy đa cơ quan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngộ độc thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Do ăn phải thực phẩm chứa enterotoxin đã được sinh ra từ vi khuẩn (không bị phá hủy bởi nấu chín).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tham khảo thêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20tin%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fstaphylococcus-aureus-infections-clinical-manifestations-and-diagnosis\">UpToDate – Clinical Manifestations of S. aureus\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kháng kháng sinh và chủng MRSA\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những thách thức lớn nhất hiện nay là sự xuất hiện và lan rộng của \u003Cstrong>MRSA (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus)\u003C\u002Fstrong>. MRSA kháng với hầu hết các kháng sinh nhóm beta-lactam do có gen mecA mã hóa protein gắn penicillin biến đổi (PBP2a).\u003C\u002Fp>\u003Cp>MRSA có thể chia thành hai nhóm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>HA-MRSA (hospital-acquired):\u003C\u002Fstrong> Liên quan đến bệnh viện, kháng nhiều loại kháng sinh, gây nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm phổi hoặc viêm nội tâm mạc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>CA-MRSA (community-acquired):\u003C\u002Fstrong> Gây nhiễm trùng da ở người khỏe mạnh, thường mang độc tố PVL.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số chủng đã phát triển thêm khả năng kháng vancomycin (VRSA), gây khó khăn cực lớn trong điều trị. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fmrsa\u002Findex.html\">CDC\u003C\u002Fa>, việc sử dụng đúng kháng sinh và kiểm soát lây nhiễm là chìa khóa để ngăn chặn sự lan rộng của MRSA.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chẩn đoán nhiễm S. aureus dựa trên:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy vi khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Từ mẫu máu, mủ, đờm hoặc dịch cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm coagulase:\u003C\u002Fstrong> Phân biệt S. aureus với các loài Staphylococcus không gây bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh đồ:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh để lựa chọn phác đồ điều trị.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm PCR:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện gen mecA trong các chủng nghi ngờ MRSA.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị S. aureus phụ thuộc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tình trạng kháng thuốc:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Dùng kháng sinh đường uống như cephalexin, clindamycin hoặc TMP-SMX (nếu nghi ngờ MRSA).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng nặng:\u003C\u002Fstrong> Dùng vancomycin hoặc linezolid đường tĩnh mạch. Nếu VRSA, có thể cần daptomycin, ceftaroline hoặc combination therapy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Thoát mủ, làm sạch ổ áp xe hoặc thay van tim bị nhiễm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để giảm nguy cơ lây nhiễm S. aureus, đặc biệt trong môi trường bệnh viện, cần thực hiện:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Rửa tay đúng cách bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn chứa cồn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vệ sinh vết thương và không dùng chung vật dụng cá nhân như dao cạo, khăn tắm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tuân thủ nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện: cách ly, khử trùng bề mặt và thiết bị y tế.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng kháng sinh hợp lý theo hướng dẫn y khoa để tránh tình trạng kháng thuốc lan rộng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chi tiết hơn về hướng dẫn phòng ngừa có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Finfectioncontrol\u002Fguidelines\u002Fmdro\u002Findex.html\">CDC – Prevention of Multidrug-Resistant Organisms\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Staphylococcus aureus là một vi khuẩn vừa phổ biến vừa nguy hiểm, có thể tồn tại vô hại nhưng cũng có khả năng gây bệnh nghiêm trọng khi gặp điều kiện thuận lợi. Sự tiến hóa của các chủng kháng thuốc như MRSA và VRSA đang thách thức các hệ thống y tế trên toàn thế giới. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học, yếu tố độc lực và cơ chế kháng thuốc của S. aureus là nền tảng để chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa hiệu quả. Đồng thời, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} và tuân thủ quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn là yếu tố then chốt trong việc ngăn chặn sự lan rộng của vi khuẩn nguy hiểm này.\u003C\u002Fp>","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[63,70,77],{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":19},"Kirmusaolu (2017). MRSA and MSSA: The Mechanism of Methicillin Resistance and the Influence of Methicillin Resistance on Biofilm Phenotype of Staphylococcus aureus. The Rise of Virulence and Antibiotic Resistance in &lt;i&gt;Staphylococcus aureus&lt;\u002Fi&gt;. doi:10.5772\u002F65452","MRSA and MSSA: The Mechanism of Methicillin Resistance and the Influence of Methicillin Resistance on Biofilm Phenotype of Staphylococcus aureus","Kirmusaolu","The Rise of Virulence and Antibiotic Resistance in &lt;i&gt;Staphylococcus aureus&lt;\u002Fi&gt;",2017,"10.5772\u002F65452",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":19},"Jørgensen (2016). Streptokinase treatment reverses biofilm-associated antibiotic resistance in Staphylococcus aureus in vitro. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.56d5ba25d462b80296c94b09","Streptokinase treatment reverses biofilm-associated antibiotic resistance in Staphylococcus aureus in vitro","Jørgensen","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.56d5ba25d462b80296c94b09",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":19},"Dehkordi, Rahimi (2025). Investigation of the virulence, antibiotic resistance, and enterotoxin genes of methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) isolated from nugget and salad samples. Iranian Journal of Microbiology. doi:10.18502\u002Fijm.v17i5.19890","Investigation of the virulence, antibiotic resistance, and enterotoxin genes of methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) isolated from nugget and salad samples","Dehkordi, Rahimi","Iranian Journal of Microbiology",2025,"10.18502\u002Fijm.v17i5.19890",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Cơ chế kháng thuốc Methicillin của chủng vi khuẩn MRSA (Methicillin-Resistant S. aureus) là gì?","Chủng MRSA mang gen mecA mã hóa cho một loại protein gắn penicillin biến đổi có tên là PBP2a, enzyme này có ái lực cực thấp với methicillin và tất cả các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam thông thường.",{"question":89,"answer":90},"Các yếu tố độc lực ngoại độc tố chính do tụ cầu vàng tiết ra gây bệnh lý gì?","Tụ cầu vàng tiết ra ngoại độc tố alpha-toxin gây ly giải tế bào, độc tố hội chứng sốc nhiễm độc (TSST-1) hoạt động như siêu kháng nguyên gây sốc trụy tim mạch, và độc tố ruột (enterotoxin) bền nhiệt gây ngộ độc thức ăn cấp.",{"question":92,"answer":93},"Vai trò của enzyme Coagulase trong việc giúp S. aureus lẩn tránh hệ miễn dịch là gì?","Coagulase chuyển hóa fibrinogen trong huyết tương thành mạng lưới sợi fibrin bao bọc xung quanh vi khuẩn, tạo thành một lớp kén bảo vệ cơ học giúp vi khuẩn trốn thoát sự thực bào của bạch cầu trung tính.",{"id":95,"researcherId":19,"name":96,"imageUrl":97},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[99,100,101,102,103,104],"kiểm soát nhiễm khuẩn","môi trường nuôi cấy","bạch cầu trung tính","suy giảm miễn dịch","thông tin lâm sàng","giáo dục cộng đồng","PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.741+00:00","2026-09-03T02:12:31.163+00:00","2026-09-03T02:09:58.337+00:00","2026-09-03T02:12:31.161+00:00",557,[112,115,118,121,124,127,137,140,149,152],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"protoplast","Protoplast là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protoplast",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"văn hóa cộng đồng","Văn hóa cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Văn hóa cộng đồng",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"virus","Virus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Virus",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":61,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"phòng bệnh","Phòng bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phòng bệnh","phong benh","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cytokinin","Cytokinin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cytokinin",{"id":153,"title":154,"term":155,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":61,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"pseudomonas spp","Pseudomonas spp. là gì? Yếu tố độc lực mủ xanh, màng sinh học biofilm và phác đồ kháng sinh","Pseudomonas spp.","Pseudomonas spp. là chi trực khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, có mặt phổ biến trong môi trường tự nhiên và là căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm hàng đầu tại bệnh viện nhờ khả năng sinh màng sinh học biofilm và đa kháng thuốc."]