[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20tr%E1%BB%8Dng%20l%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu trọng lực":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"siêu trọng lực","Siêu trọng lực là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Siêu trọng lực là lý thuyết kết hợp thuyết tương đối rộng với siêu đối xứng cục bộ, bổ sung trường gravitino spin-3\u002F2 thành đối tác fermion của graviton. Lý thuyết này nhằm mục tiêu xây dựng khung lượng tử hấp dẫn nhất quán, đồng thời mở đường cho việc hợp nhất lực hấp dẫn với các lực cơ bản khác trong khuôn khổ lý thuyết trường.","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu trọng lực\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Supergravity\u003C\u002Fem>) là lý thuyết trường lượng tử chuẩn kết hợp thuyết tương đối rộng cổ điển của Einstein với nguyên lý siêu đối xứng cục bộ, trong đó hạt chuẩn tương tác hấp dẫn là graviton có spin 2 đi kèm với bạn đồng hành siêu đối xứng là gravitino có spin 3\u002F2. Được thiết lập đồng thời vào năm 1976 bởi hai nhóm nghiên cứu độc lập (Daniel Z. Freedman, Peter van Nieuwenhuizen, Sergio Ferrara và Stanley Deser, Bruno Zumino), siêu trọng lực đại diện cho một trong những bước tiến toán học sâu sắc nhất hướng tới việc thống nhất cơ học lượng tử và trường hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý siêu đối xứng cục bộ và hạt Gravitino\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, khi siêu đối xứng toàn cục (global supersymmetry) - phép biến đổi chuyển hóa giữa boson và fermion - được chuẩn hóa để trở thành một đối xứng cục bộ phụ thuộc vào tọa độ không-thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x^\\mu\u003C\u002Fscript>, tương tác hấp dẫn sẽ tự động nảy sinh một cách tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để đảm bảo tính bất biến chuẩn cục bộ, cần đưa vào một trường chuẩn mới có spin 3\u002F2, biểu diễn bằng trường vector-spinor Rarita-Schwinger \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\psi_\\mu\u003C\u002Fscript>, được gọi là hạt gravitino. Khi đó, đại số siêu đối xứng cục bộ sinh ra các phép biến đổi vi phân đồng phôi của không-thời gian, chính là cơ sở hình học của thuyết tương đối rộng Einstein.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tác lượng siêu trọng lực thuần túy tối thiểu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20th%E1%BB%9Di%20gian%22%7D}} 4 chiều (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = 4, N = 1\u003C\u002Fscript>) được biểu diễn thông qua tổng tác lượng Einstein-Hilbert và tác lượng Rarita-Schwinger:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">S = \\int d^4x \\, e \\left( -\\frac{1}{2\\kappa^2} R - \\frac{1}{2} \\bar{\\psi}_\\mu \\gamma^{\\mu\\nu\\rho} D_\\nu \\psi_\\rho \\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e = \\det(e_\\mu^a)\u003C\u002Fscript> là định thức của hệ vierbein (tetrad), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa^2 = 8\\pi G_N\u003C\u002Fscript> là hằng số hấp dẫn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma^{\\mu\\nu\\rho}\u003C\u002Fscript> là tích phản đối xứng hoàn toàn của các ma trận Dirac, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_\\nu\u003C\u002Fscript> là đạo hàm hiệp biến Lorentz chứa liên kết spin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Số chiều không-thời gian tối đa và siêu trọng lực 11 chiều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một câu hỏi nền tảng đặt ra là: lý thuyết siêu trọng lực có thể tồn tại trong tối đa bao nhiêu chiều không-thời gian? Vào năm 1978, nhà vật lý Werner Nahm đã chứng minh bằng lý thuyết biểu diễn đại số siêu đối xứng rằng: số chiều cực đại của không gian mà không đòi hỏi sự xuất hiện của các hạt chuẩn có spin cao hơn 2 (những hạt không tương thích với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tương tác nhất quán) là đúng 11 chiều (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = 11\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Lý thuyết siêu trọng lực 11 chiều tối đại (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D=11, N=1\u003C\u002Fscript>), được xây dựng bởi Eugène Cremmer, Bernard Julia và Joël Scherk, có cấu trúc nội dung trường vô cùng thanh lịch gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trường hấp dẫn metric vierbein \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_M^A\u003C\u002Fscript> tương ứng với 44 bậc tự do vật lý (boson).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trường thế chuẩn 3-dạng phản đối xứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{MNP}\u003C\u002Fscript> tương ứng với 84 bậc tự do vật lý (boson).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trường gravitino Majorana-spinor \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Psi_M\u003C\u002Fscript> tương ứng với 128 bậc tự do vật lý (fermion).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự cân bằng hoàn hảo giữa 128 bậc tự do boson (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">44 + 84 = 128\u003C\u002Fscript>) và 128 bậc tự do fermion là minh chứng toán học mẫu mực cho tính đối xứng tuyệt đối của lý thuyết này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ với Thuyết M và Lý thuyết dây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào giữa thập niên 1990, trong cuộc cách mạng lý thuyết dây lần thứ hai do Edward Witten khởi xướng, siêu trọng lực 11 chiều đã được nhận diện là giới hạn năng lượng thấp (low-energy effective field theory) của Thuyết M (M-theory) - lý thuyết 11 chiều bí ẩn thống nhất cả 5 lý thuyết siêu dây (Type I, Type IIA, Type IIB, Heterotic SO(32), và Heterotic E8xE8).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi compact hóa không gian 11 chiều trên các đa tạp compact 7 chiều (như hình xuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T^7\u003C\u002Fscript>, đa tạp có độ xoay đặc biệt G2 hoặc đa tạp Calabi-Yau), siêu trọng lực 11 chiều quy giảm về các lý thuyết siêu trọng lực mở rộng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N = 8\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N = 1\u003C\u002Fscript> trong 4 chiều, cho phép tái hiện lại phổ hạt và các đối xứng chuẩn tương đồng với Mô hình Chuẩn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng phân loại các lý thuyết siêu trọng lực chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Số chiều (D)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số lượng siêu đối xứng (N)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bậc tự do (Boson \u002F Fermion)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng cấu trúc cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mối liên hệ vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>D = 11\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N = 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>128 Boson \u002F 128 Fermion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa 3-dạng thế chuẩn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{MNP}\u003C\u002Fscript>, không có siêu đa tuyến vật chất tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn năng lượng thấp của Thuyết M\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>D = 10\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Type IIA \u002F IIB (N = 2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>128 Boson \u002F 128 Fermion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IIA không thủ đối xứng (non-chiral), IIB thủ đối xứng (chiral)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn trường năng lượng thấp của siêu dây Type II\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>D = 4\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N = 8 (Tối đa)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>128 Boson \u002F 128 Fermion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa 70 hạt vô hướng, 56 hạt Dirac spin 1\u002F2, 28 hạt photon, 8 gravitino\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thu được từ compact hóa xuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T^7\u003C\u002Fscript> từ 11 chiều, cực kỳ đối xứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>D = 4\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N = 1 (Tối thiểu)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 Boson \u002F 2 Fermion (siêu đa tuyến trọng lực)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể kết hợp tùy ý với các siêu đa tuyến chiral và gauge\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình hiện tượng luận ứng dụng trong vật lý hạt và vũ trụ học lạm phát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế siêu Higgs và tính hữu hạn lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vũ trụ thực tế, siêu đối xứng không tồn tại ở thang năng lượng thấp (bằng chứng là ta chưa quan sát được các bạn đồng hành siêu đối xứng có khối lượng bằng hạt thông thường). Do đó, siêu đối xứng cục bộ phải bị phá vỡ tự phát thông qua cơ chế siêu Higgs (Super-Higgs mechanism).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi đó, hạt gravitino ban đầu không có khối lượng sẽ hấp thụ hạt goldstino spin 1\u002F2 để thu được khối lượng hiệu dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_{3\u002F2}\u003C\u002Fscript>. Khối lượng của gravitino trở thành tham số then chốt chi phối bức tranh vũ trụ học sơ khai và là một ứng viên sáng giá cấu thành vật chất tối lạnh (Cold Dark Matter) trong vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các tính toán biên độ tán xạ nhiều vòng tiên tiến gần đây đã chỉ ra rằng lý thuyết siêu trọng lực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N = 8\u003C\u002Fscript> trong 4 chiều có tính hữu hạn phân kỳ cực tím (UV-finite) vượt xa mọi dự đoán ban đầu, làm dấy lên giả thuyết chấn động rằng đây có thể là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20h%E1%BA%A5p%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} lượng tử trường điểm hữu hạn hoàn chỉnh mà không nhất thiết phải viện dẫn đến cấu trúc dây mở rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đối xứng kép AdS\u002FCFT và các nghiệm Soliton siêu trọng lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} đương đại, siêu trọng lực đóng vai trò là một trụ cột then chốt trong đối xứng đối ngẫu Holographic (tương ứng AdS\u002FCFT do Juan Maldacena đề xuất năm 1997). Đối ngẫu này thiết lập mối liên hệ tương đương toán học kỳ diệu giữa một lý thuyết siêu trọng lực (hoặc siêu dây) trên không-thời gian cong Anti-de Sitter (AdS) và một lý thuyết trường chuẩn bảo giác (Conformal Field Theory) không chứa lực hấp dẫn sống trên ranh giới biên của không gian đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông qua tương ứng AdS\u002FCFT, các bài toán tương tác mạnh cực kỳ hóc búa trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (như trạng thái plasma quark-gluon trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22va%20ch%E1%BA%A1m%20ion%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} tại máy gia tốc LHC hoặc các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}} trong vật lý chất rắn) có thể được giải quyết một cách thanh lịch bằng cách tính toán các nghiệm soliton và lỗ đen tích điện trong lý thuyết siêu trọng lực cổ điển tương ứng. Đây là bằng chứng hùng hồn cho thấy siêu trọng lực không chỉ là một công cụ thống nhất các lực cơ bản mà còn là cầu nối toán học mạnh mẽ để khám phá bản chất sâu sắc của thực tại vật lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức hiện tượng luận và bài toán hằng số vũ trụ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những câu hỏi hóc búa nhất khi áp dụng siêu trọng lực vào vật lý thực nghiệm là bài toán hằng số vũ trụ học (cosmological constant problem). Trong hầu hết các mô hình siêu trọng lực thuần túy với chân không siêu đối xứng, thế năng vô hướng tự nhiên thường có giá trị âm hoặc bằng không, tương ứng với không-thời gian Anti-de Sitter (AdS) hoặc Minkowski phẳng. Tuy nhiên, các quan sát thiên văn học về siêu tân tinh loại Ia lại chứng minh vũ trụ của chúng ta đang giãn nở gia tốc với một hằng số vũ trụ học dương rất nhỏ (không gian de Sitter - dS):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để xây dựng các trạng thái chân không de Sitter siêu bền trong siêu trọng lực compact hóa từ Thuyết M và siêu dây, mô hình KKLT (Kachru, Kallosh, Linde, Trivedi) đã đề xuất việc kết hợp thông lượng từ trường qua các chu trình tô-pô nội tại với hiệu ứng lượng tử phi nhiễu loạn (như ngưng tụ gaugino) và đưa thêm phản-màng anti-D3-brane để \"nâng\" thế năng chân không lên giá trị dương nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dù vẫn còn nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tranh%20lu%E1%BA%ADn%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} xung quanh tính ổn định của các chân không này, các nỗ lực lý thuyết không ngừng nghỉ đã và đang thúc đẩy sự kết nối kỳ diệu giữa vật lý vi mô hạ nguyên tử và sự tiến hóa của toàn thể vũ trụ bao la.\u003C\u002Fp>","Siêu trọng lực","Supergravity","Siêu trọng lực là lý thuyết trường lượng tử chuẩn kết hợp thuyết tương đối rộng cổ điển của Einstein với nguyên lý siêu đối xứng cục bộ, trong đó hạt chuẩn tương tác hấp dẫn là graviton có spin 2 đi kèm với bạn đồng hành siêu đối xứng là gravitino có spin 3\u002F2.","NATURAL_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Ferrara (1985). Supersymmetry and Supergravity for Model Builders: General Couplings and Symmetry Breaking. NATO ASI Series Supersymmetry.","Supersymmetry and Supergravity for Model Builders: General Couplings and Symmetry Breaking","Ferrara","NATO ASI Series Supersymmetry",1985,"10.1007\u002F978-1-4684-8398-7_6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4684-8398-7_6",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Sauser (2000). M-Theory N=1 Effective Supergravity in Four Dimensions. Proceedings of Quantum aspects of gauge theories, supersymmetry and unification — PoS(tmr99).","M-Theory N=1 Effective Supergravity in Four Dimensions","Sauser","Proceedings of Quantum aspects of gauge theories, supersymmetry and unification — PoS(tmr99)",2000,"10.22323\u002F1.004.0046","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.22323\u002F1.004.0046",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Blagojević (2001). Supersymmetry and supergravity. Gravitation and Gauge Symmetries.","Supersymmetry and supergravity","Blagojević","Gravitation and Gauge Symmetries",2001,"10.1201\u002F9781420034264-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1201\u002F9781420034264-9",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Số chiều không-thời gian tối đa mà lý thuyết siêu trọng lực có thể tồn tại mà không xuất hiện hạt có spin > 2 là bao nhiêu?","Số chiều tối đa là 11 chiều (D = 11), được chứng minh bởi Werner Nahm; khi compact hóa trên một đa tạp 7 chiều, lý thuyết này liên kết chặt chẽ với thuyết M và lý thuyết dây.",{"question":51,"answer":52},"Lý thuyết siêu trọng lực giải quyết bài toán phân kỳ cực tím (UV divergence) như thế nào?","Tính đối xứng giữa boson và fermion trong các giản đồ Feynman vòng kín giúp triệt tiêu các đóng góp phân kỳ vô hạn, cải thiện đáng kể tính tái chuẩn hóa của lý thuyết hấp dẫn lượng tử.",{"question":54,"answer":55},"Hiện tượng phá vỡ siêu đối xứng cục bộ tạo ra khối lượng cho hạt gravitino ra sao?","Thông qua cơ chế siêu Higgs (Super-Higgs mechanism), hạt gravitino không khối lượng hấp thụ hạt goldstino spin 1\u002F2 để trở nên có khối lượng, xác định thang năng lượng phá vỡ siêu đối xứng trong vũ trụ học sơ khai.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"lý thuyết trường lượng tử","không thời gian","lý thuyết trường","vật lý hạt","lý thuyết hấp dẫn","vật lý lý thuyết","cơ học lượng tử","va chạm ion nặng","siêu dẫn nhiệt độ cao","tranh luận khoa học",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.885+00:00","2026-09-11T08:10:05.056+00:00","2025-07-13T02:57:07.778+00:00","2026-09-11T08:10:04.720+00:00",322,[81,84,87,95,98,101,104,107,110,113],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":88,"definition":90,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli"]