[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_spinel":3,"_public_topic_publications_spinel{\"limit\":5}":113},{"code":4,"data":5,"meta":26},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":10,"englishTitle":6,"synonyms":11,"definition":16,"discipline":17,"references":18,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":26,"keywords":54,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":26,"linkEnrichedTime":26,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":26,"viewCount":60,"relateTopics":61},"spinel","Spinel là gì? Cấu trúc tinh thể, phân loại và ứng dụng","Spinel là khoáng vật oxit có cấu trúc tinh thể đặc biệt, sở hữu độ cứng cao và tính chất quang học, từ tính vượt trội ứng dụng trong khoa học vật liệu.","\u003Cp>Spinel là nhóm khoáng vật oxide có công thức chung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AB_{2}O_{4}\u003C\u002Fscript>, trong đó ion A thường là Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Fe\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> hoặc Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, và ion B là Al\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>, Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> hoặc Cr\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>. Cấu trúc tinh thể spinel thuộc hệ lập phương khối diện, nhóm không gian Fd-3m, với mỗi ô sơ cấp chứa 8 nguyên tử O, 8 vị trí tetrahedral (chứa A) và 16 vị trí octahedral (chứa B).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình cấu trúc, mỗi nguyên tử A chiếm vị trí giữa bốn nguyên tử O trong tetrahedron, còn mỗi B liên kết với sáu nguyên tử O tạo thành octahedron. Sự xếp chồng qua lại giữa các đơn vị tetrahedral và octahedral tạo thành mạng lưới ba chiều bền vững, mang lại độ cứng cao và tính ổn định nhiệt tuyệt vời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bổ A và B giữa vị trí tetrahedral và octahedral có thể linh hoạt (normal spinel vs. inverse spinel), ví dụ MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> là spinel “normal” (Mg ở A, Al ở B) trong khi Fe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (magnetite) là spinel “inverse” (Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> ở A, Fe\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> ở B). Hiện tượng này ảnh hưởng đến tính chất điện, từ và quang học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đồng dạng và biến thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spinel có nhiều đồng dạng phổ biến trong tự nhiên và tổng hợp. MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (magnesi spinel) xuất hiện trong đá biến chất cao áp, thường dùng làm gốm công nghiệp nhờ độ bền nhiệt. Fe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (magnetite) là spinel từ tính tự nhiên, ứng dụng trong lõi cảm biến và vật liệu từ phụ trong y sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chromite (FeCr\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) là nguồn quặng chrom, có vai trò quan trọng trong luyện kim sản xuất thép không gỉ và hợp kim chịu nhiệt. Đồng dạng ZnAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (gahnite) mang tính chất gốm trong suốt, thích hợp làm cửa sổ chịu nhiệt và thấu kính quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ứng dụng công nghệ, spinel ngọc (gem spinel) MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> nhuộm màu Cr\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> (đỏ, hồng) hoặc Fe\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>–Ti\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup> (xanh lam) là đá quý hiếm, thường so sánh với ruby và sapphire. Các biến thể nano-spinels (NiCo\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, Co\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) được nghiên cứu cho ứng dụng năng lượng và xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp và chế biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp nung khô (solid-state synthesis) là cách truyền thống để tạo spinel tinh thể: trộn đều oxit A và B hoặc muối tương ứng, nghiền mịn và nung ở 1.200–1.500 °C trong lò ống hoặc lò điện. Thời gian nung và tốc độ làm nguội quyết định kích thước hạt và độ thuần khiết pha.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp sol-gel kết hợp tiền chất kim loại (alkoxide hoặc muối) hòa tan trong dung môi hữu cơ, chuyển thành gel qua thủy phân và ngưng tụ, sau đó nung ở nhiệt độ thấp (~700–900 °C). Kỹ thuật này cho phép kiểm soát kích thước hạt nano, tăng diện tích bề mặt và đồng nhất thành phần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrothermal:\u003C\u002Fstrong> nung trong áp suất cao (~200 MPa) ở 200–300 °C, thu spinel hạt mịn với hình thái đa dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pechini:\u003C\u002Fstrong> sử dụng ethylene glycol làm chất tạo gel, thêm acid citric để tạo polyme chelate, đảm bảo pha đồng nhất trước khi nung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Flame Spray Pyrolysis:\u003C\u002Fstrong> phun dung dịch tiền chất vào ngọn lửa, tạo spinel nano ngay trên dòng khí nóng, thích hợp sản xuất quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spinel sở hữu độ cứng cao (Mohs 7–8) và khối lượng riêng ~3,5–5,2 g\u002Fcm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup> tùy thành phần A, B. MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> có khối lượng riêng ~3,58 g\u002Fcm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>, độ cứng ~8, trở thành lựa chọn ưu việt làm gốm chịu nhiệt và cửa sổ lò nung.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Spinel\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khối lượng riêng (g\u002Fcm³)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ cứng Mohs\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ số khúc xạ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3,58\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,72\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Fe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5,17\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–6,5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2,42\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>ZnAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4,10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>7–7,5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,78\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quang học: spinel trong suốt như MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> chịu được tia hồng ngoại đến 5 μm, thích hợp làm cửa sổ quang học trong dải hồng ngoại. Magnetite và các ferrite spinel có tính điện môi cao và tính từ mạnh, dùng cho antenna, bộ nhớ từ và cảm biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính dẫn nhiệt thấp (~5–12 W\u002Fm·K) và hệ số giãn nở nhiệt nhỏ (5–8×10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup> K\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>) giúp spinel ổn định khi thay đổi nhiệt độ, quan trọng trong vật liệu chịu nhiệt và lót bảo ôn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất hóa học và độ bền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spinel có tính ổn định hóa học cao nhờ mạng liên kết Si–O tương tự như silica và mạng M–O trong cấu trúc AB₂O₄. Spinel không tan trong nước và hầu hết các dung dịch acid yếu, chỉ phản ứng chậm với các acid mạnh như HCl đặc khi nung nóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AB_{2}O_{4} + 6HCl \\xrightarrow{\\Delta} ACl_{2} + 2BCl_{3} + 4H_{2}O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự bền nhiệt của spinel thể hiện qua nhiệt độ nóng chảy cao (&gt;2.000 °C) và không phân hủy tại điều kiện công nghiệp. Ngoài ra, spinel có khả năng chịu mài mòn tốt và ít bị ăn mòn bởi môi trường kiềm, khiến nó thường được dùng trong lót lò nung và gạch chịu lửa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Oxygen vacancies (khiếm khuyết oxy) trong spinel tạo ra các vị trí phản ứng, quan trọng trong xúc tác và lưu trữ khí. Bằng cách điều chỉnh tỉ lệ A\u002FB hay nhiệt độ tổng hợp, người ta có thể kiểm soát nồng độ vacancy từ 0,5 % đến 5 %, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính xúc tác và khả năng lưu trữ hydro.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spinel là vật liệu đa năng trong công nghiệp nhờ tính bền nhiệt và cơ học. Trong ngành gốm – thủy tinh, MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> dùng làm phụ gia nâng cao độ bền và giảm khuyết tật bề mặt cho gạch men và kính kỹ thuật. Silica fume dạng spinel cũng tăng cường độ nén và khả năng chống thấm cho bê tông siêu tính năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành xúc tác, các spinel có chứa Co, Ni, Mn được nghiên cứu rộng rãi. Ví dụ Co₃O₄ spinel hoạt động hiệu quả cho phản ứng oxi hóa CO và khử NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub> trong ống xả ô tô. NiCo\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> thể hiện độ ổn định cao ở nhiệt độ 500–600 °C và duy trì hoạt tính sau 100 chu kỳ phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ferrite spinel MFe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (M = Zn, Mn, Ni) được ứng dụng làm lõi cảm biến, bộ nhớ từ MRAM và thành phần trong nam châm vĩnh cửu mềm nhờ tính từ mạnh và độ bền nhiệt. Sự linh hoạt trong thay đổi ion M cho phép điều chỉnh từ tính và điện môi để phù hợp yêu cầu từng ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong năng lượng và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>LiMn\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> spinel là vật liệu cathode quan trọng cho pin lithium-ion, nhờ cấu trúc 3D kênh lithium ổn định. Pin sử dụng spinel LiMn\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> có điện áp làm việc ~4 V, dung lượng 110 mAh\u002Fg và chu kỳ ổn định &gt;1.000 chu kỳ khi vận hành ở nhiệt độ thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc kênh xoáy của spinel cũng được khai thác làm vật liệu lưu trữ và hấp phụ khí CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hoặc hydrogen. Các spinel hybrid với carbon nano-tube cho diện tích bề mặt &gt;200 m²\u002Fg, lưu trữ H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> đến 2 wt% ở 77 K và 1 atm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong xử lý môi trường, spinel Ti-substituted (MnTi\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) và Co-Ti spinel được dùng làm chất xúc tác quang phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ như phenol và thuốc trừ sâu dưới ánh sáng UV và visible. Hiệu suất phân hủy đạt 90 % trong 2 giờ thử nghiệm phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và đặc trưng hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ X-ray diffraction (XRD) là kỹ thuật chuẩn để xác định pha spinel và xác định kích thước tinh thể qua phương trình Scherrer. Các mẫu spinel thường thể hiện peak chính ở góc 2θ ~31°, 36°, 44° (Cu Kα).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ Raman và FTIR cung cấp thông tin về dao động M–O trong tetrahedral (tại 650–700 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>) và octahedral (tại 500–550 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>). Sự xuất hiện hoặc dịch chuyển các dải này phản ánh sự phân tán ion và khiếm khuyết mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chi tiết\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>XRD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác định pha, kích thước tinh thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Peak spinel tại 36° 2θ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Raman\u002FFTIR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên kết M–O\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>650–700 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>, 500–550 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>SEM-EDX\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thái, thành phần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan sát hạt nano và phân bố ion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>SEM-EDX và TEM-EDX giúp phân tích hình thái hạt, đồng nhất kích thước và bản đồ phân bố các ion A, B. Phương pháp BET đo diện tích bề mặt và dung tích lỗ rỗng, quan trọng với spinel xúc tác và lưu trữ khí.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm địa chất và nguồn khoáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chromite spinel (FeCr\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) tồn tại trong đá siêu cơ bản (peridotite) và mỏ khai thác lớn ở Nam Phi, Kazakhstan, Ấn Độ và Zimbabwe. Chromite là nguồn chính sản xuất kim loại chromium và hợp kim chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Spinel ngọc (MgAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> nhuộm màu Cr\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> hoặc Fe–Ti) được khai thác tại Sri Lanka, Myanmar, Tanzania và Madagascar. Những viên spinel thiên nhiên quý giá có màu hồng, đỏ, tím hoặc xanh lam, được định giá cao trên thị trường đá quý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỏ gạch vữa chứa ZnAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> (gahnite) và MgFe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> xuất hiện trong trầm tích mỏ bauxit và quặng mangan, cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp gốm và chế tạo sắt từ.\u003C\u002Fp>","Spinel",[12,13,14,15],"Nhóm spinel","Khoáng vật spinel","Magie aluminat","Spinel oxide","Spinel là một nhóm khoáng vật oxit có công thức chung AB2O4 kết tinh theo hệ lập phương, nổi tiếng với độ bền cơ nhiệt cao và ứng dụng đa dạng từ đá quý đến gốm quang học.","NATURAL_SCIENCES",[19,27,34],{"citationText":20,"title":21,"authors":22,"source":23,"year":24,"doi":25,"url":26},"Sickafus, K. E., Wills, J. M. và cs. (1999). Structure of Spinel. Journal of the American Ceramic Society, 82(12), 3277-3291.","Structure of Spinel","Sickafus, K. E., Wills, J. M. và cs.","Journal of the American Ceramic Society, 82(12), 3277-3291",1999,"10.1111\u002Fj.1151-2916.1999.tb02241.x",null,{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":26},"Navrotsky, A., & Kleppa, O. J. (1967). The thermodynamics of cation distributions in simple spinels. Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry, 29(11), 2701-2714.","The thermodynamics of cation distributions in simple spinels","Navrotsky, A., & Kleppa, O. J.","Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry, 29(11), 2701-2714",1967,"10.1016\u002F0022-1902(67)80008-3",{"citationText":35,"title":36,"authors":30,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":26},"Navrotsky, A., & Kleppa, O. J. (1968). Thermodynamics of formation of simple spinels. Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry, 30(2), 479-498.","Thermodynamics of formation of simple spinels","Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry, 30(2), 479-498",1968,"10.1016\u002F0022-1902(68)80475-0",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Khoáng vật Spinel là gì?","Spinel là một nhóm khoáng vật oxit kim loại có công thức chung là AB2O4 (điển hình nhất là MgAl2O4), kết tinh theo hệ lập phương với độ cứng cao (8 trên thang Mohs) và màu sắc quang học rực rỡ.",{"question":45,"answer":46},"Sự khác biệt giữa Spinel thuận (Normal) và Spinel nghịch (Inverse) là gì?","Trong spinel thuận, cation A(II) chiếm các hốc tứ diện và B(III) chiếm các hốc bát diện; còn trong spinel nghịch, toàn bộ cation A(II) và một nửa cation B(III) chiếm hốc bát diện, nửa B(III) còn lại chiếm hốc tứ diện.",{"question":48,"answer":49},"Spinel có những ứng dụng công nghệ nổi bật nào?","Ngoài việc làm đá quý trang sức giá trị cao, spinel tổng hợp (đặc biệt là gốm MgAl2O4 trong suốt và ferrite từ tính) được ứng dụng làm kính chống đạn, cửa sổ quang học hồng ngoại chịu nhiệt, vật liệu chống bức xạ và linh kiện điện tử vi sóng.",{"id":51,"researcherId":26,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.824+00:00","2026-09-01T02:15:56.559+00:00","2026-09-01T02:15:56.557+00:00",796,[62,65,73,78,83,88,93,98,103,108],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"ferrite","Ferrite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":66,"definition":68,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":17,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"code":4,"data":114,"meta":26},{"latest":115,"mostCited":131,"vietnamFeatured":199,"vietnamLatest":213},[116],{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":55,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":26,"url":128,"doi":129,"summary":130},"3004a44b-6aaf-4434-8c17-ba3212cbd949","Biến tính các tạp chất spinel MgO·Al2O3 trong thép khử oxy bằng nhôm bằng xử lý Ca","Modification of MgO·Al2O3 spinel inclusions in Al-killed steel by Ca-treatment",[121,122,123],"Shu-feng Yang","Jing-she Li","Zai-fei Wang",5,"International Journal of Minerals, Metallurgy, and Materials","2011-03-08",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12613-011-0394-0","10.1007\u002Fs12613-011-0394-0","\u003Cp>Luyện kim và khoa học vật liệu khảo sát quá trình biến tính tạp chất phi kim oxit magiê - nhôm \u003Ci>MgO.Al2O3\u003C\u002Fi> dạng hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> trong thép lắng nhôm bằng phương pháp xử lý canxi (Ca-treatment). Tính toán nhiệt động lực học và thực nghiệm công nghiệp chỉ ra vùng thành phần tối ưu để chuyển hóa tạp chất spinel cứng thành canxi aluminat lỏng. Kết quả giúp \u003Cb>ngăn ngừa hiện tượng tắc vòi rót thép\u003C\u002Fb> đúc liên tục.\u003C\u002Fp>",[132,145,158,172,187],{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":135,"authorNames":136,"authorCount":124,"journalName":140,"vietnamJournal":55,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":141,"url":142,"doi":143,"summary":144},"648b162d-85c2-4fb8-8826-bc1cad5adce2","Cơ chế ảnh hưởng của H2O lên phản ứng khử xúc tác chọn lọc nhiệt độ thấp NO bằng NH3 trên spinel Mn-Fe","The mechanism of the effect of H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O on the low temperature selective catalytic reduction of NO with NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> over Mn–Fe spinel",[137,138,139],"Shangchao Xiong","Yong Liao","Xin Xiao","Catalysis Science and Technology",94,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C4CY01599A","10.1039\u002Fc4cy01599a","\u003Cp>Kỹ thuật hóa học bề mặt làm sáng tỏ cơ chế ảnh hưởng của hơi nước H2O đến quá trình khử xúc tác chọn lọc (\u003Ci>SCR\u003C\u002Fi>) khí NO bằng NH3 trên xúc tác oxit hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> mangan - sắt \u003Ci>Mn-Fe\u003C\u002Fi> ở nhiệt độ thấp. Sự cạnh tranh hấp phụ của phân tử nước làm giảm tạm thời khả năng oxy hóa các tâm hoạt tính trên bề mặt spinel. Báo cáo hỗ trợ \u003Cb>tối ưu hóa thiết kế xúc tác xử lý khí thải công nghiệp\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":146,"title":147,"originalTitle":148,"authorNames":149,"authorCount":152,"journalName":153,"vietnamJournal":55,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":154,"url":155,"doi":156,"summary":157},"016ad52c-4f8b-4403-a871-8e7e58e85929","Sự hình thành spinel tại chỗ trong ma trận cấu trúc nano thông minh dùng cho bê tông chịu lửa không xi măng","In Situ Spinel Formation in a Smart Nano-Structured Matrix for No-Cement Refractory Castables",[150,151],"Dominika Madej","Karina Tyrała",2,"Materials",15,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F13\u002F6\u002F1403","10.3390\u002Fma13061403","\u003Cp>Công nghệ vật liệu gốm chịu lửa nghiên cứu cơ chế tạo pha \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> magiê aluminat \u003Ci>MgAl2O4\u003C\u002Fi> tại chỗ trong ma trận cấu trúc nano hydrat hóa từ hỗn hợp bột MgO và Al2O3 cho bê tông chịu lửa không xi măng. Quá trình thiêu kết ở nhiệt độ cao hình thành cấu trúc hạt vi mô liên kết chặt chẽ giúp tăng độ bền uốn nhiệt. Nghiên cứu đem lại \u003Cb>bê tông chịu lửa tính năng cao\u003C\u002Fb> cho lò luyện kim.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":161,"authorNames":162,"authorCount":166,"journalName":26,"vietnamJournal":55,"publishDate":167,"publishYear":168,"totalCitation":26,"url":169,"doi":170,"summary":171},"7002a39d-bd86-49c0-b938-2e690d242bd9","Các hạt nano ferrite dạng spinel để loại bỏ arsenic(V) khỏi nước","Spinel-type ferrite nanoparticles for removal of arsenic(V) from water",[163,164,165],"Daniela S. Tavares","Cláudia B. Lopes","Joana C. Almeida",6,"2020-04-21",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-020-08673-9","10.1007\u002Fs11356-020-08673-9","\u003Cp>Khoa học môi trường vật liệu tổng hợp các hạt nano ferit cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> bao gồm \u003Ci>Fe3O4\u003C\u002Fi>, \u003Ci>MnFe2O4\u003C\u002Fi> và \u003Ci>CoFe2O4\u003C\u002Fi> làm chất hấp phụ từ tính để loại bỏ asen As(V) trong nước sinh hoạt. Các hạt nano thể hiện dung lượng hấp phụ ion kim loại cao và dễ dàng thu hồi bằng từ trường ngoài sau xử lý. Sáng chế cung cấp \u003Cb>giải pháp xử lý nước ngầm nhiễm asen\u003C\u002Fb> tiện lợi và tiết kiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":173,"title":174,"originalTitle":175,"authorNames":176,"authorCount":180,"journalName":181,"vietnamJournal":55,"publishDate":182,"publishYear":183,"totalCitation":26,"url":184,"doi":185,"summary":186},"202baf73-6df5-4920-b65d-4368d427662c","Oxi hoá xúc tác vinyl chloride nồng độ thấp trên các chất xúc tác Co3O4 kiểu spinel","Catalytic oxidation of low concentrations of vinyl chloride over spinel-type Co3O4 catalysts",[177,178,179],"Can Yuan","Shao-Ying Liu","Zi-Qing Wang",4,"Reaction Kinetics, Mechanisms and Catalysis","2018-08-02",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11144-018-1449-2","10.1007\u002Fs11144-018-1449-2","\u003Cp>Hóa học xúc tác môi trường tổng hợp chuỗi xúc tác oxit coban \u003Ci>Co3O4\u003C\u002Fi> có cấu trúc tinh thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> bằng các phương pháp sol-gel, tạo khuôn và kết tủa để xử lý vinyl clorua nồng độ thấp. Mẫu xúc tác điều chế bằng phương pháp tạo khuôn thể hiện diện tích bề mặt lớn và hoạt tính oxy hóa phân hủy khí thải VOCs vượt trội. Báo cáo đóng góp \u003Cb>vật liệu xúc tác hiệu năng cao\u003C\u002Fb> cho kiểm soát khí thải độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":188,"title":189,"originalTitle":26,"authorNames":190,"authorCount":166,"journalName":26,"vietnamJournal":55,"publishDate":194,"publishYear":195,"totalCitation":26,"url":196,"doi":197,"summary":198},"20026d13-ec69-4b6d-bcc9-44f37c76f347","Effects of Crystal Fields and Exchange Interactions on Magnetic Properties of Nickel Spinel Ferrite",[191,192,193],"Mohamed Ouaissa","Abdelilah Benyoussef","Gavin S. Abo","2014-10-24",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10948-014-2861-0","10.1007\u002Fs10948-014-2861-0","\u003Cp>Vật lý vật liệu từ tính nghiên cứu ảnh hưởng của trường tinh thể và tương tác trao đổi spin đến mômen từ hóa của hợp chất niken ferit \u003Ci>NiFe2O4\u003C\u002Fi> cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> trong phép xấp xỉ trường trung bình. Sự phân bố ion Fe3+ và Ni2+ giữa các vị trí bát diện và tứ diện quyết định nhiệt độ Curie của vật liệu. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>mô hình tính toán từ tính chuẩn xác\u003C\u002Fb> cho gốm ferit.\u003C\u002Fp>",[200],{"publicationId":201,"title":202,"originalTitle":26,"authorNames":203,"authorCount":166,"journalName":207,"vietnamJournal":208,"publishDate":26,"publishYear":209,"totalCitation":210,"url":211,"doi":26,"summary":212},"163c1ae2-2f8b-41bd-92ed-d116bfc68931","Thành phần khoáng vật Cr-spinel và pyroxen của đá metagabbro phức hệ Núi Ngọc khu vực Tam Kỳ: bằng chứng về magma cung đảo",[204,205,206],"NX Thành","NK Du","VA Đạo","Khoa học Kỹ thuật Mỏ Địa chất",true,2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.humg.edu.vn\u002Fojs31\u002Findex.php\u002Fjmes\u002Farticle\u002Fview\u002F97","\u003Cp>Địa chất thạch học magma phân tích đặc điểm hóa khoáng của \u003Ci>Cr-spinel\u003C\u002Fi> và pyroxen trong các khối đá metagabbro thuộc phức hệ Núi Ngọc tại khu vực Tam Kỳ - Phước Sơn. Hàm lượng crom cao và chỉ số số hóa khoáng vật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spinel\u003C\u002Fb> cung cấp bằng chứng thạch học vững chắc về nguồn gốc magma cung đảo mác-ma cổ đại. Công trình đóng góp \u003Cb>tư liệu địa chất kiến tạo giá trị\u003C\u002Fb> cho đới khâu Nam Việt Nam.\u003C\u002Fp>",[]]