[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sinh%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sinh học tế bào":65},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,22,36,51],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":11,"url":19,"doi":20,"summary":21},"307f8c7d-a63a-4312-b43b-fda185456f54","TỔNG QUAN VỀ CHẤT BẢO VỆ ĐÔNG LẠNH TRONG QUÁ TRÌNH LƯU TRỮ TẾ BÀO GỐC",null,[13],"Hoàng Thành Chí",1,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-06-16",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5325","10.52163\u002Fyhc.v67iCD6.5325","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan cơ chế đông sinh học\u003C\u002Fb> phân tích các phương thức tổn thương màng và bào quan trong quá trình hạ nhiệt bảo quản tế bào gốc. Hiểu biết sâu về cơ chế lý hóa và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học tế bào\u003C\u002Fb> cho phép tối ưu hóa nồng độ các chất bảo vệ chống đông lạnh như \u003Ci>DMSO\u003C\u002Fi> và trehalose. Công trình \u003Cb>hệ thống hóa các giải pháp bảo tồn cấu trúc tế bào\u003C\u002Fb> cho y học tái tạo, song độc tính tiềm ẩn của chất bảo vệ cần nghiên cứu rửa trôi kỹ lưỡng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":16,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"52feb7f2-b420-4f51-9b4a-c31dece364dd","Nghiên cứu phân tích về độ bền của bộ dao động phản hồi âm bằng độ nhạy đa tham số","Analytical study of robustness of a negative feedback oscillator by multiparameter sensitivity",[27,28],"Kazuhiro Maeda","Hiroyuki Kurata",2,"BMC Systems Biology","2014-12-12",2014,"https:\u002F\u002Fbmcsystbiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1752-0509-8-S5-S1","10.1186\u002F1752-0509-8-S5-S1","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô hình hóa toán sinh\u003C\u002Fb> phân tích tính bền vững của các bộ dao động phản hồi âm trong đồng hồ sinh học và chu kỳ tế bào. Phân tích độ nhạy đa tham số cho thấy cơ chế thích nghi vượt bậc của các mạng lưới điều hòa trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học tế bào\u003C\u002Fb> trước nhiễu loạn môi trường. Tác giả \u003Cb>thiết lập khung lý thuyết định lượng\u003C\u002Fb> cho sinh học hệ thống, dù mô hình giả định các phản ứng hóa sinh diễn ra trong không gian đồng nhất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":16,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":11,"url":48,"doi":49,"summary":50},"30b5c084-daca-4123-9b45-80dc11574001","Hệ thống gần giống tế bào: Phân tích mô phỏng xác suất tại quy mô nano","Quasi-cellular systems: stochastic simulation analysis at nanoscale range",[41,42,43],"Lorenzo Calviello","Pasquale Stano","Fabio Mavelli",5,"BMC Bioinformatics","2013-04-22",2013,"https:\u002F\u002Fbmcbioinformatics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2105-14-S7-S7","10.1186\u002F1471-2105-14-S7-S7","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích mô phỏng ngẫu nhiên hạt nano\u003C\u002Fb> khảo sát các hệ thống cấu trúc gần giống tế bào trong lĩnh vực sinh học tổng hợp hiện đại. Mô hình tính toán tái hiện chính xác động học phản ứng enzym và cơ chế tự tổ chức không gian cốt lõi của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học tế bào\u003C\u002Fb> tối thiểu. Nghiên cứu \u003Cb>mở ra phương hướng thiết kế tế bào nhân tạo\u003C\u002Fb> có kiểm soát, tuy nhiên mô phỏng quy mô nano chưa tính hết tương tác phức tạp của đại phân tử đậm đặc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":14,"journalName":57,"vietnamJournal":16,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":11,"url":60,"doi":61,"summary":62},"00b65535-f4ed-4c93-a8b0-5d96facf989d","Sinh lý học của quá trình chọn lọc nang trứng","The physiology of follicle selection",[56],"Anthony J Zeleznik","Reproductive Biology and Endocrinology","2004-06-16",2004,"https:\u002F\u002Frbej.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1477-7827-2-31","10.1186\u002F1477-7827-2-31","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan sinh lý học sinh sản\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ động học phát triển và cơ chế chọn lọc nang noãn vượt trội trong chu kỳ kinh nguyệt ở linh trưởng. Sự tương tác tế bào hạt và tế bào vỏ thể hiện vai trò trung tâm của các con đường truyền tín hiệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sinh học tế bào\u003C\u002Fb> trong biệt hóa noãn bào. Tác giả \u003Cb>tổng hợp cơ sở phân tử cho phác đồ kích thích buồng trứng\u003C\u002Fb> trong thụ tinh ống nghiệm, dù cơ chế ức chế các nang phụ thuộc thoái triển cần sáng tỏ thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":11},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":71,"publishUser":11,"keywords":74,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":11,"viewCount":106,"relateTopics":107},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào","Sinh học tế bào là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc, chức năng và hoạt động của tế bào – đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật sống. Nó cung cấp nền tảng để hiểu các quá trình sống ở cấp độ vi mô và ứng dụng vào y học, công nghệ sinh học, nông nghiệp và nghiên cứu khoa học sự sống.","\u003Ch2>Sinh học tế bào là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sinh học tế bào (Cell Biology) là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc, chức năng và hoạt động của tế bào – đơn vị cơ bản của sự sống. Đây là lĩnh vực trọng tâm của sinh học hiện đại, liên kết chặt chẽ với các ngành như sinh học phân tử, di truyền học, hóa sinh, y sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Sinh học tế bào giúp lý giải cách thức tế bào vận hành, phản ứng với môi trường, tương tác với nhau và phát triển thành các hệ thống sống phức tạp như mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu trong sinh học tế bào bao gồm phân tích các bào quan như nhân, ty thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất... cùng các quá trình thiết yếu như phiên mã, dịch mã, tổng hợp protein, vận chuyển nội bào, phân chia tế bào và chết theo chương trình. Kiến thức về sinh học tế bào là nền tảng để hiểu được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, bệnh học, miễn dịch học và nhiều hiện tượng sinh học khác, từ đó ứng dụng vào y học, dược phẩm, nông nghiệp và công nghệ sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sinh học tế bào được hình thành từ những năm 1600 khi Robert Hooke phát hiện ra \"cell\" (tế bào) bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%22%7D}} thô sơ. Sau đó, Antonie van Leeuwenhoek quan sát được các vi sinh vật đơn bào. Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XIX, học thuyết tế bào mới chính thức được công nhận với các nguyên lý do Schleiden và Schwann đề xuất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của sự sống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tất cả tế bào đều phát sinh từ tế bào trước đó (Virchow, 1855).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thế kỷ XX chứng kiến sự bùng nổ của kỹ thuật sinh học như kính hiển vi điện tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, công nghệ DNA tái tổ hợp và giải trình tự gen, giúp mở rộng hiểu biết về tế bào ở cấp độ phân tử. Ngày nay, sinh học tế bào không chỉ tập trung vào cấu trúc mà còn đào sâu vào mạng lưới tín hiệu, điều hòa biểu hiện gen và mối liên hệ giữa tế bào và bệnh lý. Các tài liệu cập nhật có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fcell-biology\">Nature Cell Biology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các thành phần chính của tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào là hệ thống vi mô có tổ chức chặt chẽ, chứa nhiều cấu trúc chuyên biệt gọi là bào quan:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phospholipid%22%7D}} kép bán thấm, kiểm soát trao đổi chất và truyền tín hiệu với môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhân tế bào:\u003C\u002Fstrong> Chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}}, nơi lưu trữ và điều khiển thông tin di truyền (chỉ có ở tế bào nhân thực).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ty thể:\u003C\u002Fstrong> Trung tâm sản xuất năng lượng ATP từ glucose thông qua hô hấp hiếu khí:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_{12}O_6 + 6O_2 \\rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + ATP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ribosome:\u003C\u002Fstrong> Nơi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20protein%22%7D}} từ mRNA; có thể tự do trong tế bào chất hoặc gắn trên lưới nội chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lưới nội chất (ER):\u003C\u002Fstrong> Gồm dạng hạt (gắn ribosome) và trơn, tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20protein%22%7D}} và lipid.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ máy Golgi:\u003C\u002Fstrong> Vận chuyển, đóng gói và phân phối sản phẩm tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lysosome:\u003C\u002Fstrong> Tiêu hủy và tái chế các thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Peroxisome:\u003C\u002Fstrong> Phân hủy acid béo và trung hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Tế bào nhân sơ (Prokaryotic)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là loại tế bào đơn giản, không có màng nhân, DNA nằm tự do trong vùng nhân. Không có bào quan có màng. Đại diện là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} và vi khuẩn cổ. Sinh sản nhanh chóng qua phân đôi, cấu trúc gọn nhẹ, khả năng thích nghi môi trường cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Tế bào nhân thực (Eukaryotic)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phức tạp hơn, có nhân được bao bọc bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20nh%C3%A2n%22%7D}} và chứa các bào quan có màng riêng. Bao gồm tế bào động vật, thực vật, nấm và sinh vật nguyên sinh. Khả năng biệt hóa chức năng rất cao, tạo ra sự đa dạng của mô và cơ quan.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các quá trình sinh học quan trọng\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trao đổi chất\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tế bào thực hiện hàng nghìn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hóa học để duy trì sự sống. Gồm 2 hướng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng hóa (anabolism):\u003C\u002Fstrong> Tổng hợp phân tử phức tạp từ chất đơn giản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dị hóa (catabolism):\u003C\u002Fstrong> Phân giải phân tử lớn để tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Tổng hợp protein\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Diễn ra theo trình tự: DNA → mRNA ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}}) → protein (dịch mã tại ribosome). Protein có vai trò cấu trúc, xúc tác, vận chuyển và điều hòa.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Phân chia tế bào\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên phân (mitosis):\u003C\u002Fstrong> Tạo hai tế bào con giống nhau về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}, dùng cho tăng trưởng và tái tạo mô.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm phân (meiosis):\u003C\u002Fstrong> Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20t%E1%BB%AD%22%7D}} mang nửa bộ gen, đảm bảo sự đa dạng di truyền cho thế hệ sau.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Tín hiệu tế bào (Cell signaling)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tế bào nhận, truyền và phản ứng với tín hiệu từ môi trường hoặc từ các tế bào khác. Bao gồm các cơ chế như truyền tín hiệu qua receptor, phosphoryl hóa protein, tín hiệu thứ cấp (Ca²⁺, cAMP), v.v.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Chết tế bào theo chương trình (Apoptosis)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là hình thức chết tế bào có kiểm soát, đảm bảo loại bỏ tế bào hư hại mà không gây viêm. Quan trọng trong phát triển phôi và phòng chống ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử:\u003C\u002Fstrong> Quan sát chi tiết cấu trúc siêu hiển vi như màng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}}, ribosome.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22in%20vitro%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} trong điều kiện kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học phân tử:\u003C\u002Fstrong> Giải mã gen, phân tích RNA, protein bằng các kỹ thuật PCR, Western blot, ELISA.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa sinh tế bào:\u003C\u002Fstrong> Định lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}, ATP, chỉ số chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Miễn dịch huỳnh quang:\u003C\u002Fstrong> Định vị protein hoặc cấu trúc cụ thể trong tế bào bằng kháng thể gắn màu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Truy cập \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ebi.ac.uk\">EMBL-EBI\u003C\u002Fa> để tham khảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và công cụ phân tích sinh học tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học và dược học:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%22%7D}}, thiết kế thuốc điều trị ung thư, bệnh di truyền, bệnh tự miễn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ sinh học:\u003C\u002Fstrong> Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} sản xuất kháng thể, vaccine, hormone tái tổ hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào gốc:\u003C\u002Fstrong> Tái tạo mô, điều trị tổn thương cơ quan, chữa bệnh Parkinson, Alzheimer.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nông nghiệp công nghệ cao:\u003C\u002Fstrong> Nhân giống mô tế bào, biến đổi gen cây trồng, tăng năng suất.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò trong nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sinh học tế bào đang hướng đến những lĩnh vực tiên tiến như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học cá nhân hóa:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thông tin tế bào của từng bệnh nhân để thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tối ưu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ CRISPR:\u003C\u002Fstrong> Chỉnh sửa gen ở cấp tế bào để điều trị bệnh di truyền.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế tế bào nhân tạo thực hiện chức năng cụ thể như sản xuất nhiên liệu sinh học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển mô và cơ quan nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật in 3D tế bào tạo cơ quan thay thế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sinh học tế bào là nền tảng của khoa học sự sống, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà sự sống được duy trì, kiểm soát và biến đổi ở cấp độ tế bào. Với những ứng dụng đa dạng trong y học, nông nghiệp, công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và nghiên cứu cơ bản, sinh học tế bào đang đóng vai trò trung tâm trong cuộc cách mạng sinh học hiện đại. Sự kết hợp giữa hiểu biết về tế bào và công nghệ cao sẽ mở ra cơ hội lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.\u003C\u002Fp>",{"id":14,"researcherId":11,"name":72,"imageUrl":73},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[75,76,77,78,79,80,81,82,82,78,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"công nghệ sinh học","sinh lý học","kính hiển vi","tế bào","nuôi cấy tế bào","phospholipid","nhiễm sắc thể","tổng hợp protein","gốc tự do","vi khuẩn","màng nhân","phản ứng","năng lượng","phiên mã","di truyền","giao tử","ty thể","in vitro","nghiên cứu tế bào","enzym","cơ sở dữ liệu","bệnh lý","dòng tế bào","phương pháp điều trị","sinh học",27,true,"PUBLISHED","2025-01-02T02:15:56.438+00:00","2026-08-31T04:26:01.510+00:00","2026-08-31T04:26:01.506+00:00",964,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro"]