[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20thi%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%A9c%20th%C3%AC{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh thiết tức thì":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"sinh thiết tức thì","Sinh thiết tức thì","Sinh thiết tức thì là kỹ thuật lấy mẫu mô nhanh chóng để phân tích vi sinh trong quá trình phẫu thuật, cho phép đánh giá mô tức thời giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời. Quy trình gồm các bước: lấy mẫu, đông lạnh, cắt, nhuộm và phân tích. Được sử dụng rộng rãi để xác định ranh giới khối u, kiểm tra di căn và bản chất tổn thương, sinh thiết tức thì có lợi ích như tốc độ và độ chính xác. Hạn chế của nó bao gồm tính giới hạn và chất lượng hình ảnh. Dù có nhược điểm, đây vẫn là một công cụ quan trọng trong y học.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sinh thiết tức thì\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Frozen section biopsy\u003C\u002Fem>) là quy trình giải phẫu bệnh khẩn cấp trong phẫu thuật, đông lạnh nhanh mảnh mô tươi bằng máy cắt lạnh (cryostat) để nhuộm và đọc kết quả vi thể trong vòng 15-20 phút nhằm hướng dẫn phẫu thuật viên xử trí ngay tại phòng mổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển và ý nghĩa ngoại khoa sống còn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKỹ thuật sinh thiết tức thì (Frozen Section Biopsy \u002F Cắt lạnh tức thì) được khởi xướng lần đầu bởi bác sĩ Louis B. Wilson tại Bệnh viện Mayo Clinic vào năm 1905 bằng việc sử dụng đá carbonic để làm lạnh mô và nhuộm xanh methylene. Sự ra đời của máy cắt lạnh chuyên dụng (cryostat) vào những năm 1950 đã đưa kỹ thuật này trở thành một trong những công cụ hợp tác liên chuyên khoa sống còn và kịch tính nhất giữa phẫu thuật viên ngoại khoa và bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong khi quy trình đúc khối parafin thường quy đòi hỏi thời gian cố định và xử lý mô từ 24 đến 48 giờ, sinh thiết cắt lạnh rút ngắn toàn bộ tiến trình này xuống còn 15 đến 20 phút ngay trong khi người bệnh vẫn đang được gây mê trên bàn mổ. Kết quả trả lời từ phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh sẽ quyết định trực tiếp đường lối phẫu thuật: tiếp tục bảo tồn hay cắt bỏ cơ quan rộng rãi, mở rộng phạm vi vét hạch, hay kết thúc cuộc mổ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật xử lý mô cắt lạnh chuẩn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể tạo ra một tiêu bản hiển vi có chất lượng đủ tin cậy trong thời gian kỷ lục, quy trình cắt lạnh phải tuân thủ các bước nghiêm ngặt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bước kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thao tác &amp; Yêu cầu kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Rủi ro sai số tiềm ẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1. Tiếp nhận &amp; Khám đại thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh phẩm mô tươi gửi ngay lập tức không ngâm formol; bác sĩ giải phẫu bệnh định hướng không gian, đo kích thước, mô tả đại thể và chọn vùng nghi ngờ nhất.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh phẩm bị khô do chậm trễ; chọn sai vùng tổn thương đại thể dẫn đến âm tính giả.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2. Nhúng khuôn &amp; Đông lạnh nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặt mảnh mô vào hợp chất nhúng đông lạnh (OCT compound); đông lạnh tức thì ở nhiệt độ từ -20°C đến -30°C bằng bình xịt khí hóa lỏng hoặc bề mặt kim loại dẫn nhiệt cao.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm lạnh chậm làm hình thành các tinh thể đá nội bào (ice crystal artifacts) phá vỡ cấu trúc màng tế bào và nhân.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3. Cắt lát vi thể (Microtomy)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng dao cắt siêu bén trong buồng máy cryostat cắt các lát mô mỏng có độ dày chuẩn từ 4 đến 6 micromet.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ buồng cắt không chuẩn khiến mô bị nát, rách cuộn hoặc lát cắt quá dày không soi được nhân.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>4. Cố định nhanh &amp; Nhuộm màu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn lát cắt lên lam kính; cố định tức thì trong cồn 95% trong vài giây; nhuộm nhanh bằng Hematoxylin &amp; Eosin (H&amp;E) cải tiến trong 2-3 phút.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian nhuộm không chuẩn dẫn đến độ tương phản nhân và bào tương kém.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>5. Đọc kính &amp; Báo cáo khẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bác sĩ giải phẫu bệnh soi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, đánh giá tổn thương và gọi điện thoại trực tiếp vào phòng mổ thông báo kết luận.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiểu lầm thông tin truyền đạt bằng lời nói; thiếu thông tin lâm sàng tiền phẫu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các chỉ định chính trong ngoại khoa ung bướu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh thiết tức thì được chỉ định chặt chẽ cho bốn mục tiêu lâm sàng then chốt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tình trạng diện cắt phẫu thuật (Surgical margins):\u003C\u002Fstrong> Xác định mép cắt của khối u còn tế bào ung thư hay không (diện cắt âm tính R0 hay dương tính R1). Rất phổ biến trong phẫu thuật bảo tồn tuyến vú, phẫu thuật ung thư biểu mô đường tiêu hóa, phẫu thuật đầu mặt cổ và ung thư da theo phương pháp Mohs.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác định bản chất tổn thương (Lành tính hay Ác tính):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các khối u phát hiện trong mổ chưa có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20m%C3%B4%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tiền phẫu, ví dụ: u buồng trứng (lành tính, giáp biên ác hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} để quyết định cắt phần phụ hay cắt tử cung vét hạch toàn bộ), u phổi đơn độc, tổn thương tuyến giáp không điển hình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá di căn hạch cửa (Sentinel Lymph Node Biopsy):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật viên tiêm chất màu phóng xạ tìm hạch gác đầu tiên dẫn lưu bạch huyết của khối u (trong ung thư vú hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20h%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20%C3%A1c%20t%C3%ADnh%22%7D}}); sinh thiết tức thì hạch gác âm tính giúp bệnh nhân tránh khỏi phẫu thuật vét hạch nách nặng nề và biến chứng phù tay voi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác nhận lấy trúng mô bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> Khẳng định mảnh mô sinh thiết đã lấy trúng vùng khối u hoặc tổn thương viêm, tránh tình trạng đóng vết mổ khi chỉ lấy được mô hoại tử hoặc mô xơ lành tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế kỹ thuật và các bẫy sai sót chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù có độ chính xác trung bình từ 95% đến 98% tại các trung tâm ung bướu lớn, sinh thiết tức thì có những giới hạn cố hữu so với kỹ thuật đúc nến parafin thường quy: độ tương phản tế bào học kém hơn do thiếu cố định formol dài hạn; biến dạng cấu trúc mô do tinh thể đá; và không thể thực hiện hóa mô miễn dịch (IHC) hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} tức thời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loại mô chống chỉ định hoặc rất khó chẩn đoán cắt lạnh: mô xương và mô vôi hóa (không thể cắt nếu chưa khử khoáng axit); mô mỡ thuần túy (mỡ không đông cứng ở nhiệt độ cryostat thông thường); các tổn thương nghi ngờ lao (nguy cơ phát tán trực khuẩn lao qua sol khí trong buồng cắt lạnh cho nhân viên phòng xét nghiệm); và phân loại các u lympho ác tính (cần đếm tế bào dòng chảy và nhuộm hóa mô phức tạp). Mọi kết quả sinh thiết tức thì luôn bắt buộc phải được đối chiếu và khẳng định lại bằng tiêu bản parafin sau 2-3 ngày.\n\u003C\u002Fp>\n","Frozen section biopsy","Sinh thiết tức thì (Frozen section biopsy \u002F Cắt lạnh tức thì) là quy trình giải phẫu bệnh khẩn cấp trong phẫu thuật, đông lạnh nhanh mảnh mô tươi bằng máy cắt lạnh (cryostat) để nhuộm và đọc kết quả vi thể trong vòng 15-20 phút nhằm hướng dẫn phẫu thuật viên xử trí ngay tại phòng mổ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Mollamehmetoglu (2016). Diagnostic accuracy of intraoperative frozen section in thyroid nodules. Morressier.","Diagnostic accuracy of intraoperative frozen section in thyroid nodules","Mollamehmetoglu","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.578f37fdd462b8028d88fb2a","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.578f37fdd462b8028d88fb2a",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Shahmoradi, Arab (2020). Diagnostic accuracy value of intraoperative frozen section for ovarian neoplasms. Research Square Platform LLC.","Diagnostic accuracy value of intraoperative frozen section for ovarian neoplasms","Shahmoradi, Arab","Research Square Platform LLC",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-19106\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-19106\u002Fv1",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Crane, Geyer (2021). Frozen Section and Intraoperative Consultation in Hematopathology. Frozen Section Pathology.","Frozen Section and Intraoperative Consultation in Hematopathology","Crane, Geyer","Frozen Section Pathology",2021,"10.1007\u002F978-3-030-71308-9_14","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-71308-9_14",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Mục đích chính của chỉ định sinh thiết tức thì trong phẫu thuật ung bướu là gì?","Nhằm xác định bản chất lành tính hay ác tính của khối u, đánh giá diện cắt phẫu thuật (surgical margins) có còn tế bào ung thư sót lại hay không, và kiểm tra di căn của hạch cửa (sentinel lymph node).",{"question":50,"answer":51},"Hạn chế kỹ thuật và rủi ro sai số của sinh thiết cắt lạnh so với mảnh cắt cố định parafin là gì?","Tiêu bản cắt lạnh dễ bị biến dạng tế bào do tinh thể đá hình thành khi làm lạnh chậm (freeze artifact), lát cắt dày hơn, độ tương phản nhuộm kém hơn, dẫn đến nguy cơ âm tính giả hoặc dương tính giả cao hơn tiêu bản đúc nến parafin thường quy.",{"question":53,"answer":54},"Những loại mô nào không thích hợp hoặc chống chỉ định làm sinh thiết tức thì?","Mô xương và mô vôi hóa cứng (không cắt lạnh được nếu chưa khử khoáng), mô mỡ lớn (khó đông lạnh đều), tổn thương nghi ngờ lao (nguy cơ lây nhiễm sol khí cho kỹ thuật viên) và các u tế bào lympho cần hóa mô miễn dịch phức tạp.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"giải phẫu bệnh học","kính hiển vi quang học","chẩn đoán mô học","ung thư buồng trứng","u hắc tố ác tính","giải trình tự gen",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.450+00:00","2026-09-08T13:12:58.998+00:00","2026-09-08T13:12:58.266+00:00",325,[74,77,80,83,92,95,98,101,110,115],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":84,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":19,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"thần kinh","Dây thần kinh là gì? Cấu trúc giải phẫu và sinh lý dẫn truyền","Nerve","Dây thần kinh (nerve) là cấu trúc giải phẫu hình sợi dạng cáp thuộc hệ thần kinh ngoại vi, được cấu thành từ hàng nghìn sợi trục neuron có hoặc không có bao myelin, được bảo vệ bởi ba lớp màng mô liên kết (endoneurium, perineurium, epineurium).",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"mối hàn","Mối hàn là gì? Cấu tạo, phân loại và tiêu chuẩn kỹ thuật","welded joint","Mối hàn là liên kết cơ học không thể tháo rời giữa hai hay nhiều phần tử vật liệu, được hình thành thông qua quá trình nóng chảy hoặc khuếch tán ở trạng thái rắn kết hợp với tác động nhiệt và áp lực.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]