[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20thi%E1%BA%BFt%20xuy%C3%AAn%20th%C3%A0nh%20ng%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh thiết xuyên thành ngực":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"sinh thiết xuyên thành ngực","Sinh thiết xuyên thành ngực: Kỹ thuật, chỉ định và kiểm soát biến chứng","Sinh thiết xuyên thành ngực là thủ thuật can thiệp chẩn đoán dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính nhằm lấy mẫu mô tổn thương phổi màng phổi.","\u003Cp>Sinh thiết xuyên thành ngực là một thủ thuật can thiệp chẩn đoán tối thiểu, trong đó kim sinh thiết được đưa qua thành ngực dưới sự dẫn đường của kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính hoặc siêu âm để thu thập mẫu mô hoặc tế bào từ các tổn thương tại phổi, màng phổi hoặc trung thất. Thủ thuật này đóng vai trò then chốt trong việc xác định bản chất mô bệnh học và phân tích đột biến gen của các khối u phổi, giúp định hướng chiến lược điều trị ung thư chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} do Hiệp hội Lồng ngực Anh ban hành năm 2003 do Manhire và cộng sự chủ trì, việc lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} cho thủ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20thi%E1%BA%BFt%22%7D}} xuyên thành ngực cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%22%7D}} các tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%22%7D}} chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tình huống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} cụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ sở lý luận y khoa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ định can thiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nốt đơn độc hoặc khối mờ phổi nghi ngờ ác tính ở ngoại vi không thể tiếp cận bằng nội soi phế quản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lấy mô bệnh học để chẩn đoán xác định và làm xét nghiệm hóa mô miễn dịch đột biến gen\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chống chỉ định tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn đông máu nặng không thể điều chỉnh, suy hô hấp nặng không kiểm soát, bệnh nhân không hợp tác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ xuất huyết ồ ạt đe dọa tính mạng hoặc tràn khí áp lực không thể xử trí kịp thời\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chống chỉ định tương đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng áp động mạch phổi nặng, bóng khí phế thũng lớn trên đường chọc kim, thông khí cơ học xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nguy cơ biến chứng rò khí kéo dài và suy hô hấp cấp sau thủ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình thực hiện sinh thiết dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính bao gồm các bước chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định vị và lập kế hoạch:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân được chụp cắt lớp ngực lát mỏng để xác định chính xác tọa độ tổn thương, đo khoảng cách từ da đến khối u và chọn đường chọc kim ngắn nhất, tránh mạch máu lớn và rãnh liên thùy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vô cảm và đưa kim dẫn đường:\u003C\u002Fstrong> Gây tê tại chỗ từng lớp bằng lidocaine. Bác sĩ đưa kim dẫn đường đồng trục qua khoang liên sườn vào rìa ngoài tổn thương dưới kiểm soát hình ảnh cắt lớp vi tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lấy mẫu mô:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng súng sinh thiết tự động hoặc bán tự động để cắt từ hai đến bốn mảnh mô chất lượng cao phục vụ chẩn đoán mô bệnh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá sau thủ thuật:\u003C\u002Fstrong> Chụp cắt lớp vi tính kiểm tra ngay sau khi rút kim để phát hiện sớm tràn khí hoặc chảy máu nhu mô phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học biến chứng và kiểm soát an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích gộp năm 2016 của Heerink và cộng sự trên tạp chí European Radiology tổng hợp dữ liệu từ hàng chục nghìn ca can thiệp, tràn khí màng phổi và chảy máu nhu mô phổi là hai biến chứng thường gặp nhất của thủ thuật này. Nghiên cứu đoàn hệ của Wiener và cộng sự công bố năm 2011 trên tạp chí Annals of Internal Medicine cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sát huyết động và chụp kiểm tra sau can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đa số các trường hợp tràn khí mức độ nhẹ chỉ cần theo dõi và thở oxy liệu pháp. Trường hợp tràn khí lượng lớn hoặc có triệu chứng khó thở tiến triển sẽ được chỉ định đặt ống dẫn lưu màng phổi hút liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị chẩn đoán trong kỷ nguyên y học chính xác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với sự phát triển của liệu pháp nhắm trúng đích và miễn dịch trị liệu trong ung thư phổi, yêu cầu về chất lượng và số lượng mẫu mô sinh thiết ngày càng cao. Sinh thiết xuyên thành ngực bằng kim lõi giúp cung cấp đủ mẫu mô nguyên vẹn để giải trình tự gen thế hệ mới, xác định các đột biến như EGFR, ALK, ROS1 và định lượng mức độ bộc lộ PD-L1, mở ra cơ hội điều trị cá thể hóa tối ưu cho người bệnh.\u003C\u002Fp>","Transthoracic Needle Biopsy",[19,20],"sinh thiết phổi xuyên thành ngực","sinh thiết kim xuyên thành ngực","Sinh thiết xuyên thành ngực là một thủ thuật can thiệp chẩn đoán tối thiểu, trong đó kim sinh thiết được đưa qua thành ngực dưới sự dẫn đường của kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính hoặc siêu âm để thu thập mẫu mô hoặc tế bào từ các tổn thương tại phổi, màng phổi hoặc trung thất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Heerink, W. J., de Bock, G. H., de Jonge, G. J., Groen, H. J., Vliegenthart, R., & Oudkerk, M. (2016). Complication rates of CT-guided transthoracic lung biopsy: meta-analysis. European Radiology, 27(1), 138-148.","Complication rates of CT-guided transthoracic lung biopsy: meta-analysis","Heerink, W. J.; de Bock, G. H.; de Jonge, G. J.; Groen, H. J.; Vliegenthart, R.; Oudkerk, M.","European Radiology",2016,"10.1007\u002Fs00330-016-4357-8",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Manhire, A., Charig, M., Clelland, C., Gleeson, F., Miller, R., Moss, H., Pointon, K., Richardson, C., & Sawicka, E. (2003). Guidelines for radiologically guided lung biopsy. Thorax, 58(11), 920-936.","Guidelines for radiologically guided lung biopsy","Manhire, A.; Charig, M.; Clelland, C.; Gleeson, F.; Miller, R.; Moss, H.; Pointon, K.; Richardson, C.; Sawicka, E.","Thorax",2003,"10.1136\u002Fthorax.58.11.920",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Wiener, R. S., Schwartz, L. M., Woloshin, S., & Welch, H. G. (2011). Population-Based Risk for Complications After Transthoracic Needle Lung Biopsy of a Pulmonary Nodule: An Analysis of Administrative Data. Annals of Internal Medicine, 155(3), 137-144.","Population-Based Risk for Complications After Transthoracic Needle Lung Biopsy of a Pulmonary Nodule: An Analysis of Administrative Data","Wiener, R. S.; Schwartz, L. M.; Woloshin, S.; Welch, H. G.","Annals of Internal Medicine",2011,"10.7326\u002F0003-4819-155-3-201108020-00003",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chỉ định chính của sinh thiết xuyên thành ngực là gì?","Chỉ định khi phát hiện nốt mờ đơn độc ở phổi, khối u phổi nghi ngờ ác tính không tiếp cận được bằng nội soi phế quản hoặc tổn thương màng phổi.",{"question":50,"answer":51},"Biến chứng thường gặp nhất của thủ thuật này là gì?","Tràn khí màng phổi là biến chứng phổ biến nhất, tiếp theo là ho ra máu hoặc xuất huyết nhu mô phổi quanh vị trí chọc kim.",{"question":53,"answer":54},"Bệnh nhân cần chuẩn bị những gì trước khi sinh thiết?","Cần làm xét nghiệm đông máu toàn bộ, ngưng thuốc chống đông theo hướng dẫn của bác sĩ, nhịn ăn trước thủ thuật và hợp tác nín thở khi chọc kim.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"thực hành lâm sàng","bệnh nhân","sinh thiết","tuân thủ","chuẩn","lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.825+00:00","2026-09-02T11:08:43.591+00:00","2026-09-02T11:08:43.187+00:00",304,[74,77,80,83,93,96,99,102,105,108],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":22,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh"]