[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_so%20s%C3%A1nh%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_so sánh quốc tế":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":63,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"so sánh quốc tế","So sánh quốc tế là gì? Phương pháp luận và ứng dụng trong khoa học xã hội","So sánh quốc tế (cross-national comparison) đối chiếu chính sách và thể chế giữa các quốc gia qua thiết kế MSSD\u002FMDSD, phân tích định lượng và so sánh định tính QCA.","\u003Ch2>Tóm tắt dàn ý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bài báo phân tích “so sánh quốc tế” bao gồm chín nội dung chính: định nghĩa, cơ sở lý thuyết, mục tiêu và vai trò, phương pháp luận, chỉ số và dữ liệu, phân tích thống kê, thách thức, ứng dụng thực tiễn và hướng nghiên cứu tương lai. Mỗi phần đi sâu lý luận, minh họa bằng danh sách, bảng biểu và dẫn nguồn uy tín nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện cho nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và chuyên gia phân tích.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa so sánh quốc tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>So sánh quốc tế (international comparison) là phương pháp phân tích định lượng và định tính nhằm đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế giữa hai hoặc nhiều quốc gia. Mục đích là xác định độ chênh lệch, xu hướng và bài học kinh nghiệm để cải thiện chính sách hoặc chiến lược phát triển.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp này không chỉ bao gồm so sánh giá trị tuyệt đối mà còn tính đến cơ cấu dân số, bối cảnh văn hóa và độ tin cậy dữ liệu. Việc lựa chọn tiêu chí và thời điểm so sánh quyết định tính khách quan và khả năng khái quát của kết quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết lợi thế so sánh (comparative advantage) của Ricardo là nền tảng cho so sánh năng lực sản xuất giữa các quốc gia. Theo đó, mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa vào sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn để tối ưu hóa phúc lợi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Model) giải thích khác biệt năng suất và trình độ công nghệ giữa quốc gia dựa trên đầu tư vào chất xám và R&amp;D. Mô hình này cho phép đánh giá tác động chính sách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0%20c%C3%B4ng%22%7D}} vào nghiên cứu và giáo dục lên năng lực cạnh tranh dài hạn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Comparative Advantage:\u003C\u002Fstrong> Ưu thế chi phí cơ hội thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Endogenous Growth:\u003C\u002Fstrong> Vai trò chất xám và R&amp;D.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Convergence Hypothesis:\u003C\u002Fstrong> Lý thuyết hội tụ thu nhập giữa nước giàu và nghèo.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mục tiêu và vai trò\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mục tiêu chính của so sánh quốc tế là đánh giá hiệu quả chính sách công, so sánh mức sống và đo lường công bằng xã hội giữa quốc gia. Thông qua đó, nhà hoạch định có thể điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp với bối cảnh nội sinh và ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò của so sánh quốc tế còn thể hiện ở phân tích điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội cải cách. Ví dụ, so sánh hệ thống y tế giúp xác định mô hình bảo hiểm tối ưu; so sánh giáo dục giúp học hỏi phương pháp sư phạm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng phổ biến trong báo cáo phát triển, đánh giá năng lực cạnh tranh toàn cầu và xếp hạng chỉ số phát triển con người (HDI), đóng vai trò tham chiếu cho nhà đầu tư và tổ chức quốc tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp so sánh đơn biến (univariate) tập trung vào so sánh một chỉ tiêu duy nhất giữa các quốc gia, như GDP bình quân đầu người. Phương pháp này đơn giản nhưng dễ dẫn đến sai lệch nếu không điều chỉnh theo cơ cấu dân số và mức giá tương đương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích chuỗi thời gian (time-series comparison) theo dõi diễn biến chỉ tiêu qua nhiều năm để đánh giá xu hướng và tác động của chính sách theo thời gian. Phương pháp này đòi hỏi dữ liệu liên tục và độ tin cậy cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình dữ liệu bảng chéo (panel data) kết hợp không gian và thời gian, cho phép kiểm soát biến cố cố định quốc gia và thời gian. Phân tích hồi quy đa biến, mô hình FE\u002FRE và kiểm định Hausman được sử dụng để đảm bảo kết quả không thiên lệch.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Univariate Comparison\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>So sánh chỉ số đơn lẻ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản, dễ hiểu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không điều chỉnh bối cảnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Time-Series\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Theo dõi qua thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích xu hướng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần dữ liệu dài hạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Panel Data\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết hợp không-thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát biến cố cố định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Chỉ số và chỉ tiêu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các chỉ số thường dùng trong so sánh quốc tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>GDP bình quân đầu người (GDP per capita):\u003C\u002Fstrong> chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mức sống trung bình, được điều chỉnh theo giá trị tương đương mua sắm (PPP) để so sánh quốc gia.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FNY.GDP.PCAP.PP.CD\">World Bank – GDP per capita PPP\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ số Gini:\u003C\u002Fstrong> đo độ bất bình đẳng thu nhập trong xã hội, giá trị từ 0 (bằng nhau) đến 1 (tập trung hoàn toàn).\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FSI.POV.GINI\">World Bank – Gini Index\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Phát triển Con người (HDI):\u003C\u002Fstrong> kết hợp thu nhập, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BB%95i%20th%E1%BB%8D%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} để đánh giá chất lượng sống chung.\u003Cbr>\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fhdr.undp.org\u002Fen\u002Findicators\">UNDP – Human Development Indicators\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Global Competitiveness Index (GCI):\u003C\u002Fstrong> đánh giá năng lực cạnh tranh toàn cầu dựa trên thể chế, hạ tầng, công nghệ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và đổi mới.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.weforum.org\u002Freports\u002Fthe-global-competitiveness-report-2020\">WEF – GCI 2020\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PISA:\u003C\u002Fstrong> đánh giá năng lực học sinh 15 tuổi về đọc, toán và khoa học, so sánh chất lượng giáo dục.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fpisa\u002F\">OECD – PISA\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguồn dữ liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để đảm bảo độ tin cậy và khả năng so sánh, nghiên cứu quốc tế thường sử dụng các tập nguồn dữ liệu sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>World Bank – WDI:\u003C\u002Fstrong> cung cấp hàng nghìn chỉ số kinh tế, xã hội cho hầu hết quốc gia, cập nhật hàng năm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>OECD.Stat:\u003C\u002Fstrong> dữ liệu chi tiết cho các nước thành viên và đối tác, bao gồm giáo dục, lao động, năng suất.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fstats.oecd.org\">OECD.Stat\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>UNData:\u003C\u002Fstrong> tập hợp dữ liệu từ các cơ quan UN về dân số, y tế, giáo dục và phát triển.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.un.org\">UNData\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IMF – World Economic Outlook:\u003C\u002Fstrong> dự báo tăng trưởng và chỉ tiêu tài chính vĩ mô.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FPublications\u002FWEO\">IMF WEO\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>WEF Reports:\u003C\u002Fstrong> chuyên sâu về cạnh tranh, đổi mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân tích và phương pháp thống kê\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích dữ liệu quốc tế thường kết hợp nhiều kỹ thuật thống kê để khai thác thông tin:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hồi quy đa biến:\u003C\u002Fstrong> xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (ví dụ GDP) và các biến giải thích (giáo dục, đầu tư R&amp;D), kiểm soát hiệu ứng chéo quốc gia và thời gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thành phần chính (PCA):\u003C\u002Fstrong> giảm chiều dữ liệu, rút ra các thành tố chung đại diện cho nhóm chỉ số.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fstats.oecd.org\u002F\">OECD.Stat methodology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích cụm (Cluster Analysis):\u003C\u002Fstrong> nhóm các quốc gia có đặc điểm tương đồng để so sánh chính sách và kết quả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình dữ liệu bảng chéo:\u003C\u002Fstrong> mô hình Fixed Effects (FE) và Random Effects (RE) kiểm soát biến cố cố định theo quốc gia hoặc thời gian, sử dụng kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Structural Equation Modeling (SEM):\u003C\u002Fstrong> xây dựng mô hình nhân quả phức tạp giữa các chỉ tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} và kinh tế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các yếu tố làm giảm độ chính xác và khả năng khái quát kết quả so sánh quốc tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Vấn đề\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giải thích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khác biệt định nghĩa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Các quốc gia có thể đo lường cùng chỉ tiêu theo khung khác nhau\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm tính đồng nhất, khó so sánh trực tiếp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chất lượng dữ liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu cập nhật, sai số do thu thập, gian lận thống kê\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết quả dễ lệch, cần xác thực chéo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PPP vs tỷ giá thị trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quy đổi GDP theo PPP và tỷ giá khác nhau\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sai số khi so sánh mức sống\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khung thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dữ liệu không đồng bộ thời điểm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xu hướng có thể bị bóp méo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Để khắc phục, nghiên cứu thường áp dụng các biện pháp chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh PPP, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20nh%E1%BA%A1y%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} (sensitivity analysis) với kịch bản khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kết quả so sánh quốc tế hỗ trợ hoạch định chính sách ở nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục:\u003C\u002Fstrong> học hỏi mô hình sư phạm Phần Lan để cải cách chương trình giảng dạy và đánh giá học sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y tế:\u003C\u002Fstrong> so sánh hệ thống bảo hiểm y tế của Đức, Pháp để xây dựng cơ chế tài chính bền vững và bao phủ toàn dân.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fhealth\u002F\">OECD Health Statistics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển kinh tế:\u003C\u002Fstrong> tham khảo chính sách kích cầu, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ của Singapore và Hàn Quốc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển bền vững:\u003C\u002Fstrong> so sánh chỉ số SDG giữa quốc gia để xác định lộ trình hoàn thành mục tiêu toàn cầu.\u003Cbr>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funstats.un.org\u002Fsdgs\u002Findicators\u002Fdatabase\u002F\">UN SDG Indicators\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các xu hướng phát triển phương pháp so sánh quốc tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Big Data và Real-Time Analytics:\u003C\u002Fstrong> tích hợp dữ liệu vệ tinh, cảm biến IoT và dữ liệu giao dịch để theo dõi biến động kinh tế – xã hội trong thời gian thực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Machine Learning:\u003C\u002Fstrong> sử dụng thuật toán học sâu để phát hiện mẫu và dự báo xu hướng, tự động phát hiện bất thường trong bộ dữ liệu lớn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Meta-analysis:\u003C\u002Fstrong> tổng hợp kết quả nhiều nghiên cứu quốc tế để rút ra kết luận có độ tin cậy cao hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>GIS và Spatial Analysis:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} để so sánh phát triển vùng miền giữa các quốc gia, xác định điểm nghẽn hạ tầng và bất bình đẳng địa lý.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","international comparison",[19,20,21],"nghiên cứu so sánh quốc tế","cross-national comparison","comparative international studies","So sánh quốc tế là phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội phân tích đối chiếu có hệ thống các hiện tượng, thể chế, chính sách hoặc chỉ số phát triển giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm giải thích mối quan hệ nhân quả và đúc kết quy luật mang tính phổ quát hoặc đặc thù.","SOCIAL_SCIENCES",[25,33,40],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Bray, M., Adamson, B., & Mason, M. (Eds.). (2014). Comparative Education Research: Approaches and Methods (2nd ed.). Springer.","Comparative Education Research","Bray, M., Adamson, B., & Mason, M.","Springer",2014,"10.1007\u002F978-3-319-05594-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-319-05594-7",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":30,"doi":38,"url":39},"Ragin, C. C. (2014). The Comparative Method: Moving Beyond Qualitative and Quantitative Strategies. University of California Press.","The Comparative Method","Ragin, C. C.","University of California Press","10.1525\u002F9780520957350","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1525\u002F9780520957350",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Lijphart, A. (1971). Comparative Politics and the Comparative Method. American Political Science Review, 65(3), 682-693.","Comparative Politics and the Comparative Method","Lijphart, A.","American Political Science Review",1971,"10.2307\u002F1955513","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2307\u002F1955513",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Mục tiêu cốt lõi của phương pháp nghiên cứu so sánh quốc tế là gì?","Nhằm phát hiện các quy luật phổ quát, nhận diện sự khác biệt mang tính đặc thù văn hóa - thể chế giữa các quốc gia, đánh giá hiệu quả chính sách công và rút ra bài học kinh nghiệm có thể chuyển giao.",{"question":53,"answer":54},"Thiết kế hệ thống tương đồng nhất (MSSD) và dị biệt nhất (MDSD) khác nhau như thế nào?","MSSD (Most Similar Systems Design) so sánh các quốc gia có nhiều đặc điểm tương đồng để lý giải sự khác biệt ở một kết quả cụ thể; trong khi MDSD (Most Different Systems Design) so sánh các quốc gia rất khác nhau để tìm ra yếu tố chung dẫn đến cùng một kết quả.",{"question":56,"answer":57},"Thách thức lớn nhất về tính tương đương (Equivalence) trong nghiên cứu so sánh quốc tế là gì?","Bao gồm tương đương khái niệm (cùng một khái niệm có ý nghĩa tương đương ở các nền văn hóa khác nhau), tương đương đo lường (thang đo chuẩn xác qua các ngôn ngữ), và tương đương mẫu nghiên cứu.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},[64,65,66,67,68,69,70,71],"đầu tư công","tuổi thọ","trình độ giáo dục","thị trường lao động","phát triển bền vững","phúc lợi xã hội","phân tích nhạy cảm","phân tích không gian",8,false,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.260+00:00","2026-09-01T06:06:43.263+00:00","2025-06-18T02:16:43.292+00:00","2026-09-01T06:06:41.241+00:00",331,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]