[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_siderosis%20bulbi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siderosis bulbi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"relateTopics":93},"siderosis bulbi","Siderosis bulbi là gì? Bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị","Tìm hiểu siderosis bulbi là gì, cơ chế nhiễm sắt nhãn cầu do dị vật kim loại, biến đổi điện võng mạc ERG, chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật cắt dịch kính.","\u003Cp>Siderosis bulbi (nhiễm sắt nhãn cầu) là tình trạng thoái hóa cấu trúc và suy giảm chức năng thị giác mạn tính đặc biệt nghiêm trọng do sự lưu giữ lâu ngày của một dị vật nội nhãn chứa kim loại sắt sau chấn thương mắt xuyên thấu. Khác với các tổn thương cơ học tức thời, siderosis bulbi là một quá trình nhiễm độc hóa học diễn tiến âm thầm từ vài tuần đến hàng chục năm, trong đó các ion sắt khuếch tán và tích tụ chọn lọc vào các mô biểu mô nội nhãn, dẫn đến tổn thương oxy hóa không thể đảo ngược tại võng mạc, thể thủy tinh, mống mắt và góc tiền phòng. Bài viết này tổng hợp toàn diện cơ chế sinh bệnh học phân tử của phản ứng Fenton, các biểu hiện lâm sàng đặc trưng, giá trị của điện võng mạc trong chẩn đoán sớm, chỉ định chẩn đoán hình ảnh và các chiến lược phẫu thuật cắt dịch kính cứu vãn thị lực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và cơ chế sinh bệnh học phân tử của nhiễm sắt nhãn cầu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chấn thương mắt xuyên thấu có dị vật kim loại nội nhãn là một trong những cấp cứu chấn thương nhãn khoa thường gặp nhất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} công nghiệp và nông nghiệp. Các tình huống điển hình xảy ra khi người lao động thực hiện các thao tác gõ búa kim loại vào kim loại, mài đục kim loại, sử dụng máy cắt tốc độ cao hoặc máy làm cỏ mà không đeo kính bảo hộ chuyên dụng. Một mảnh phoi sắt li ti bay với vận tốc rất cao có thể xuyên thủng qua giác mạc hoặc củng mạc, đi vào tiền phòng hoặc khoang dịch kính mà hầu như không để lại dấu vết tổn thương bên ngoài rõ ràng. Vết thương xuyên cực nhỏ có thể tự bít lại nhanh chóng, khiến bệnh nhân và đôi khi cả nhân viên y tế chủ quan bỏ sót dị vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi một dị vật chứa sắt tồn tại lâu ngày trong môi trường dịch nội nhãn, nó trải qua quá trình oxy hóa và ăn mòn hóa học chậm chạp. Theo tổng quan học thuật sâu sắc của Casini và cs. (2020; công bố trên tạp chí \u003Cem>Documenta Ophthalmologica\u003C\u002Fem>, tập 142, số 2, trang 133-152), dị vật sắt bị ion hóa dưới tác động của thủy dịch và dịch kính, liên tục giải phóng các ion sắt hóa trị hai và ion sắt hóa trị ba vào khoang nội nhãn. Các ion kim loại tự do này khuếch tán tự do qua các môi trường trong suốt của mắt và bắt đầu chuỗi phản ứng phá hủy tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế phân tử cốt lõi gây độc tính của sắt đối với các mô nhãn cầu là phản ứng Fenton. Trong phản ứng này, các ion sắt hóa trị hai tự do phản ứng với hydro peroxide nội bào để tạo ra gốc tự do hydroxyl có hoạt tính oxy hóa cực mạnh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Fe}^{2+} + \\text{H}_2\\text{O}_2 \\rightarrow \\text{Fe}^{3+} + \\text{OH}^\\bullet + \\text{OH}^-\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Gốc tự do hydroxyl tấn công trực tiếp vào các axit béo chưa bão hòa của màng tế bào, khởi phát chuỗi phản ứng peroxy hóa lipid màng. Quá trình này phá vỡ tính toàn vẹn của màng bào tương và màng ty thể, làm suy kiệt adenosine triphosphate nội bào, gây rò rỉ enzyme tiêu thể và bất hoạt các enzyme chống oxy hóa quan trọng như superoxide dismutase và catalase. Cuối cùng, stress oxy hóa nghiêm trọng kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình của các tế bào mắt quý giá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các ion sắt hòa tan không phân bố đồng đều mà có ái tính đặc biệt cao với các tế bào có nguồn gốc biểu mô và các cấu trúc có hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} mạnh mẽ. Theo phân tích của Loporchio và cs. (2016; công bố trên \u003Cem>Survey of Ophthalmology\u003C\u002Fem>, tập 61, số 5, trang 582-596), sắt tự do gắn kết với protein nội bào để tạo thành các phức hợp ferritin và hemosiderin tích tụ dày đặc trong tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, tế bào cảm thụ ánh sáng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} thể thủy tinh, cơ thắt mống mắt và tế bào nội mô mạng lưới bè thể mi, dẫn đến sự suy thoái cấu trúc và đổi màu mô thành màu gỉ sắt đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và tổn thương các cấu trúc nhãn cầu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bệnh cảnh lâm sàng của siderosis bulbi phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước mảnh dị vật, hàm lượng sắt nguyên chất trong hợp kim, vị trí khu trú của dị vật trong mắt và thời gian lưu giữ. Triệu chứng có thể khởi phát từ vài tuần sau chấn thương hoặc âm thầm kéo dài suốt nhiều năm với các tổn thương điển hình tại từng cấu trúc nhãn cầu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cấu trúc giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mống mắt (Iris)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lắng đọng hemosiderin trong chất nền mống mắt và thoái hóa cơ thắt đồng tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đổi màu sắc tố mống mắt thành màu nâu gỉ sắt sẫm hơn mắt đối diện; giãn đồng tử nhẹ và giảm hoặc mất phản xạ đồng tử với ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể thủy tinh (Lens)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sắt ngấm vào tế bào biểu mô dưới bao trước thể thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đục thể thủy tinh nhiễm sắt với các chấm sắc tố màu gỉ sắt xếp thành vòng dưới bao trước, sau đó tiến triển thành đục chín thể thủy tinh hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Góc tiền phòng (Angle)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hemosiderin lắng đọng và gây xơ hóa các bè collagen của mạng lưới bè\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng nhãn áp thứ phát kháng trị do tắc nghẽn con đường thoát thủy dịch, dẫn đến tổn thương lõm teo đĩa thị giác tương tự bệnh glaucom\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dịch kính (Vitreous)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuếch tán ion sắt và phản ứng viêm thoái hóa dịch kính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đục dịch kính mạn tính màu nâu vàng, thoái hóa hóa lỏng dịch kính sớm và co kéo hình thành dải dịch kính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Võng mạc (Retina)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương oxy hóa tế bào que, tế bào nón và biểu mô sắc tố võng mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh võng mạc nhiễm sắt với co nhỏ các tiểu động mạch, teo loang lổ biểu mô sắc tố và xuất hiện các đám sắc tố hình tế bào xương ở chu biên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Trong các biểu hiện lâm sàng, sự biến đổi màu sắc mống mắt thường là dấu hiệu nhận biết sớm nhất khi quan sát bằng đèn khe sinh hiển vi. Ở người có mống mắt sáng màu như màu xanh hoặc màu hạt dẻ, mống mắt bên mắt bị thương chuyển dần sang màu nâu đậm hoặc màu đồng gỉ sét. Đồng thời, đồng tử bên bệnh có xu hướng giãn to vừa phải và phản ứng rất chậm chạp với ánh sáng do các sợi cơ trơn vòng của cơ thắt đồng tử bị ngấm sắt và thoái hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tổn thương bán phần sau nhãn cầu được Hope-Ross và cs. (1993; công bố trên tạp chí \u003Cem>Eye\u003C\u002Fem>, tập 7, số 3, trang 419-425) mô tả chi tiết qua các ca lâm sàng kinh điển. Bệnh võng mạc nhiễm sắt gây suy giảm thị lực tiến triển, quáng gà ban đêm và thu hẹp thị trường ngoại vi. Khi soi đáy mắt, các tiểu động mạch võng mạc bị co thắt xơ cứng thành các sợi chỉ mảnh, đĩa thị có màu sáp nhợt nhạt và vùng chu biên võng mạc xuất hiện các đám sắc tố đen hình tế bào xương rải rác, tạo nên hình ảnh rất dễ nhầm lẫn với bệnh viêm võng mạc sắc tố di truyền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điện võng mạc (ERG) - Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và theo dõi chức năng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng nhãn khoa, điện võng mạc toàn trường được công nhận là công cụ thăm dò chức năng khách quan và nhạy bén nhất để phát hiện sớm tổn thương nhiễm sắt, đánh giá mức độ thoái hóa võng mạc và theo dõi hiệu quả sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các nghiên cứu sinh lý học thị giác cho thấy các biến đổi trên bản ghi điện võng mạc diễn ra theo các giai đoạn tuần tự phản ánh từng nấc thang thoái hóa tế bào:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn kích thích sớm:\u003C\u002Fstrong> Ở giai đoạn đầu của quá trình khuếch tán ion sắt, nồng độ sắt thấp kích thích nhẹ hoạt động chuyển hóa của tế bào cảm thụ ánh sáng, biểu hiện trên bản ghi điện võng mạc bằng sự gia tăng nhẹ biên độ của sóng b (hiện tượng sóng b tăng cao bất thường). Lúc này cấu trúc đáy mắt nhìn thấy qua kính soi đáy mắt hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thoái hóa tiến triển:\u003C\u002Fstrong> Khi stress oxy hóa phá hủy dần các tế bào lưỡng cực và tế bào Muller ở lớp trong của võng mạc, biên độ sóng b bắt đầu sụt giảm nghiêm trọng trong khi biên độ sóng a của tế bào cảm thụ ánh sáng còn tương đối được bảo tồn. Điều này dẫn đến sự sụt giảm rõ rệt tỷ số giữa biên độ sóng b và sóng a (tỷ số b\u002Fa nhỏ hơn một, tạo nên dạng sóng âm tính).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn muộn và mất chức năng:\u003C\u002Fstrong> Cả sóng a và sóng b đều giảm sâu về biên độ và kéo dài thời gian đỉnh. Cuối cùng, toàn bộ tế bào thần kinh võng mạc bị hoại tử xơ hóa, đường ghi điện võng mạc biến thành một đường thẳng nằm ngang hoàn toàn phẳng lặng, báo hiệu tình trạng mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} vĩnh viễn không còn khả năng hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng của Kannan và cs. (2016; công bố trên \u003Cem>Journal of Ophthalmology\u003C\u002Fem>, tập 2016, trang 1-5) đã chứng minh rằng nếu bệnh nhân được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} kịp thời khi biên độ sóng b trên điện võng mạc chưa bị tiêu biến hoàn toàn, sự suy giảm chức năng võng mạc có thể chặn đứng và biên độ sóng b có thể phục hồi một phần đáng kể sau khi dị vật sắt được lấy bỏ triệt để.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xác định vị trí dị vật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Xác định chính xác sự hiện diện và vị trí không gian ba chiều của dị vật kim loại nội nhãn là tiền đề bắt buộc để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} an toàn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) hốc mắt lát mỏng:\u003C\u002Fstrong> Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang với độ dày lát cắt dưới một milimet theo hai mặt phẳng ngang và đứng dọc là tiêu chuẩn vàng để phát hiện dị vật sắt. Kim loại sắt có độ cản quang rất cao, tạo ra hình ảnh đậm độ kim loại rõ nét kèm bóng nhiễu ảnh hình sao đặc trưng, cho phép xác định chính xác dị vật nằm trong tiền phòng, thể thủy tinh, dịch kính, cắm vào võng mạc hay xuyên qua thành củng mạc vào khoang sau nhãn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chống chỉ định tuyệt đối của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI):\u003C\u002Fstrong> Khi có bất kỳ nghi ngờ nào về tiền sử chấn thương mắt có khả năng liên quan đến mảnh kim loại chứa sắt, chụp cộng hưởng từ bị nghiêm cấm tuyệt đối. Từ trường cực mạnh của máy chụp cộng hưởng từ sẽ tác dụng lực hút và mô men từ tính cực lớn lên mảnh sắt từ tính, khiến dị vật chuyển động hoặc xoay tròn dữ dội trong mắt, gây rách nát thể thủy tinh, xuất huyết nội nhãn ồ ạt, đứt rách võng mạc và phá hủy hoàn toàn nhãn cầu ngay trong khoang chụp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm nhãn cầu (B-scan và UBM):\u003C\u002Fstrong> Siêu âm B-scan nhãn khoa rất hữu ích để đánh giá tình trạng đục dịch kính, phát hiện bong võng mạc phối hợp hoặc màng xơ co kéo. Siêu âm màng sinh học UBM tần số cao chuyên biệt cho bán phần trước giúp định vị các dị vật sắt kích thước cực nhỏ ẩn nấp trong nếp gấp thể mi hoặc góc tiền phòng mà kính soi góc không quan sát được.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược can thiệp phẫu thuật và quản lý lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nguyên tắc điều trị căn bản và duy nhất có khả năng chặn đứng tiến trình phá hủy của siderosis bulbi là can thiệp phẫu thuật lấy bỏ hoàn toàn dị vật sắt ra khỏi nhãn cầu càng sớm càng tốt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt dịch kính qua pars plana:\u003C\u002Fstrong> Đây là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tiêu chuẩn vàng cho các dị vật nằm ở bán phần sau mắt. Bác sĩ phẫu thuật thực hiện cắt sạch khối dịch kính xung quanh dị vật để giải phóng hoàn toàn các dải dịch kính co kéo, sau đó sử dụng kẹp gắp vi phẫu chuyên dụng hoặc đầu nam châm nội nhãn đất hiếm để kiểm soát và đưa dị vật ra ngoài qua vết mổ củng mạc được mở rộng tương ứng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật lấy thể thủy tinh phối hợp:\u003C\u002Fstrong> Nếu thể thủy tinh đã bị đục do nhiễm sắt hoặc dị vật cắm xuyên qua thể thủy tinh, phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm hoặc cắt thể thủy tinh được thực hiện đồng thời để làm sạch toàn bộ môi trường quang học và giải phóng khoang nội nhãn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý biến chứng tăng nhãn áp:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cần được kiểm soát nhãn áp bằng các thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp như thuốc ức chế thụ thể beta hoặc thuốc ức chế men carbonic anhydrase. Trong các trường hợp mạng lưới bè bị xơ hóa nặng nề không đáp ứng với điều trị nội khoa, phẫu thuật cắt bè củng mạc hoặc đặt van dẫn lưu tiền phòng là cần thiết để bảo tồn thị trường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của thuốc thải sắt (Chelation Therapy):\u003C\u002Fstrong> Các chất tạo phức gắn sắt như deferoxamine có thể được cân nhắc sử dụng hỗ trợ trong các trường hợp siderosis tiến triển nặng hoặc khi bột sắt đã ngấm sâu lan tỏa vào chất nền võng mạc nhằm thúc đẩy đào thải lượng ion sắt dư thừa còn tồn lưu sau phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng thị lực và các biện pháp bảo hộ dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiên lượng phục hồi chức năng thị giác của mắt bị nhiễm sắt phụ thuộc mang tính quyết định vào thời điểm phát hiện bệnh và can thiệp ngoại khoa. Nếu dị vật được phẫu thuật lấy bỏ ở giai đoạn sớm khi điện võng mạc chỉ mới biến đổi nhẹ, thị lực của người bệnh có thể bảo tồn nguyên vẹn hoặc phục hồi gần như hoàn toàn. Ngược lại, nếu để bệnh diễn tiến đến giai đoạn teo võng mạc diện rộng và điện võng mạc mất sóng phẳng lặng, thị lực sẽ mất vĩnh viễn ngay cả khi dị vật đã được phẫu thuật gắp bỏ thành công.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vì siderosis bulbi là một bệnh lý hoàn toàn có thể phòng ngừa được, công tác tuyên truyền an toàn lao động đóng vai trò then chốt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>Bắt buộc trang bị và đeo kính bảo hộ lao động đạt chuẩn chống va đập cơ học trong tất cả các môi trường lao động có nguy cơ bắn tia lửa kim loại, gò hàn, mài cắt, tiện cơ khí hoặc làm vườn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Mọi trường hợp chấn thương mắt hoặc có cảm giác dị vật bay vào mắt khi đang làm việc với kim loại cần phải được khám chuyên khoa mắt toàn diện ngay lập tức, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} hốc mắt để tầm soát triệt để, không được phép chủ quan dựa vào tình trạng không đau hoặc thị lực còn tốt lúc ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","ocular siderosis",[19,20,17,21],"nhiễm sắt nhãn cầu","bệnh nhiễm sắt mắt","siderosis nhãn cầu","Siderosis bulbi là tình trạng bệnh lý thoái hóa nhãn cầu mạn tính do sự lắng đọng và nhiễm độc ion sắt bắt nguồn từ một dị vật kim loại chứa sắt bị bỏ sót trong nhãn cầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Casini, G., Sartini, F., Loiudice, P., Benini, G., & Menchini, M. (2020). Ocular siderosis: a misdiagnosed cause of visual loss due to ferrous intraocular foreign bodies—epidemiology, pathogenesis, clinical signs, imaging and available treatment options. Documenta Ophthalmologica, 142(2), 133-152.","Ocular siderosis: a misdiagnosed cause of visual loss due to ferrous intraocular foreign bodies—epidemiology, pathogenesis, clinical signs, imaging and available treatment options","Casini, G., Sartini, F., Loiudice, P., Benini, G., Menchini, M.","Documenta Ophthalmologica",2020,"10.1007\u002Fs10633-020-09792-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs10633-020-09792-x",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Loporchio, D., Mukkamala, L., Gorukanti, K., Zarbin, M., Langer, P., & Bhagat, N. (2016). Intraocular foreign bodies: A review. Survey of Ophthalmology, 61(5), 582-596.","Intraocular foreign bodies: A review","Loporchio, D., Mukkamala, L., Gorukanti, K., Zarbin, M., Langer, P., Bhagat, N.","Survey of Ophthalmology",2016,"10.1016\u002Fj.survophthal.2016.03.005","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.survophthal.2016.03.005",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Hope-Ross, M., Mahon, G. J., & Johnston, P. B. (1993). Ocular siderosis. Eye, 7(3), 419-425.","Ocular siderosis","Hope-Ross, M., Mahon, G. J., Johnston, P. B.","Eye",1993,"10.1038\u002Feye.1993.83","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Feye.1993.83",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":38,"doi":54,"url":55},"Kannan, N. B., Adenuga, O. O., Rajan, R. P., & Ramasamy, K. (2016). Management of Ocular Siderosis: Visual Outcome and Electroretinographic Changes. Journal of Ophthalmology, 2016, 1-5.","Management of Ocular Siderosis: Visual Outcome and Electroretinographic Changes","Kannan, N. B., Adenuga, O. O., Rajan, R. P., Ramasamy, K.","Journal of Ophthalmology","10.1155\u002F2016\u002F7272465","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1155\u002F2016\u002F7272465",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Siderosis bulbi phát triển sau bao lâu kể từ khi bị chấn thương mắt?","Thời gian khởi phát nhiễm sắt nhãn cầu rất thay đổi, có thể xuất hiện từ vài tuần đến vài tháng sau chấn thương, hoặc âm thầm tiến triển suốt hàng chục năm nếu dị vật sắt kích thước nhỏ được bao bọc hoặc nằm khuất trong nhãn cầu.",{"question":61,"answer":62},"Tại sao chụp cộng hưởng từ MRI bị chống chỉ định tuyệt đối khi nghi ngờ dị vật sắt?","Từ trường mạnh của máy chụp MRI sẽ tác động lực hút từ tính cực lớn khiến dị vật kim loại chứa sắt di chuyển hoặc xoay mạnh bên trong nhãn cầu, gây rách rách thể thủy tinh, rách võng mạc, xuất huyết ồ ạt và phá hủy hoàn toàn cấu trúc mắt.",{"question":64,"answer":65},"Điện võng mạc ERG có vai trò quan trọng như thế nào trong nhiễm sắt nhãn cầu?","Điện võng mạc toàn trường là xét nghiệm nhạy nhất giúp phát hiện sớm độc tính của ion sắt trước khi tổn thương thực thể nhìn thấy trên đáy mắt. ERG cho thấy sự suy giảm biên độ sóng b và giảm tỷ số b\u002Fa, giúp chỉ định can thiệp ngoại khoa kịp thời để bảo tồn thị lực.",{"question":67,"answer":68},"Phương pháp điều trị triệt để nhất cho bệnh siderosis bulbi là gì?","Phương pháp điều trị căn bản duy nhất là phẫu thuật cắt dịch kính qua pars plana kết hợp sử dụng kẹp vi phẫu hoặc đầu nam châm nội nhãn để lấy bỏ hoàn toàn dị vật sắt, đồng thời phối hợp xử trí đục thể thủy tinh và kiểm soát nhãn áp.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"môi trường lao động","chuyển hóa năng lượng","biểu mô sắc tố võng mạc","tế bào biểu mô","chức năng thị giác","can thiệp phẫu thuật","lập kế hoạch phẫu thuật","chụp cộng hưởng từ","phương pháp phẫu thuật","chụp cắt lớp vi tính",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:09.812+00:00","2026-09-07T10:09:14.492+00:00","2026-09-06T06:17:12.835+00:00","2026-09-07T10:09:13.982+00:00",0,[94,97,100,103,106,109,112,115,125,130],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"căng thẳng nghề nghiệp","Căng thẳng nghề nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]