[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt":34},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":32,"vietnamLatest":33},[],[8,22],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"e23127b6-1b5a-47d3-8821-63aefafe472e","Giảng dạy sinh học thực vật thông qua “Các giác quan thực vật”—một cách tiếp cận và giới thiệu toàn diện, lôi cuốn hơn","Teaching plant biology through “Plant senses”—a more engaging, holistic approach and introduction",[13],"Jana Krtková",1,"Theoretical and Experimental Plant Physiology",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40626-023-00305-0","10.1007\u002Fs40626-023-00305-0","\u003Cp>Đổi mới phương pháp giảng dạy đại học thông qua chuyên đề \u003Ci>Plant Senses\u003C\u002Fi> nhằm kích thích sinh viên khám phá năng lực tương tác của sinh vật trong tự nhiên. \u003Cb>Khung chương trình đào tạo thực nghiệm\u003C\u002Fb> kết hợp góc nhìn toàn diện giúp người học tiếp cận sâu sắc ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học thực vật\u003C\u002Fb> hiện đại. \u003Cb>Khảo sát sư phạm ghi nhận\u003C\u002Fb> khóa học chuyên sâu về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học thực vật\u003C\u002Fb> tạo động lực nghiên cứu và nâng cao nhận thức bảo tồn các hệ sinh thái trên Trái Đất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":14,"journalName":28,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":29,"doi":30,"summary":31},"e60b1e30-1c70-4263-b247-30c861fe92a4","Đa dạng hình thái lá và tiến hóa: câu chuyện không hồi kết trong sinh học thực vật","Leaf form diversity and evolution: a never-ending story in plant biology",[27],"Hokuto Nakayama","Journal of Plant Research","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10265-024-01541-4","10.1007\u002Fs10265-024-01541-4","\u003Cp>Tổng quan hệ thống về các cơ chế di truyền phân tử điều hòa tính đa dạng hình thái phiến lá \u003Ci>leaf form diversity\u003C\u002Fi> trong quá trình thích ứng môi trường. \u003Cb>Phân tích tài liệu sinh học phân tử\u003C\u002Fb> tổng hợp các con đường truyền tín hiệu gen kiểm soát mức độ phức tạp của cấu trúc lá cây. \u003Cb>Bài viết làm rõ\u003C\u002Fb> những câu hỏi lý thuyết còn bỏ ngỏ trong ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học thực vật\u003C\u002Fb>, qua đó định hướng các công trình giải mã chức năng bộ gen thực vật trong tương lai.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":35,"meta":17},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":36,"englishTitle":40,"synonyms":41,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"wikidataId":17,"relateTopics":110},"sinh học thực vật","Sinh học thực vật là gì? Hormone auxin, miễn dịch PTI\u002FETI và quang hợp","Sinh học thực vật nghiên cứu sự sống giới thực vật, giải thích vận chuyển phân cực auxin Friml, hệ miễn dịch zic-zac Jones-Dangl và đồng hồ circadian.","\u003Cp>Sinh học thực vật (plant biology hay khoa học thực vật học hiện đại - modern plant science \u002F botany) là một ngành khoa học sự sống nền tảng và ứng dụng chuyên sâu nghiên cứu về cấu trúc giải phẫu hình thái học, sinh lý học phân tử, hóa sinh tế bào, di truyền học phát triển, sinh học hệ thống và sinh thái học tiến hóa của toàn bộ giới Thực vật (Kingdom Plantae). Thực vật là các sinh vật quang tự dưỡng sơ cấp thực hiện quá trình quang hợp kỳ diệu để cố định năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành các hợp chất hữu cơ sinh khối nuôi dưỡng toàn bộ sinh quyển và giải phóng khí oxy duy trì sự sống của Trái Đất. Sinh học thực vật hiện đại đang cung cấp những giải pháp công nghệ sinh học đột phá giúp giải quyết các thách thức an ninh lương thực toàn cầu và thích ứng với biến đổi khí hậu khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế Động học Hormone và Vận chuyển Phân cực Auxin của Friml (2009)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển hình thái và tính hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực) của cây được điều phối bởi hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} tinh vi, nổi bật là phân tử \u003Cstrong>Auxin (Indole-3-acetic acid - IAA)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Theo công trình kinh điển của Steffen Vanneste và Jiri Friml (2009) trên tạp chí Cell, auxin không phân bố đồng đều mà được vận chuyển có hướng theo chiều cực (Polar Auxin Transport - PAT) từ đỉnh ngọn chồi non xuống rễ nhờ các protein vận chuyển xuất bào dòng \u003Cstrong>PIN-FORMED (PIN carriers)\u003C\u002Fstrong> phân bố bất đối xứng trên màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Gradient nồng độ auxin cục bộ tại mô phân sinh đỉnh (apical meristem) hoạt động như một hệ tọa độ không gian hướng dẫn tế bào gốc phân chia, kéo dài thân cây, tạo mầm lá mới và kích thích sự phát triển của rễ bên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hệ thống Miễn dịch Thực vật: Mô hình \"Zic-Zac\" của Jones &amp; Dangl (2006)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với động vật có hệ miễn dịch thích ứng dựa trên kháng thể và tế bào lympho di động, thực vật sở hữu một \u003Cstrong>Hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} hai tầng (Two-Tiered Innate Immune System)\u003C\u002Fstrong> trong từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} (Jonathan Jones &amp; Jeffrey Dangl, 2006 công bố trên Nature):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tầng miễn dịch thực vật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thụ thể nhận diện phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế đáp ứng phòng vệ sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Miễn dịch kích hoạt bởi mẫu (PTI - Pattern-Triggered Immunity)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thụ thể PRR trên màng tế bào (như FLS2 nhận diện flagellin vi khuẩn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt dòng calci nội bào, đóng lỗ khí khổng, làm dày vách tế bào bằng callose\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sự ức chế của mầm bệnh (ETS - Effector-Triggered Susceptibility)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vi khuẩn bơm các protein độc lực (Effector) vào tế bào chất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vô hiệu hóa con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} PTI, gây bệnh cho cây trồng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Miễn dịch kích hoạt bởi effector (ETI - Effector-Triggered Immunity)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Protein thụ thể nội bào NLR (NBS-LRR mã hóa bởi gen kháng R)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt phản ứng siêu nhạy cảm (HR), chủ động giết chết tế bào nhiễm để cô lập mầm bệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Đồng hồ Sinh học Circadian và Thích ứng Môi trường (Alabadi và cộng sự, 2001)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình của David Alabadi và cộng sự (2001) trên Science đã giải mã mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%93%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ngày đêm (Circadian Clock) ở loài cây mô hình \u003Cem>Arabidopsis thaliana\u003C\u002Fem>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vòng lặp phản hồi âm tương hỗ giữa hai protein ban ngày LHY\u002FCCA1 và protein ban đêm TOC1 giúp cây trồng đồng bộ hóa chu trình sinh học bên trong cơ thể với chu kỳ sáng tối tự nhiên của Mặt Trời: căn chỉnh thời điểm nở hoa tối ưu theo mùa (Photoperiodism), điều hòa mở lỗ khí khổng buổi sáng để quang hợp và dự trữ tinh bột ban đêm giúp cây không bị đói năng lượng trước bình minh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đột phá Công nghệ Sinh học Chỉnh sửa Gen Cây trồng (CRISPR\u002FCas)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh học thực vật hiện đại đang ứng dụng công nghệ chỉnh sửa bộ gen CRISPR\u002FCas để tạo ra các giống cây trồng biến đổi thông minh thế hệ mới: lúa gạo chịu hạn mặn, ngô giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và cây trồng kháng sâu bệnh tự nhiên mà không cần phun hóa chất độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tóm lại, sinh học thực vật là một trụ cột {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%20th%E1%BB%A9c%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} vĩ đại, giữ vai trò sống còn bảo đảm an ninh lương thực bền vững, bảo tồn đa dạng sinh thái và kiến tạo một tương lai xanh cho toàn nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Quang hợp nhân tạo và Cơ chế Cố định Carbon C4 \u002F CAM thích ứng khô hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh con đường quang hợp C3 truyền thống, sinh học thực vật làm sáng tỏ sự tiến hóa thích nghi phi thường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường quang hợp C4 (ở ngô, mía) và CAM (ở dứa, xương rồng):\u003C\u002Fstrong> Cơ chế không gian và thời gian cô lập enzym RuBisCO trong môi trường nồng độ CO2 cao giúp triệt tiêu hoàn toàn quá trình hô hấp sáng (Photorespiration), tăng hiệu suất sử dụng nước và quang hợp trong điều kiện nắng nóng gay gắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự án chuyển gen C4 vào cây lúa nước:\u003C\u002Fstrong> Các nhà khoa học quốc tế đang nỗ lực tái thiết lập con đường giải phẫu Kranz và enzym C4 vào cây lúa nhằm tăng năng suất mùa màng lên tới năm mươi phần trăm mà tiết kiệm nước tưới và phân đạm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tín hiệu điện sinh học và Giao tiếp giữa các loài cây qua Mạng lưới nấm Mycorrhiza\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực vật truyền tín hiệu điện thế màng tế bào tương tự như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} khi bị sâu cắn, đồng thời giải phóng các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) để cảnh báo các cây lân cận kích hoạt hệ thống phòng vệ; mạng lưới sợi nấm cộng sinh rễ (Mycorrhiza) dưới lòng đất đóng vai trò như một \"mạng lưới internet sinh học\" phân phối chất dinh dưỡng và tín hiệu cảnh báo qua lại giữa các cây trong rừng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác vi sinh vật vùng rễ và Tăng cường dinh dưỡng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng đất xung quanh rễ cây (Rhizosphere) là một hệ sinh thái vi sinh vật phong phú và phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn cố định đạm nốt sần rễ (Rhizobia):\u003C\u002Fstrong> Sự cộng sinh giữa rễ cây họ Đậu và vi khuẩn Rhizobium biến đổi khí nitơ tự do trong không khí thành hợp chất amoniac dễ hấp thu nuôi cây, giảm thiểu sự phụ thuộc vào phân đạm hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nấm rễ cộng sinh nội sinh (Endomycorrhiza):\u003C\u002Fstrong> Hệ sợi nấm mở rộng diện tích hấp thu dinh dưỡng và nước của bộ rễ lên gấp hàng trăm lần, tăng cường khả năng chống hạn và chống nấm bệnh hại cây.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, sinh học thực vật mở ra những hướng đi đột phá cho nền nông nghiệp xanh, hữu cơ và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20ngu%E1%BB%93n%20nh%C3%A2n%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} chất lượng cao và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những kết quả đạt được là nguồn động lực to lớn để tiếp tục mở rộng các nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp thiết thực cho sự phồn vinh của nhân loại.\u003C\u002Fp>","plant biology",[42,43,44],"khoa học thực vật","thực vật học hiện đại","plant science","Sinh học thực vật là ngành khoa học chuyên sâu nghiên cứu về hình thái, sinh lý học phân tử, quang hợp, di truyền học và hệ thống miễn dịch bẩm sinh của thực vật, cung cấp nền tảng sinh học để cải thiện giống cây trồng và an ninh lương thực.","NATURAL_SCIENCES",[48,56,64],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Jones, J. D. G., & Dangl, J. L. (2006). The plant immune system. Nature, 444(7117), 323–329.","The plant immune system","Jones, Dangl","Nature",2006,"10.1038\u002Fnature05286","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnature05286",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Alabadı́, D., et al. (2001). Reciprocal Regulation Between TOC1 and LHY\u002FCCA1 in the Circadian Clock Network of Arabidopsis. Science, 293(5531), 880–883.","Reciprocal Regulation Between TOC1 and LHY\u002FCCA1 in the Circadian Clock Network of Arabidopsis","Alabadı́, Oyama, Yanovsky","Science",2001,"10.1126\u002Fscience.1061320","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1061320",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":71},"Vanneste, S., & Friml, J. (2009). Auxin: A Trigger for Change in Plant Development. Cell, 136(6), 1005–1016.","Auxin: A Trigger for Change in Plant Development","Vanneste, Friml","Cell",2009,"10.1016\u002Fj.cell.2009.03.001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cell.2009.03.001",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Vì sao ngọn cây luôn có xu hướng mọc uốn cong về phía có ánh sáng (Tính hướng sáng)?","Khi ánh sáng chiếu từ một phía, protein vận chuyển PIN phân bố bất đối xứng đẩy hormone auxin tích tụ nhiều hơn ở phía bóng râm, kích thích các tế bào ở phía tối kéo dài nhanh hơn phía sáng, khiến ngọn cây uốn cong về nguồn sáng.",{"question":77,"answer":78},"Phản ứng siêu nhạy cảm (HR) ở thực vật hoạt động như thế nào?","Khi phát hiện mầm bệnh xâm nhập qua thụ thể NLR, tế bào thực vật bị nhiễm sẽ lập tức sản sinh gốc oxy hóa tự do và tự kích hoạt cái chết theo chương trình để cô lập mầm bệnh, ngăn chặn vi khuẩn virus lây lan sang các tế bào khỏe mạnh khác.",{"question":80,"answer":81},"Cây mô hình Arabidopsis thaliana có ưu điểm gì trong nghiên cứu sinh học?","Arabidopsis thaliana (cải ngồng) có bộ gen nhỏ gọn đã được giải mã hoàn chỉnh, vòng đời cực ngắn (chỉ 6 tuần), kích thước nhỏ và dễ biến nạp gen, là sinh vật mô hình kinh điển giúp giải mã các con đường phân tử của toàn bộ giới thực vật.",{"id":83,"researcherId":17,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"hormone thực vật","miễn dịch bẩm sinh","tế bào thực vật","truyền tín hiệu","đồng hồ sinh học","vi chất dinh dưỡng","tri thức khoa học","tế bào thần kinh","đào tạo nguồn nhân lực","nhận thức cộng đồng",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.074+00:00","2026-09-14T04:12:01.944+00:00","2025-06-12T07:18:17.140+00:00","2026-09-14T04:12:01.657+00:00","2026-09-04T07:24:51.597+00:00",453,[111,114,117,126,129,133,136,141,146,151],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":46,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":130,"definition":132,"discipline":46,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":46,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"ô nhiễm kim loại nặng","Ô nhiễm kim loại nặng là gì? Độc tính Tchounwou, bệnh Järup và thực vật Ali","heavy metal pollution","Ô nhiễm kim loại nặng là tình trạng tích tụ các nguyên tố kim loại độc hại Pb, Cd, Hg, As vượt ngưỡng sinh thái gây stress oxy hóa tế bào theo Tchounwou, tổn thương đa cơ quan theo Järup và xử lý bằng cây siêu tích lũy theo Ali.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":46,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":46,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"mật độ electron","Mật độ electron là gì? Thuyết DFT Hohenberg-Kohn, Kohn-Sham và QTAIM Bader","electron density","Mật độ electron là đại lượng vô hướng đo xác suất hiện diện của electron trong không gian 3 chiều, là biến số trung tâm xác định năng lượng hệ lượng tử theo định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"giáo dục khoa học","Giáo dục khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục khoa học"]