[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh học":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"70077f2d-ac58-451a-98b8-8153cfbbc9aa","Kính hiển vi đa mô thức với tính năng tập trung phổ CARS và SFG từ một liên tục đồng nhất được thiết kế từ sợi siêu nhỏ","Multimodal spectral focusing CARS and SFG microscopy with a tailored coherent continuum from a microstructured fiber",[13,14,15],"Krzysztof P. Herdzik","Konstantinos N. Bourdakos","Peter B. Johnson",10,"Applied Physics B",false,"2020-04-17",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00340-020-7406-6","10.1007\u002Fs00340-020-7406-6","\u003Cp>\u003Cb>Quang học y sinh\u003C\u002Fb> phát triển hệ thống kính hiển vi kết hợp tán xạ Raman đồng bộ CARS và tạo tần số tổng SFG dùng laser Ti:Sa xung 100 fs. Kỹ thuật ghi hình ảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học\u003C\u002Fb> \u003Cb>cho tín hiệu tương phản không cần nhuộm trên mô tế bào chuột mà không cần bộ điều biến ánh sáng đắt tiền\u003C\u002Fb>, mở rộng phổ 900–3200 cm⁻¹. Đề xuất nâng cao độ phân giải quang học, dù căn chỉnh tán sắc đòi hỏi độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"600706df-818a-4fd8-acaf-06a6b26609d2","ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH SINH HỌC MÀNG TIM VÔ BÀO MÔI TRƯỜNG IN VITRO",[30,31],"Bùi Cúc","Lê Nguyên Lâm",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-06-27",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5771","10.51298\u002Fvmj.v527i1B.5771","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thử nghiệm in vitro\u003C\u002Fb> đánh giá độ an toàn của màng tim vô bào chế tạo từ màng tim heo trên nguyên bào sợi nướu người. Vật liệu kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học\u003C\u002Fb> \u003Cb>đạt tỷ lệ sống tế bào trên 70%, giá trị quang phổ OD vượt 90% đối chứng âm và duy trì ổn định khối lượng mô sau 12 tuần nuôi cấy\u003C\u002Fb>, hoàn toàn không gây độc tế bào. Kết quả mở ra tiềm năng ghép mô tái tạo, dù đáp ứng miễn dịch in vivo cần được thử nghiệm lâm sàng dài ngày.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":34,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"relateTopics":73},"sinh học","Sinh học là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu sự sống, bao gồm cấu trúc, chức năng, phát triển, di truyền và tương tác của sinh vật với môi trường xung quanh. Nó phân tích các cấp độ tổ chức sinh học từ phân tử đến sinh quyển, giúp hiểu cách sinh vật tồn tại, tiến hóa và ứng dụng vào y học, nông nghiệp, công nghệ. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi của sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh học là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng sống, cấu trúc và chức năng của sinh vật, sự sống xuất hiện như thế nào và cách chúng tương tác với môi trường. Phạm vi sinh học trải từ cấp độ phân tử và tế bào đến cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Nghiên cứu sinh học sử dụng phương pháp thực nghiệm, quan sát, phân tích dữ liệu và mô hình hóa để hiểu các quá trình như tiến hóa, di truyền, sinh trưởng, sinh sản và trao đổi chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n Sinh vật sống có các đặc điểm cơ bản chung: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, đáp ứng với kích thích môi trường, sinh sản, và khả năng thích ứng qua thời gian. Sinh học phân biệt giữa vật sống và vật vô sinh dựa trên những thuộc tính này. Hệ thống phân phối sinh vật, khả năng di truyền và thay đổi kiểu hình theo môi trường là thành phần thiết yếu trong định nghĩa về sự sống.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đặc điểm cơ bản của sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrao đổi chất (metabolism) là quá trình tổng hợp và phân hủy các hợp chất hóa học trong tế bào để thu năng lượng và nguyên liệu xây dựng tế bào. Quá trình này bao gồm hô hấp, quang hợp (ở thực vật, tảo và một số vi sinh vật), lên men, đồng hóa và dị hóa. Chuyển hóa điều chỉnh cân bằng nội bộ (homeostasis) nhằm giữ các điều kiện bên trong ổn định cho dù môi trường bên ngoài biến đổi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh trưởng và phát triển là khả năng tăng kích thước và biệt hóa tế bào theo chu trình sống. Phát triển sinh vật thường đi kèm với thay đổi hình dạng, cấu trúc mô và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}}. Sinh sản đảm bảo sự tiếp tục của loài: có thể là sinh sản hữu tính hoặc vô tính; di truyền sẽ truyền thông tin gen từ thế hệ này sang thế hệ tiếp theo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐáp ứng với môi trường và tiến hóa là quá trình sinh vật phản ứng với các kích thích bên ngoài và nội tại, từ ánh sáng, nhiệt độ, hóa chất đến tương tác với sinh vật khác. Qua thời gian, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%8Dn%20l%E1%BB%8Dc%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và đột biến gen dẫn đến sự đa dạng sinh học, giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phân ngành chính trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh học phân tử nghiên cứu cấu trúc và chức năng phân tử trong tế bào, bao gồm ADN, ARN và protein; di truyền học nghiên cứu cơ chế truyền thông tin di truyền, biến dị và di truyền kiểu hình. Tế bào học quan tâm tới cấu tạo tế bào, quá trình phân chia, trao đổi chất nội bào; sinh lý học nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của các cơ quan, mô và hệ thống trong sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh thái học khảo sát cách sinh vật tương tác với môi trường, cấu trúc quần xã, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20sinh%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%B3a%22%7D}}; tiến hóa học tập trung vào nguồn gốc loài, lịch sử tiến hóa và cơ chế chọn lọc tự nhiên; phân loại học (taxonomy) và hệ thống học (systematics) nhằm xác định và phân nhóm sinh vật dựa trên quan hệ di truyền và đặc điểm hình thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phân ngành liên ngành:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh học tổng hợp (Synthetic Biology): thiết kế và xây dựng hệ sinh học mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tin sinh học (Bioinformatics): xử lý dữ liệu sinh học lớn, mô hình hóa dữ liệu gen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học phát triển (Developmental Biology): nghiên cứu cách sinh vật phát triển từ phôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học tiến hóa phân tử (Molecular Evolution): so sánh gen, protein qua các loài để hiểu tiến hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấp độ tổ chức sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCấp độ phân tử là nền tảng, gồm ADN, ARN, protein, lipid, carbohydrate; tế bào là đơn vị sống cơ bản, chứa các thành phần nội bào như nhân, ty thể, lạp thể. Mô là tập hợp tế bào tương tự chức năng; cơ quan là tập hợp các mô thực hiện chức năng chuyên biệt; cơ thể là toàn bộ sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấp độ trên cơ thể gồm các quần thể là nhóm cá thể cùng loài trong khu vực địa lý, quần xã là nhiều loài tương tác, hệ sinh thái là quần xã cộng với môi trường vô sinh nơi chúng sống. Sinh quyển là toàn bộ hệ thống sống trên Trái Đất, liên kết các hệ sinh thái qua trao đổi năng lượng và vật chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng biểu cấu trúc tổ chức sinh học:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Các phân tử sinh học như ADN, protein, ARN\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đơn vị chức năng và cấu trúc cơ bản của sinh vật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều tế bào có cấu trúc và chức năng tương tự\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ quan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tập hợp các mô thực hiện chức năng sinh lý cụ thể\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Toàn bộ sinh vật hoàn chỉnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quần thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tập hợp các cá thể cùng loài trong vùng địa lý\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quần xã\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều loài tương tác trong một môi trường\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hệ sinh thái\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Môi trường sinh vật và môi trường vô sinh tương tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh quyển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tất cả sinh thái trên quy mô toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý di truyền và thông tin sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDi truyền học là nhánh sinh học nghiên cứu cách các tính trạng được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN (DNA), tổ chức thành gen. Một gen mã hóa thông tin để tạo ra protein thông qua quá trình phiên mã và dịch mã. Trình tự nucleotide trong ADN quyết định trình tự amino acid trong protein, từ đó quyết định cấu trúc và chức năng sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông tin di truyền truyền qua trục trung tâm sinh học:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nDNA \\xrightarrow{\\text{phiên mã}} RNA \\xrightarrow{\\text{dịch mã}} Protein\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi tế bào người chứa khoảng 20.000 – 25.000 gen mã hóa protein. Genotype (kiểu gen) là tổng thể thông tin di truyền trong một cá thể, còn phenotype (kiểu hình) là biểu hiện của gen trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} cụ thể. Biểu hiện gen có thể được điều hòa bởi yếu tố môi trường, methyl hóa DNA, hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa và đa dạng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTiến hóa là quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} trong quần thể sinh vật qua thời gian, làm xuất hiện các loài mới và loại bỏ những dạng không thích nghi. Cơ chế tiến hóa bao gồm đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và trôi dạt di truyền. Charles Darwin là người đầu tiên đề xuất học thuyết chọn lọc tự nhiên như một cơ chế trung tâm của tiến hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChọn lọc tự nhiên xảy ra khi có biến dị di truyền, và một số biến dị giúp sinh vật thích nghi tốt hơn trong môi trường. Các cá thể mang biến dị có lợi có xu hướng sinh sản nhiều hơn và truyền lại gen cho thế hệ sau. Dần dần, quần thể tích lũy các đặc điểm thích nghi với môi trường cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐa dạng sinh học là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa, phản ánh số lượng loài, mức độ phong phú di truyền và sự phức tạp sinh thái. Sinh học tiến hóa sử dụng dữ liệu phân tử, hóa thạch, địa lý sinh học và giải trình tự bộ gen để xây dựng cây phát sinh loài. Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fevolutionary-biology\" target=\"_blank\">Nature – Evolutionary Biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh thái học và mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh thái học nghiên cứu sự tương tác giữa sinh vật với nhau và với môi trường vô sinh. Sinh thái được chia thành nhiều nhánh như: sinh thái cá thể, sinh thái quần thể, sinh thái hệ sinh thái và sinh thái toàn cầu. Khái niệm “chuỗi thức ăn” và “lưới thức ăn” thể hiện cách năng lượng và vật chất lưu chuyển trong hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác cấp độ tổ chức trong sinh thái:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cá thể:\u003C\u002Fstrong> đơn vị sinh học cơ bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quần thể:\u003C\u002Fstrong> nhóm cá thể cùng loài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quần xã:\u003C\u002Fstrong> tập hợp các loài cùng sinh sống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ sinh thái:\u003C\u002Fstrong> tổng hợp tương tác sinh vật và môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh quyển:\u003C\u002Fstrong> toàn bộ vùng sống trên Trái Đất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quá trình chính trong hệ sinh thái:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Quá trình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quang hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} thành năng lượng hóa học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hô hấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giải phóng năng lượng cho hoạt động tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chu trình nitơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tái sử dụng hợp chất chứa nitơ giữa đất – sinh vật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chu trình cacbon\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Luân chuyển cacbon qua khí quyển, sinh vật, đất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của sinh học trong công nghệ và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh học hiện đại có ứng dụng sâu rộng trong y học, nông nghiệp, môi trường và công nghệ. Trong y học, sinh học phân tử giúp phát triển kỹ thuật xét nghiệm PCR, vaccine mRNA, liệu pháp gen, và thuốc điều trị ung thư hướng đích. Công nghệ CRISPR cho phép chỉnh sửa gen chính xác, mở ra tiềm năng chữa bệnh di truyền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nông nghiệp, sinh học được dùng để tạo giống cây trồng chịu hạn, sâu bệnh và cải thiện dinh dưỡng. Vi khuẩn cố định đạm, vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ là ứng dụng sinh học vào tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} bền vững. Sinh học môi trường sử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải, chất thải rắn và phục hồi đất bị ô nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vaccine mRNA – ứng dụng trong phòng chống SARS-CoV-2\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học tổng hợp – sản xuất vật liệu sinh học thay nhựa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học biển – phát hiện sinh vật mới ở vùng sâu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán di truyền trước sinh – giảm nguy cơ dị tật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fbiotechnology\" target=\"_blank\">Nature – Biotechnology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu hiện đại và liên ngành trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXu hướng mới trong sinh học tập trung vào tích hợp dữ liệu lớn, học máy, mô hình hóa hệ thống sống và xây dựng sinh học tổng hợp. Tin sinh học sử dụng thuật toán để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}}, protein và tương tác phân tử. Sinh học hệ thống mô hình hóa các mối quan hệ phi tuyến và điều hòa mạng gen phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hướng liên ngành đang phát triển:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> tái thiết kế hệ gen và vi sinh vật mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học định lượng:\u003C\u002Fstrong> sử dụng toán học, vật lý mô hình sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học thần kinh:\u003C\u002Fstrong> kết hợp AI và công nghệ thần kinh tính toán\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đạo đức sinh học:\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu ảnh hưởng xã hội của can thiệp sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTiến bộ trong sinh học hiện nay không thể tách rời công nghệ số, kỹ thuật nano, khoa học dữ liệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}. Việc giải mã toàn bộ hệ gen người (Human Genome Project) là cột mốc đánh dấu sự chuyển dịch từ sinh học mô tả sang sinh học dự đoán và thiết kế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002F35011540\" target=\"_blank\">Alberts et al., Molecular Biology of the Cell. Nature, 2000.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ffulltext\u002FS0092-8674(00)00075-9\" target=\"_blank\">Watson et al., The Central Dogma of Molecular Biology. Cell, 2000.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fevolutionary-biology\" target=\"_blank\">Nature – Evolutionary Biology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26818\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Principles of Genetics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fbiotechnology\" target=\"_blank\">Nature – Biotechnology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fcurrent-opinion-in-biotechnology\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Current Opinion in Biotechnology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":52,"researcherId":21,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"chức năng sinh lý","chọn lọc tự nhiên","chức năng sinh học","chu trình sinh địa hóa","điều kiện môi trường","biến đổi di truyền","năng lượng mặt trời","năng suất nông nghiệp","phân tích trình tự gen","kỹ thuật di truyền","PUBLISHED","2025-09-14T09:52:01.681+00:00","2026-09-05T12:09:30.358+00:00","2025-09-17T04:22:32.316+00:00","2026-09-05T12:09:29.923+00:00","2026-09-05T11:44:30.277+00:00",392,[74,77,80,83,86,89,92,95,104,107],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":59,"title":96,"term":59,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid"]