[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sledai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sledai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"sledai","SLEDAI là gì? Thang điểm đánh giá hoạt độ lupus ban đỏ hệ thống","SLEDAI (Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index) là thang điểm chuẩn hóa gồm 24 tiêu chí lâm sàng và xét nghiệm giúp định lượng mức độ hoạt động của lupus ban đỏ.","\u003Cp>\u003Cstrong>SLEDAI\u003C\u002Fstrong> (viết tắt của \u003Cem>Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index\u003C\u002Fem>) là công cụ thang điểm chuẩn hóa giá trị quốc tế được phát triển nhằm định lượng mức độ hoạt động bệnh của lupus ban đỏ hệ thống (SLE) trong vòng 10 ngày trước thời điểm đánh giá. Thang điểm này giúp các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp và miễn dịch dị ứng theo dõi đáp ứng điều trị, phát hiện sớm các đợt bùng phát (flare) và chuẩn hóa dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và bảng trọng số các tiêu chí SLEDAI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm SLEDAI nguyên bản (Bombardier et al., 1992) bao gồm 24 tiêu chí mô tả (descriptors) thuộc 9 hệ cơ quan, với tổng điểm lý thuyết từ 0 đến 105 điểm. Mỗi tiêu chí chỉ được tính điểm nếu có mặt tại thời điểm thăm khám hoặc trong vòng 10 ngày trước đó:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Trọng số\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ cơ quan \u002F Tiêu chí mô tả\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Định nghĩa lâm sàng và xét nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>8 điểm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thần kinh trung ương &amp; Mạch máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\n- \u003Cstrong>Co giật:\u003C\u002Fstrong> Cơn co giật mới khởi phát không do nguyên nhân chuyển hóa, thuốc hay nhiễm trùng.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Rối loạn tâm thần:\u003C\u002Fstrong> Suy giảm khả năng nhận thức thực tế, ảo giác, hoang tưởng.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Hội chứng não thực thể:\u003C\u002Fstrong> Mê sảng, lú lẫn, suy giảm định hướng không gian thời gian.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Tổn thương thần kinh sọ:\u003C\u002Fstrong> Liệt dây thần kinh sọ mới khởi phát.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Đột quỵ não:\u003C\u002Fstrong> Thiếu máu não cục bộ hoặc xuất huyết não mới do lupus.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Viêm mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Hoại tử da, loét do thiếu máu, ban xuất huyết có thể sờ thấy.\n\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>4 điểm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ tiết niệu - Thận &amp; Cơ xương khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\n- \u003Cstrong>Trụ niệu:\u003C\u002Fstrong> Trụ hạt, trụ hồng cầu hoặc trụ hemoglobin trong cặn lắng nước tiểu.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Tiểu máu:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 5\\text{ hồng cầu\u002Fquang trường}\u003C\u002Fscript> phóng đại lớn (HPF), loại trừ nguyên nhân sỏi hay nhiễm khuẩn.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Tiểu đạm:\u003C\u002Fstrong> Đạm niệu mới hoặc tăng đạm niệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 0.5\\text{ g\u002F24 giờ}\u003C\u002Fscript>.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Tiểu mủ:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 5\\text{ bạch cầu\u002Fquang trường}\u003C\u002Fscript> không do nhiễm khuẩn đường tiết niệu.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Viêm khớp:\u003C\u002Fstrong> Viêm sưng đau từ 2 khớp trở lên.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Viêm cơ:\u003C\u002Fstrong> Đau cơ kèm tăng nồng độ men cơ (CK) hoặc bất thường điện cơ.\n\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>2 điểm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Da - Niêm mạc, Hô hấp &amp; Miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\n- \u003Cstrong>Phát ban:\u003C\u002Fstrong> Ban đỏ cánh bướm hoặc ban dạng đĩa mới xuất hiện.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Rụng tóc:\u003C\u002Fstrong> Rụng tóc lan tỏa từng mảng không sẹo.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Loét niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> Loét miệng hoặc loét mũi họng không đau.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Viêm màng phổi:\u003C\u002Fstrong> Đau ngực kiểu màng phổi có tiếng cọ màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Viêm màng ngoài tim:\u003C\u002Fstrong> Đau ngực, tiếng cọ màng tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Giảm bổ thể:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ C3 hoặc C4 huyết thanh giảm dưới ngưỡng bình thường.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Tăng kháng thể kháng dsDNA:\u003C\u002Fstrong> Hiệu giá anti-dsDNA tăng cao (theo chuẩn xét nghiệm RIA hoặc ELISA).\n\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>1 điểm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toàn thân &amp; Huyết học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\n- \u003Cstrong>Sốt:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ cơ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 38^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript> loại trừ nhiễm trùng.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Giảm tiểu cầu:\u003C\u002Fstrong> Số lượng tiểu cầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 100\\times 10^9\\text{\u002FL}\u003C\u002Fscript>.\u003Cbr>\n- \u003Cstrong>Giảm bạch cầu:\u003C\u002Fstrong> Số lượng bạch cầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 3\\times 10^9\\text{\u002FL}\u003C\u002Fscript> (hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 3000\\text{\u002F}\\mu\\text{L}\u003C\u002Fscript>).\n\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại mức độ hoạt động và đánh giá đợt bùng phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng điểm SLEDAI được phân tầng lâm sàng như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>SLEDAI = 0:\u003C\u002Fstrong> Bệnh bất hoạt (thuyên giảm hoàn toàn hoặc bệnh yên lặng).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>SLEDAI 1 – 5:\u003C\u002Fstrong> Bệnh hoạt động mức độ nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>SLEDAI 6 – 10:\u003C\u002Fstrong> Bệnh hoạt động mức độ trung bình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>SLEDAI &gt; 10:\u003C\u002Fstrong> Bệnh hoạt động mức độ nặng (đe dọa chức năng tạng sống).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để đánh giá sự biến thiên hoạt độ bệnh theo thời gian, công cụ \u003Cem>SELENA-SLEDAI Flare Index (SFI)\u003C\u002Fem> quy định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta \\text{SLEDAI} = \\text{SLEDAI}_{\\text{thời điểm hiện tại}} - \\text{SLEDAI}_{\\text{lần khám trước}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\text{SLEDAI} \\ge 3\\text{ điểm}\u003C\u002Fscript>: Báo hiệu đợt bùng phát mức độ nhẹ đến trung bình, thường đòi hỏi điều chỉnh tăng liều hydroxychloroquine hoặc corticosteroid liều thấp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 0.5\\text{ mg\u002Fkg\u002Fngày}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\text{SLEDAI} > 12\\text{ điểm}\u003C\u002Fscript> hoặc xuất hiện tiêu chí 8 điểm mới: Định nghĩa đợt bùng phát nặng, cần can thiệp corticosteroid liều cao dạng xung (methylprednisolone pulse therapy) phối hợp thuốc ức chế miễn dịch mạnh (như mycophenolate mofetil, cyclophosphamide hoặc thuốc sinh học belimumab\u002Fanifrolumab).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phiên bản SLEDAI-2K và các cải tiến hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phiên bản SLEDAI nguyên bản 1992, một số tiêu chí da và niêm mạc chỉ được tính điểm khi là tổn thương \"mới khởi phát hoặc tái phát\". Điều này dẫn đến tình trạng đánh giá dưới mức (underestimation) hoạt độ bệnh ở các bệnh nhân có tổn thương phát ban hoặc protein niệu dai dẳng (persistent active disease).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2002, phiên bản \u003Cstrong>SLEDAI-2K\u003C\u002Fstrong> (Gladman et al.) ra đời, cho phép tính điểm cho cả những biểu hiện bệnh đang tiếp diễn liên tục. SLEDAI-2K hiện là thang điểm chuẩn mực được áp dụng rộng rãi nhất trong các hướng dẫn của EULAR (Hội Thấp khớp học Châu Âu) và ACR (Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ).\u003C\u002Fp>","Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index",[19,20,21],"SLEDAI-2K","thang điểm SLEDAI","chỉ số hoạt độ lupus SLEDAI","SLEDAI (viết tắt của Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index) là công cụ thang điểm chuẩn hóa giá trị quốc tế được phát triển nhằm định lượng mức độ hoạt động bệnh của lupus ban đỏ hệ thống (SLE) trong vòng 10 ngày trước thời điểm đánh giá. Thang điểm này giúp các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp và miễn dịch dị ứng theo dõi đáp ứng điều trị, phát hiện sớm các đợt bùng phát (flare) và chuẩn hóa dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Bombardier et al. (1992). Derivation of the SLEDAI. A disease activity index for lupus patients. Arthritis & Rheumatism.","Derivation of the sledai. A disease activity index for lupus patients","Bombardier, Gladman, Urowitz, Caron, Chang","Arthritis & Rheumatism",1992,"10.1002\u002Fart.1780350606","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fart.1780350606",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Brunner et al. (2003). Lupus headaches in childhood-onset systemic lupus erythematosus: relationship to disease activity as measured by the systemic lupus erythematosus disease activity index (SLEDAI) and disease damage. Lupus.","Lupus headaches in childhood-onset systemic lupus erythematosus: relationship to disease activity as measured by the systemic lupus erythematosus disease activity index (SLEDAI) and disease damage","Brunner, Jones, Lovell, Johnson, Alexander, Klein-Gitelman","Lupus",2003,"10.1191\u002F0961203303lu430oa","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1191\u002F0961203303lu430oa",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Stevens et al. (2024). KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney International.","KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease","Stevens, Ahmed, Carrero, Foster, Francis","Kidney International",2024,"10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Thang điểm SLEDAI gồm bao nhiêu tiêu chí và thang điểm tối đa là bao nhiêu?","Thang điểm SLEDAI nguyên bản gồm 24 tiêu chí thuộc 9 cơ quan với trọng số từ 1 đến 8 điểm cho mỗi tiêu chí, tổng điểm tối đa là 105 điểm.",{"question":54,"answer":55},"SLEDAI-2K khác gì so với phiên bản SLEDAI nguyên bản (1992)?","SLEDAI-2K (năm 2002) cho phép chấm điểm các tổn thương dai dẳng (persistent active disease) như phát ban, rụng tóc, viêm màng phổi mà không bắt buộc phải là tổn thương mới xuất hiện hoặc tái phát như phiên bản 1992.",{"question":57,"answer":58},"Mức điểm SLEDAI bao nhiêu thì được coi là bệnh đang bùng phát (flare)?","Điểm SLEDAI = 0 biểu thị bệnh bất hoạt; 1-5 điểm là hoạt động nhẹ; 6-10 điểm là hoạt động trung bình; > 10 điểm là hoạt động nặng. Điểm tăng thêm ≥ 3 điểm được định nghĩa là đợt bùng phát nhẹ\u002Fvừa, và tăng > 12 điểm là bùng phát nặng.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:48.326+00:00","2026-09-02T12:19:32.044+00:00","2026-09-02T12:19:32.043+00:00",606,[71,80,86,91,97,102,108,114,119,124],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":125,"definition":127,"discipline":23,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]