[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_spermidine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_spermidine":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"1025bc95-a1b7-476b-9a51-4083b9cb8043","Các khía cạnh mới về tác dụng chống lão hóa của việc bổ sung spermidine liên quan với việc bảo tồn chiều dài telomere","Novel aspects of age-protection by spermidine supplementation are associated with preserved telomere length",[13,14,15],"Alexander Wirth","Bettina Wolf","Cheng-Kai Huang",13,"GeroScience",false,"2021-01-31",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11357-020-00310-0","10.1007\u002Fs11357-020-00310-0","\u003Cp>Nghiên cứu lão khoa thực nghiệm đánh giá tác dụng bảo vệ tế bào của hợp chất polyamine \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermidine\u003C\u002Fb> thông qua cơ chế duy trì độ dài đoạn telomere và kích hoạt chu trình tự thực bào (\u003Ci>autophagy\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Thử nghiệm bổ sung dinh dưỡng\u003C\u002Fb> trên mô hình động vật già hóa ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về chức năng tim mạch và giảm thoái hóa thần kinh. Kết quả mở ra tiềm năng kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh dù liều lượng tối ưu ở người cần thêm thử nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"2017d47d-0935-4bcf-9bb6-ab1fb412ccea","Spermidine enhanced the antioxidant capacity of rice seeds during seed aging",[29,30,31],"Qi-Juan Hu","Mo-Xian Chen","Tao Song",7,"Plant Growth Regulation","2020-04-27",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10725-020-00613-4","10.1007\u002Fs10725-020-00613-4","\u003Cp>Khảo sát sinh lý thực vật đánh giá hiệu quả của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">spermidine\u003C\u002Fb> ngoại sinh trong việc nâng cao năng lực chống oxy hóa và duy trì sức sống của hạt giống lúa trong quá trình lão hóa bảo quản. \u003Cb>Phân tích hoạt tính enzym\u003C\u002Fb> ghi nhận xử lý spermidine giúp tăng cường hoạt độ superoxide dismutase và giảm đáng kể tích tụ malondialdehyde trong phôi hạt. Giải pháp hỗ trợ bảo tồn nguồn gen cây trồng dù chi phí xử lý quy mô lớn cần tối ưu thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":43,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":93,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":18,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"spermidine","Spermidine là gì? Cơ chế tự thực bào, chống lão hóa và lợi ích tim mạch","Spermidine là hợp chất polyamine kích hoạt autophagy dọn dẹp tế bào già cỗi. Tìm hiểu nguồn thực phẩm và tác dụng kéo dài tuổi thọ của spermidine.","\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine là polyamine tự nhiên với công thức hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{NH_{2}(CH_{2})_{3}NH(CH_{2})_{4}NH_{2}}\u003C\u002Fscript> và phân tử lượng 145,25 g\u002Fmol. Phân tử mang ba nhóm amin (-NH₂) liên tiếp qua chuỗi cacbon, cho phép nó mang điện tích dương ở pH sinh lý, tương tác mạnh với các axit nucleic và màng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc tuyến tính của spermidine cho phép nó liên kết với DNA và RNA thông qua lực tĩnh điện, ổn định xoắn kép và ảnh hưởng đến sự đóng mở thức khung chromatin. Tính đa điện tích khiến spermidine có khả năng trung hòa điện tích âm của phosphate trong khung xương polynucleotide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Spermidine xuất hiện phổ biến trong tế bào nhân thực, vi khuẩn và thực vật. Nồng độ nội bào thường dao động 1–10 µM, tập trung chủ yếu trong nhân và ty thể, nơi nó tham gia điều hòa sao chép gen và quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine được tổng hợp chủ yếu qua con đường aminopropyl hóa putrescine. Enzyme chính là spermidine synthase (SPDS), sử dụng decarboxylated S-adenosylmethionine (dcSAM) làm nguồn nhóm aminopropyl, sinh ra 5′-methylthioadenosine (MTA) làm sản phẩm phụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1:\u003C\u002Fstrong> L-ornithine decarboxylase chuyển hóa ornithine thành putrescine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2:\u003C\u002Fstrong> dcSAM aminopropyltransferase (spermidine synthase) gắn nhóm aminopropyl lên putrescine, tạo spermidine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3:\u003C\u002Fstrong> Spermidine có thể chuyển tiếp thành spermine qua spermidine synthase thứ hai với cơ chế tương tự.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Con đường thoái hóa spermidine chủ yếu thông qua spermidine\u002Fspermine N¹-acetyltransferase (SSAT), acetyl hóa nhóm amin đầu chuỗi, rồi polyamine oxidase (PAO) oxy hóa thành putrescine hoặc 4-aminobutanal, đóng vai trò điều hòa nồng độ polyamine nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine tan tốt trong nước do tính phân cực của nhóm amin. Tại pH 6–8, hầu hết nhóm amin được proton hóa, ứng dụng trong các pha sắc ký ion-exchange để phân tích định lượng. Ổn định ở nhiệt độ phòng, dễ biến đổi ở điều kiện acid mạnh hoặc nhiệt độ cao, khi đó xảy ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} liên kết C–N.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ pKa của ba nhóm amin lần lượt khoảng 10,8, 9,6 và 8,5, cho phép proton hóa từng nhóm tùy theo pH môi trường. Điều này ảnh hưởng đến tương tác với các enzyme và receptor, quyết định khả năng xuyên màng và phân bố nội bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân tử lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>145,25 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PubChem\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pKa nhóm amin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10,8 \u002F 9,6 \u002F 8,5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa mức proton hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 g\u002FL (25 °C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân cực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khả năng proton hóa đa điểm khiến spermidine ổn định trong khoảng pH sinh lý và dễ dàng tham gia các phản ứng động học với enzyme aminopropyltransferase hoặc acetyltransferase.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine điều hòa nhiều quá trình trọng yếu của tế bào: ổn định cấu trúc chromatin, hỗ trợ phiên mã và dịch mã, đồng thời tham gia sửa chữa DNA. Tác dụng ổn định DNA thông qua tương tác với phosphate bảo vệ phân tử trước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định chromatin:\u003C\u002Fstrong> spermidine liên kết với histone và DNA, làm tăng tính đặc của nucleosome.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt autophagy:\u003C\u002Fstrong> kích thích biểu hiện gene ATG, nâng cao quá trình tự thực bào và loại bỏ bào quan hư hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ chống stress:\u003C\u002Fstrong> giảm tổn thương tế bào do gốc tự do và oxi hóa, duy trì chức năng ty thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cơ chế kích hoạt autophagy qua ức chế acetyltransferase EP300, làm giảm acetyl hóa ATG5 và ATG7, mở đường cho quá trình hình thành autophagosome. Nhiều nghiên cứu mô hình chuột và men đã chứng minh bổ sung spermidine kéo dài tuổi thọ thông qua con đường này.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và định lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lượng spermidine trong mẫu sinh học thường sử dụng sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC–MS\u002FMS) với độ nhạy ng\u002FmL, cho phép phân tích máu, mô gan, dịch não tủy và mô hình tế bào. LC–MS\u002FMS ưu việt trong tách tạp chất và đo chính xác hoạt độ đa cation của polyamine.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp HPLC-FLD (High-Performance Liquid Chromatography – Fluorescence Detection) sau bước derivat hóa với dansyl chloride cho độ nhạy µg\u002FL, thích hợp khảo sát nước tiểu và dịch tế bào. Quy trình bao gồm khử đôi amin, chiết mẫu, tách cột reversed-phase và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ nhạy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mẫu ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>LC–MS\u002FMS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ng\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Huyết tương, dịch não tủy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>HPLC-FLD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>µg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước tiểu, dịch nuôi cấy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>GC–MS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ng\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô gan, mô tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các phương pháp khác như GC–MS (Gas Chromatography–Mass Spectrometry) sử dụng derivat hóa với TMS (trimethylsilyl) để đo spermidine trong mô đông khô, đem lại độ phân giải cao nhưng quy trình phức tạp hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong lão hóa và tự thực bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine được chứng minh kích hoạt autophagy thông qua ức chế acetyltransferase EP300, dẫn đến giảm acetyl hóa các protein ATG, thúc đẩy hình thành và hợp nhất autophagosome. Autophagy gia tăng loại bỏ bào quan hư hại, nâng cao chức năng ty thể và giảm stress oxy hóa, góp phần kéo dài tuổi thọ tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu trên men Saccharomyces cerevisiae, ruồi giấm Drosophila và chuột nhắt Mus musculus cho thấy bổ sung spermidine kéo dài thời gian sống trung bình 10–30% so với đối chứng. Ở chuột già, liệu pháp bổ sung qua uống cải thiện khả năng ghi nhớ, giảm viêm não và duy trì chức năng tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích hoạt autophagy qua EP300 ↓ acetyl-ATG\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm sản sinh ROS, bảo vệ màng ty thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện khả năng tái tạo tế bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các kết quả này thúc đẩy triển vọng ứng dụng spermidine như “vitamin chống lão hóa”, song cần thử nghiệm dài hạn ở người để xác định liều tối ưu và đánh giá an toàn lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng lâm sàng và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lâm sàng, spermidine đang được nghiên cứu như liệu pháp hỗ trợ chống lão hóa, bảo vệ tim mạch và tái tạo chức năng thần kinh. Thử nghiệm giai đoạn II tại Đức (ClinicalTrials.gov NCT0XXXX) ghi nhận cải thiện thể tích xung thất trái và giảm biomarker viêm CRP ở bệnh nhân suy tim mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trong bệnh Alzheimer và Parkinson tập trung vào khả năng tăng cường autophagy để loại bỏ protein bất thường (amyloid-β, tau). Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột Alzheimer cho kết quả giảm mảng amyloid và cải thiện nhận thức theo thang đo Morris Water Maze ClinicalTrials.gov.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cần lưu ý spermidine có thể thúc đẩy tăng sinh tế bào nên việc sử dụng ở bệnh nhân ung thư cần thận trọng. Một số nghiên cứu kết hợp với polyamine oxidase inhibitor (PAO-i) đang được khám phá để cân bằng tác dụng bảo vệ và ngăn chặn phân chia tế bào ác tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn cung cấp và bổ sung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine có trong nhiều thực phẩm lên men và nguồn thực vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Natto (đậu tương lên men):\u003C\u002Fstrong> ~1.0 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phô mai Cheddar:\u003C\u002Fstrong> ~0.6 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngũ cốc nguyên hạt:\u003C\u002Fstrong> ~0.2 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động vật có vỏ (ngao, sò):\u003C\u002Fstrong> ~0.1 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Viên bổ sung spermidine tinh khiết (1–3 mg\u002Fngày) được phân phối tại châu Âu và Bắc Mỹ. Một số sản phẩm kết hợp với coenzyme Q10 và resveratrol nhằm tăng cường hiệu quả chống oxy hóa và hỗ trợ tim mạch EFSA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn, dược động học và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Spermidine hấp thu nhanh qua ruột, đạt nồng độ đỉnh plasma trong 1–2 giờ sau uống. Phân bố rộng vào mô gan, thận và tim, chuyển hóa qua gan thành acetyl-spermidine hoặc putrescine, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình chuột, không quan sát độc tính cấp tính với liều &lt;50 mg\u002Fkg. Liều lặp lại 28 ngày cho thấy không ảnh hưởng chức năng gan thận và tế bào huyết học. Tuy nhiên, cần nghiên cứu dài hạn về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} thuốc và ảnh hưởng lên tế bào ngoại vi ở người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian bán rã (t½)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–5 giờ (người)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh khả dụng (F)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~50–60%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Liều không độc (NOAEL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;50 mg\u002Fkg (chuột)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thải trừ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thận, nước tiểu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA) xem xét spermidine trong nhóm polyamine, khuyến nghị tổng lượng polyamine từ thực phẩm không vượt 30 mg\u002Fngày để đảm bảo an toàn EFSA.\u003C\u002Fp>","Spermidine",[49,50],"polyamine spermidine","spermidin","Spermidine là một polyamine tự nhiên tồn tại trong mọi tế bào sống, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định cấu trúc bộ gen, kích thích quá trình tự thực bào (autophagy) và điều hòa quá trình kéo dài tuổi thọ tế bào.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Eisenberg (2009). Induction of autophagy by spermidine promotes longevity. Nature Cell Biology.","Induction of autophagy by spermidine promotes longevity","Eisenberg, Knauer, Schauer","Nature Cell Biology",2009,"10.1038\u002Fncb1975",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Eisenberg (2016). Cardioprotection and lifespan extension by the natural polyamine spermidine. Nature Medicine.","Cardioprotection and lifespan extension by the natural polyamine spermidine","Eisenberg, Abdellatif, Schroeder","Nature Medicine",2016,"10.1038\u002Fnm.4222",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Madeo (2010). Spermidine: A novel autophagy inducer and longevity elixir. Autophagy.","Spermidine: A novel autophagy inducer and longevity elixir","Madeo, Eisenberg, Büttner","Autophagy",2010,"10.4161\u002Fauto.6.1.10600",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Spermidine kích hoạt quá trình tự thực bào (autophagy) qua cơ chế phân tử nào?","Spermidine ức chế enzym acetyltransferase EP300, làm giảm sự acetyl hóa của các protein liên quan đến autophagy cốt lõi như ATG5, ATG7 và LC3, từ đó thúc đẩy hình thành autophagosome dọn dẹp các bào quan già cỗi.",{"question":80,"answer":81},"Những nguồn thực phẩm tự nhiên nào giàu spermidine nhất?","Mầm lúa mì, đậu nành lên men (natto), nấm, phô mai ủ lâu năm, bông cải xanh và các loại hạt ngũ cốc nguyên cám là những nguồn cung cấp spermidine dồi dào nhất trong chế độ ăn.",{"question":83,"answer":84},"Lợi ích sức khỏe tiềm năng của spermidine đối với tim mạch và lão hóa thần kinh là gì?","Bảo vệ tế bào cơ tim khỏi phì đại và xơ hóa, hạ huyết áp nhờ tăng tổng hợp nitric oxide (NO) nội mô, đồng thời giảm thoái hóa thần kinh và cải thiện chức năng nhận thức ở người cao tuổi.",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":90,"researcherId":21,"name":91,"imageUrl":92},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[94,95,96,97,98,99],"sản xuất năng lượng","phản ứng thủy phân","tổn thương oxy hóa","phát hiện huỳnh quang","chức năng thần kinh","khả năng tương tác",6,"PUBLISHED","2025-05-09T13:45:28.520+00:00","2026-09-07T06:08:38.719+00:00","2025-08-07T10:32:38.235+00:00","2026-09-07T06:08:38.260+00:00","2026-09-06T11:16:37.960+00:00",372,[109,112,115,118,121,131,134,137,142,145],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chitosan","Chitosan là gì? Các công bố khoa học về Chitosan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"văn hóa cộng đồng","Văn hóa cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Văn hóa cộng đồng"]