[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_spermine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_spermine":80},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":78,"vietnamLatest":79},[],[8,24,37,51,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"51835ffc-f42c-4870-a401-0ac34828e1ae","Synthesis and application of magnetite dextran-spermine nanoparticles in breast cancer hyperthermia",null,[13,14,15],"Reza Avazzadeh","Ebrahim Vasheghani-Farahani","Masoud Soleimani",5,"Progress in Biomaterials",false,"2017-06-17",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40204-017-0068-8","10.1007\u002Fs40204-017-0068-8","\u003Cp>Vật liệu y sinh tổng hợp hạt nano từ tính magnetite phủ màng dextran biến tính bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb> nhằm ứng dụng trong liệu pháp tăng nhiệt cục bộ điều trị ung thư vú. Sự biến tính bề mặt giúp gia tăng khả năng bắt giữ tế bào khối u và chuyển hóa nhiệt từ trường hiệu quả. Nghiên cứu mang lại giải pháp dẫn thuốc nano hướng đích nhờ cấu trúc liên kết phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"700a55e5-7866-40a5-a74b-d3b9781bd5cb","Synthesis of 2,11-bis(methylidene)spermine, a new inhibitor of spermine oxidase",[28,29,30],"N. A. Grigorenko","M. A. Khomutov","A. R. Simonian","Russian Journal of Bioorganic Chemistry","2016-07-30",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1068162016030080","10.1134\u002FS1068162016030080","\u003Cp>Dược hóa tổng hợp thành công dẫn xuất 2,11-bis-methylidene \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb> đóng vai trò chất ức chế chọn lọc enzym oxy hóa spermine oxidase SMOX trong tế bào khối u. Thử nghiệm động học enzym ghi nhận hằng số ức chế cạnh tranh Ki ở mức nanomol giúp ngăn chặn chu trình tăng sinh ác tính. Phát hiện mở ra tiềm năng phát triển thuốc kháng ung thư mới tác động vào chu trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":11,"url":48,"doi":49,"summary":50},"403d8b26-f187-439f-ba2a-7476f176e082","Spectrophotometric Determination of Spermine and Related Compounds Using o-Hydroxyhydroquinonephthalein and Manganese(II)",[41,42,43],"Kanako Miyachi","Kenzo Moriyama","Takako Yamaguchi",6,"Analytical Sciences","2007-09-10",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.2116\u002Fanalsci.23.1103","10.2116\u002Fanalsci.23.1103","\u003Cp>Hóa phân tích quang phổ phát triển phương pháp so màu xác định định lượng vi lượng polyamine sinh học bao gồm spermidine và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb> bằng thuốc thử o-hydroxyhydroquinonephthalein kết hợp ion mangan II. Phức hợp màu có độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 565 nm với giới hạn phát hiện nhạy dưới micromol. Công trình cung cấp kỹ thuật kiểm nghiệm sinh hóa đơn giản đo hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":11,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":11,"url":61,"doi":62,"summary":63},"71629e3c-5232-4d69-9283-1816e1977e23","Effects of Spermine-Conjugated Bowman-Birk Inhibitor (Spermine-BBI) on Carcinogenesis and Cholesterol Biosynthesis in Mice",[55,56,57],"Ann R. Kennedy","David Kritchevsky","Wei-Chiang Shen",3,"2003-12-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FB:PHAM.0000008035.02046.cb","10.1023\u002FB:PHAM.0000008035.02046.cb","\u003Cp>Dược lý thực nghiệm đánh giá tác dụng ức chế sinh ung thư da và điều hòa sinh tổng hợp cholesterol ở chuột của phức hợp chất ức chế Bowman-Birk liên hợp polyamine \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb>. Dẫn xuất liên hợp làm giảm đáng kể số lượng u nhú biểu mô so với phân tử tự do nhờ tăng khả năng xâm nhập tế bào. Kết quả khẳng định triển vọng dược học của các hợp chất tiếp hợp sinh học chứa khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":71,"journalName":72,"vietnamJournal":18,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":11,"url":75,"doi":76,"summary":77},"100da0a6-7895-4b8d-9db5-af9e4c195eef","Cắt đứt DNA sợi đôi bằng mangan tris(methylpyridiniumyl)porphyrin liên kết với oligonucleotide 3′-spermine","Cleavage of double-stranded DNA by manganese tris(methylpyridiniumyl)porphyrin linked to 3′-spermine oligonucleotides",[69,70],"M. Pitié","Bernard Meunier",2,"JBIC Journal of Biological Inorganic Chemistry","1996-06-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs007750050049","10.1007\u002Fs007750050049","\u003Cp>Hóa sinh phân tử nghiên cứu cơ chế cắt đứt chọn lọc chuỗi đôi phân tử DNA của phức hợp porphyrin gắn với đoạn oligonucleotide liên hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb> ở đầu 3'. Nhóm polyamine mang điện tích dương giúp tăng cường ái lực liên kết tĩnh điện với khung đường phosphat của acid nucleic. Kết quả chứng minh vai trò dẫn đường độc đáo của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermine\u003C\u002Fb> trong thiết kế tác nhân cắt gen nhân tạo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":81,"meta":11},{"id":82,"title":83,"description":84,"content":85,"term":82,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":91,"keywordCount":44,"enrichTopicLink":18,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":11,"viewCount":104,"relateTopics":105},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Spermine là một polyamine nội sinh cấu trúc gồm bốn nhóm amin, tồn tại dưới dạng polycation, đóng vai trò ổn định DNA và điều hòa sinh lý tế bào. Nó được tổng hợp từ putrescine qua spermidine, liên quan đến tăng sinh, biệt hóa, bảo vệ thần kinh và nhiều bệnh lý chuyển hóa hoặc ung thư. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và tính chất hóa học của Spermine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermine là một polyamine tự nhiên thuộc nhóm amin mạch thẳng, cấu trúc gồm bốn nhóm amine bậc một và bậc hai, có công thức phân tử C\u003Csub>10\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>26\u003C\u002Fsub>N\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>. Ở pH sinh lý, spermine tồn tại dưới dạng polycation mạnh nhờ có nhiều nhóm amin được proton hóa, cho phép nó tương tác bền vững với các phân tử mang điện tích âm như DNA, RNA và protein acid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tử spermine có chiều dài xấp xỉ 1.3 nm, cấu trúc linh hoạt và khả năng định hướng theo rãnh nhỏ của phân tử DNA. Đặc tính hóa lý này khiến nó đóng vai trò quan trọng trong ổn định cấu trúc xoắn kép và bảo vệ DNA khỏi biến tính do các yếu tố môi trường như pH thấp, muối hoặc nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tổng hợp một số thông số cơ bản của spermine:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Trọng lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>202.34 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>pKa (amin)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~10.9, 10.0, 8.9, 8.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Độ hòa tan trong nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Dạng tồn tại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Polycation\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp và chuyển hóa nội sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ thể người và động vật, spermine được sinh tổng hợp từ tiền chất putrescine thông qua trung gian spermidine. Chuỗi phản ứng này bao gồm ba enzyme chính: ornithine decarboxylase (ODC), spermidine synthase và spermine synthase. Quá trình chuyển đổi yêu cầu sự tham gia của S-adenosylmethionine decarboxylated (dcSAM), đóng vai trò cung cấp nhóm aminopropyl.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng cuối trong chuỗi là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Spermidine + dcSAM \\rightarrow Spermine + 5'-methylthioadenosine\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Spermine không bền vững vĩnh viễn trong tế bào; nó có thể bị chuyển hóa trở lại thành spermidine hoặc putrescine thông qua con đường oxy hóa nhờ enzyme spermine oxidase (SMO) và polyamine oxidase (PAOX), đồng thời sinh ra hydrogen peroxide (H₂O₂) và aldehyde, góp phần vào stress oxy hóa nếu không được kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động phân tử và tương tác sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermine có khả năng liên kết mạnh với DNA, đặc biệt ở rãnh nhỏ của chuỗi xoắn kép. Tương tác này giúp ổn định cấu trúc DNA khỏi sự phân ly nhiệt và xúc tác quá trình tái bản, sửa chữa và phiên mã. Ngoài ra, spermine còn tương tác với RNA, ribosome và histone để điều hòa dịch mã và biểu hiện gen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng liên kết điện tích cũng cho phép spermine ức chế hoạt động của một số enzyme DNAse, RNase hoặc nucleoprotein mang điện âm. Ngoài vai trò liên kết tĩnh điện, spermine cũng tham gia vào cơ chế chống oxy hóa nội sinh bằng cách trung hòa gốc tự do hydroxyl (OH•) và ngăn tổn thương màng tế bào do peroxid hóa lipid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách chức năng phân tử chính của spermine:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ổn định cấu trúc DNA và RNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chống gốc tự do và peroxid hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa hoạt động của kênh ion (K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy phiên mã gen và quá trình phân chia tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý trong cơ thể người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermine đóng vai trò thiết yếu trong duy trì chức năng tế bào bình thường. Nó hỗ trợ phân bào, tăng sinh mô, và biệt hóa tế bào trong các hệ thống sinh lý như miễn dịch, thần kinh và nội tiết. Các mô có tốc độ tăng trưởng cao như gan, ruột và tủy xương đều có nồng độ spermine cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thần kinh, spermine điều hòa hoạt động synapse thông qua tương tác với các thụ thể NMDA và AMPA, ảnh hưởng đến tín hiệu glutamate và quá trình học tập – ghi nhớ. Trong mô miễn dịch, spermine giúp kiểm soát viêm thông qua điều hòa gen cytokine và tương tác với NF-κB.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiếu hụt spermine hoặc đột biến enzyme sinh tổng hợp có thể dẫn đến hội chứng Snyder-Robinson, một bệnh di truyền hiếm gặp gây thiểu năng trí tuệ, yếu cơ, loãng xương và các bất thường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò bệnh lý và liên quan đến các rối loạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự rối loạn trong chuyển hóa spermine có liên quan đến nhiều tình trạng bệnh lý. Nồng độ spermine tăng bất thường thường gặp trong các mô ung thư như đại trực tràng, tuyến tiền liệt, gan và vú. Điều này được lý giải do tế bào ung thư có tốc độ tăng sinh cao và yêu cầu polyamine lớn hơn mức bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở bệnh nhân mắc hội chứng Snyder-Robinson, một đột biến trên gene SMS (spermine synthase) làm giảm tổng hợp spermine, dẫn đến mất cân bằng giữa spermidine và spermine. Hệ quả là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} hệ thần kinh trung ương, bệnh lý xương và suy giảm chuyển hóa tế bào nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở hệ thần kinh, thiếu spermine có thể gây rối loạn điều hòa dẫn truyền glutamate, làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Mặt khác, spermine dư thừa hoặc chuyển hóa không hoàn toàn có thể tạo ra các sản phẩm phụ độc hại như 3-aminopropanal và hydrogen peroxide, góp phần gây tổn thương tế bào do stress oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ dấu sinh học và tiềm năng ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nồng độ spermine trong huyết tương, nước tiểu hoặc mô được xem là chỉ dấu sinh học tiềm năng để chẩn đoán hoặc tiên lượng bệnh. Ví dụ, ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}, mức spermine niệu giảm rõ rệt do tế bào ung thư làm gián đoạn quá trình bài tiết polyamine bình thường. Phân tích phổ khối LC-MS có thể định lượng chính xác polyamine này trong mẫu sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số polyamine ratio (spermine\u002Fspermidine) cũng là công cụ để phân tầng nguy cơ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} và gan. Ngoài ra, mức tăng của enzyme liên quan đến chuyển hóa spermine như SSAT (spermidine\u002Fspermine N¹-acetyltransferase) có thể là dấu hiệu cho thấy quá trình tăng sinh và chuyển hóa năng lượng bất thường ở tế bào ác tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu dược học, spermine còn được sử dụng như chất tăng hấp thu thuốc (permeation enhancer) qua biểu mô ruột nhờ khả năng tương tác với màng tế bào và làm thay đổi tính thấm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt với các polyamine khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh spermine, các polyamine nội sinh khác bao gồm putrescine, spermidine và thermospermine. Mặc dù chúng cùng tham gia vào chuỗi chuyển hóa polyamine, mỗi chất có đặc điểm cấu trúc và chức năng riêng biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt sự khác biệt chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Polyamine\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Số nhóm NH₂\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò nổi bật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Putrescine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C₄H₁₂N₂\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiền chất khởi đầu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Spermidine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C₇H₁₉N₃\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chống lão hóa, autophagy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Spermine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C₁₀H₂₆N₄\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định DNA, bảo vệ thần kinh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thermospermine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C₁₀H₂₆N₄ (đồng phân)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biểu hiện ở thực vật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự khác biệt giữa spermine và thermospermine chủ yếu nằm ở liên kết hóa học (isomerism) và chức năng sinh học. Thermospermine đóng vai trò quan trọng trong điều hòa sự kéo dài tế bào ở thực vật và không xuất hiện nhiều trong động vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng sinh học phân tử và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghệ sinh học, spermine được sử dụng để ổn định cấu trúc DNA trong các phản ứng PCR, RT-PCR và các kỹ thuật phân tích gen. Việc bổ sung spermine vào dung dịch PCR giúp tăng hiệu suất bắt cặp primer, giảm sản phẩm phụ và cải thiện độ đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Spermine cũng được ứng dụng trong ngành sản xuất dược phẩm sinh học như một tá dược ổn định protein và RNA. Nhờ khả năng liên kết tĩnh điện, spermine giúp bảo vệ vật liệu sinh học trong các môi trường biến động pH hoặc áp suất thẩm thấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp nông nghiệp, các polyamine như spermine được nghiên cứu như chất tăng cường tăng trưởng cây trồng hoặc chống chịu stress phi sinh học như khô hạn, mặn và nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu hiện nay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngành y sinh học đang hướng đến phát triển các chất tương tự spermine (spermine analogs) như BENSpm, CPENSpm để ứng dụng trong điều trị ung thư. Các hợp chất này có khả năng ức chế vòng chuyển hóa polyamine trong tế bào ung thư, từ đó làm giảm tăng sinh và cảm ứng chết tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, nghiên cứu mối liên hệ giữa spermine và quá trình tự chết tế bào (autophagy) đang mở ra hướng đi mới trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} như Alzheimer, Parkinson. Spermidine và spermine có thể hoạt hóa các gen autophagy và kéo dài tuổi thọ ở mô hình động vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số dự án phát triển sinh phẩm cá thể hóa dựa trên đo lường polyamine huyết thanh, cho phép tầm soát nguy cơ ung thư hoặc rối loạn chuyển hóa sớm qua xét nghiệm máu đơn giản, không xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":87,"researcherId":11,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":87,"researcherId":11,"name":88,"imageUrl":89},[92,93,94,95,96,97],"chuyển hóa năng lượng","rối loạn phát triển","thoái hóa thần kinh","ung thư tuyến tiền liệt","ung thư đại trực tràng","bệnh thoái hóa thần kinh","PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.853+00:00","2026-09-03T02:10:42.447+00:00","2025-06-11T02:55:27.980+00:00","2026-09-03T02:10:42.003+00:00","2026-09-03T01:23:02.757+00:00",566,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lysosome","Lysosome là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lysosome"]