[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20thi%E1%BA%BFt%20x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh%20thi%E1%BA%BFt%20x%C6%B0%C6%A1ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"sinh thiết xương","Sinh thiết xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Sinh thiết xương là thủ thuật y học nhằm lấy mẫu mô xương để phân tích dưới kính hiển vi, giúp chẩn đoán u, viêm hoặc bệnh lý chuyển hóa xương. Thủ thuật này có thể thực hiện bằng kim hoặc phẫu thuật, thường dưới hướng dẫn hình ảnh, cho phép xác định chính xác bản chất tổn thương xương. ","\u003Cp>Sinh thiết xương là thủ thuật can thiệp y khoa nhằm thu thập một mẫu bệnh phẩm mô xương từ vị trí tổn thương để tiến hành khảo sát mô bệnh học, tế bào học hoặc vi sinh vật học dưới kính hiển vi. Thủ thuật này đóng vai trò tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán phân biệt giữa u xương nguyên phát lành tính hoặc ác tính, tổn thương xương di căn từ các cơ quan khác và các bệnh lý nhiễm trùng xương như viêm tủy xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên phương thức tiếp cận giải phẫu, thủ thuật thường được chia làm 2 hình thức chính: sinh thiết qua da sử dụng kim định vị dưới hướng dẫn hình ảnh học và sinh thiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9F%22%7D}} trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và phương pháp can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn kỹ thuật can thiệp phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước, vị trí giải phẫu và độ cứng của tổn thương vỏ xương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết kim lõi qua da:\u003C\u002Fstrong> sử dụng hệ thống kim cắt chuyên dụng có rãnh hoặc kim xoắn để lấy các trụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} nguyên vẹn. Phương pháp này {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}}, hạn chế tổn thương phần mềm xung quanh và rút ngắn thời gian hồi phục của bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết mở:\u003C\u002Fstrong> can thiệp phẫu thuật mở rạch da để lấy bệnh phẩm trực tiếp, thường chỉ định khi sinh thiết kim thất bại, tổn thương nằm ở vị trí nguy hiểm khó tiếp cận hoặc khi cần khối lượng mô lớn phục vụ các xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò của chẩn đoán hình ảnh định vị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng dẫn hình ảnh học giữ vai trò quyết định mức độ chính xác và an toàn của sinh thiết xương qua da:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt lớp vi tính:\u003C\u002Fstrong> phương pháp dẫn đường tiêu chuẩn phổ biến nhất nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} vượt trội, hiển thị rõ nét ranh giới giữa mô u, vỏ xương đặc và các cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} thần kinh kế cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiếu tia X tăng sáng:\u003C\u002Fstrong> áp dụng phù hợp cho các tổn thương cản quang ở thân xương dài hoặc các can thiệp chỉnh hình nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ định vị các tổn thương tủy xương không gây tiêu hủy vỏ xương rõ rệt trên phim chụp cắt lớp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và nguyên tắc an toàn lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh thiết xương được chỉ định khi các phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn không thể kết luận bản chất mô học của tổn thương. Các chỉ định điển hình bao gồm nghi ngờ sarcoma xương ác tính, nghi ngờ ung thư biểu mô di căn vào khung chấn thương hoặc nhiễm khuẩn xương mạn tính kháng kháng sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đường kim sinh thiết phải được lập kế hoạch tỉ mỉ và đồng thuận với phẫu thuật viên ung bướu chỉnh hình nhằm đảm bảo toàn bộ đường rò sinh thiết có thể được phẫu thuật cắt bỏ trọn vẹn trong ca mổ triệt căn sau này, ngăn ngừa gieo rắc tế bào ung thư ra các khoang giải phẫu lân cận.\u003C\u002Fp>\n","bone biopsy",[19,20,21],"sinh thiết kim xương","percutaneous bone biopsy","sinh thiết mô xương","Sinh thiết xương (bone biopsy) là thủ thuật can thiệp y khoa thu thập mẫu bệnh phẩm mô xương nhằm phân tích mô bệnh học, tế bào học hoặc vi sinh, đóng vai trò tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán phân biệt u xương, ung thư di căn và viêm tủy xương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":10,"doi":29,"url":30},"Mankin, H. J., Mankin, C. J., & Simon, M. A. (1996). The Hazards of the Biopsy, Revisited. For the Members of the Musculoskeletal Tumor Society. The Journal of Bone & Joint Surgery, 78(5), 656-663.","The Hazards of the Biopsy, Revisited. For the Members of the Musculoskeletal Tumor Society*","MANKIN, MANKIN, SIMON","10.2106\u002F00004623-199605000-00004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2106\u002F00004623-199605000-00004",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":10,"doi":35,"url":36},"Spinnato, P., Colangeli, M., Rinaldi, R., & Ponti, F. (2023). Percutaneous CT-Guided Bone Biopsies: Indications, Feasibility and Diagnostic Yield in the Different Skeletal Sites—From the Skull to the Toe. Diagnostics, 13(14), 2350.","Percutaneous CT-Guided Bone Biopsies: Indications, Feasibility and Diagnostic Yield in the Different Skeletal Sites—From the Skull to the Toe","Spinnato, Colangeli, Rinaldi, Ponti","10.3390\u002Fdiagnostics13142350","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fdiagnostics13142350",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":10,"doi":41,"url":42},"Nouh, M. R., & Abu Shady, M. M. (2014). Initial CT-guided needle biopsy of extremity skeletal lesions: Diagnostic performance and experience of a tertiary musculoskeletal center. European Journal of Radiology, 83(2), 360-365.","Initial CT-guided needle biopsy of extremity skeletal lesions: Diagnostic performance and experience of a tertiary musculoskeletal center","Nouh, Abu Shady","10.1016\u002Fj.ejrad.2013.10.012","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ejrad.2013.10.012",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Khi nào bệnh nhân được chỉ định thực hiện sinh thiết xương?","Sinh thiết xương được chỉ định khi hình ảnh học phát hiện tổn thương phá hủy xương không giải thích được, nghi ngờ khối u xương nguyên phát, nghi ngờ ung thư biểu mô di căn xương hoặc để phân lập vi khuẩn trong viêm tủy xương mạn tính.",{"question":48,"answer":49},"Sinh thiết xương qua da dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính (CT) có ưu điểm gì?","Kỹ thuật giúp bác sĩ định vị đường kim chính xác từng milimét vào vùng trung tâm hoạt tính của tổn thương, hạn chế chọc vào mạch máu lớn và dây thần kinh, giảm thiểu nguy cơ biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao đường rạch hoặc đường kim sinh thiết u xương cần được tính toán cẩn trọng?","Trong phẫu thuật ung bướu cơ xương khớp, đường kim sinh thiết có nguy cơ bị gieo rắc tế bào ung thư. Vì vậy đường sinh thiết bắt buộc phải được đặt đúng hướng sao cho phẫu thuật viên có thể cắt bỏ trọn vẹn toàn bộ đường rò này trong ca phẫu thuật triệt căn sau đó.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"phẫu thuật mở","mô xương","ít xâm lấn","sinh học phân tử","độ phân giải không gian","mạch máu",6,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.141+00:00","2026-09-19T10:09:49.963+00:00","2025-10-24T01:57:08.841+00:00","2026-09-19T10:09:47.543+00:00",143,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]