[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20ch%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%8Fng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu chất lỏng":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d65fa716-ac14-422e-9b0d-f8d444b44eb6","Quan sát Siêu chất lỏng 4He Quảng cáo trong Mesopore Một chiều","Observation of Superfluid 4He Adsorbed in One-Dimensional Mesopores",[13,14,15],"H. Yano","S. Yoshizaki","S. Inagaki",5,null,false,"1998-01-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1022571203040","10.1023\u002FA:1022571203040","\u003Cp>Nghiên cứu nhiệt động học lượng tử thực hiện các phép đo nhiệt dung và dao động xoắn trên màng heli 4He hấp phụ trong các mao quản nano mesopore 18 Å để tìm hiểu trạng thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu chất lỏng\u003C\u002Fb> một chiều. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận sự hình thành pha ngưng tụ Bose và sự tồn tại của dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu chất lỏng\u003C\u002Fb> 4He tách rời chuyển động của thành mao quản khi vượt qua ngưỡng nồng độ bao phủ bão hòa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"86318c97-b7e3-4f93-98a8-7f3eccf0fc5c","Chuỗi vũ trụ mô phỏng trong một \"vụ nổ lớn\" ở siêu chất lỏng 3He ở 100 μK","Simulated cosmic strings in a “big bang” in superfluid3He at 100 μK",[29,30,31],"C. Bäuerle","Yu M. Bunkov","S. N. Fisher","Cechoslovackij fiziceskij zurnal","1996-01-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02569418","10.1007\u002FBF02569418","\u003Cp>Thực nghiệm vật lý thiên văn hạt nhân mô phỏng kịch bản Vụ nổ lớn Big Bang thông qua bắn phá neutron vào trạng thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu chất lỏng\u003C\u002Fb> 3He ở mức nhiệt độ siêu hàn 100 µK. Hiện tượng hụt năng lượng nhiệt trong hệ giả hạt của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu chất lỏng\u003C\u002Fb> cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp về sự sinh tạo các vòng xoáy lượng tử, tương đồng với cơ chế Kibble hình thành chuỗi vũ trụ sơ khai.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":18,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":17,"viewCount":68,"relateTopics":69},"siêu chất lỏng","Siêu chất lỏng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Siêu chất lỏng là trạng thái vật chất ở nhiệt độ cực thấp, cho phép chất lỏng chảy không ma sát, không mất động năng và xuyên qua mao mạch bất chấp lực cản. Hai đặc trưng cơ bản là độ nhớt hiệu dụng bằng không và khả năng dẫn nhiệt vô hạn, thể hiện tính chất lượng tử vĩ mô của toàn bộ hệ thống. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu chất lỏng (superfluid) là trạng thái vật chất kỳ dị xuất hiện ở nhiệt độ rất thấp, cho phép chất lỏng chảy mà không ma sát nội tại và không mất năng lượng. Tính phi ma sát thể hiện qua khả năng siêu chất lỏng duy trì vận tốc không đổi trong ống mao mạch, len lỏi qua khe hở và thậm chí tràn qua thành bể chứa mà không giảm mực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng siêu chảy chứng tỏ hành xử lượng tử vĩ mô: toàn bộ nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20b%E1%BB%99%20h%C3%B3a%22%7D}} pha lượng tử, tạo ra một “súp lượng tử” thống nhất. Hệ quả là xuất hiện các đợt sóng lượng tử và vortex lượng tử (quantized vortices), khác hẳn cơ chế chảy trong chất lỏng cổ điển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu siêu chất lỏng không chỉ làm sáng tỏ tính chất của helium-4 và helium-3, mà còn mở đường cho các ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (mô phỏng neutron star crust), công nghệ lượng tử (máy quay siêu dẫn) và vật liệu 2D (graphene siêu chất lỏng giả lập). Khám phá siêu chảy góp phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} Condensate Bose–Einstein và Cooper pairing.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu chất lỏng được định nghĩa là chất lỏng có độ nhớt hiệu dụng bằng không (η → 0) và khả năng dẫn nhiệt vô hạn (κ → ∞) khi nhiệt độ giao động dưới một ngưỡng tới hạn T\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>. Hệ số nhớt bằng không cho phép chất lỏng chảy không tiêu hao động năng, trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} vô hạn dẫn tới cân bằng nhiệt nhanh chóng khắp hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình hai pha của Landau chia mật độ chất lỏng thành thành phần siêu chảy ρ\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> và thành phần bình thường ρ\u003Csub>n\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\rho = \\rho_s + \\rho_n \u003C\u002Fscript>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ρ\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> (superfluid density):\u003C\u002Fstrong> tỷ lệ phần chất liệu tham gia vào BEC hoặc Cooper pairing, không chịu ma sát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ρ\u003Csub>n\u003C\u002Fsub> (normal density):\u003C\u002Fstrong> phần chất còn lại phối hợp như chất lỏng thông thường, chịu ma sát và truyền nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hai đặc trưng quan trọng khác là vận tốc siêu chảy v\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> liên hệ với pha ψ = |ψ| e\u003Csup>iφ\u003C\u002Fsup> của sóng lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{v}_s = \\frac{\\hbar}{m}\\,\\nabla\\phi \u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>v\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> không thể có độ quay (curl) ngoại trừ tại vortex lượng tử, nơi pha φ đổi bội 2π, tạo ra dòng xoáy có lưu lượng mực lượng tử h\u002Fm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1937, nhà vật lý P. Kapitsa tại Liên Xô và J.F. Allen – A.D. Misener tại Anh độc lập quan sát helium-4 trở thành chất lỏng có tính phi ma sát ở nhiệt độ dưới 2.17 K (điểm Lambda). Khám phá này mang về giải Nobel Vật lý năm 1978 cho Kapitsa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Năm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công bố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đột phá\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1937\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kapitsa, Allen &amp; Misener\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện siêu chảy helium-4\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1941\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Landau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình hai pha, lý thuyết phổ kích thích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1957\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bose–Einstein Condensation\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiện thực BEC ở helium-4\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1972\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Osheroff, Richardson, Lee\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khám phá siêu chảy helium-3 qua Cooper pairing (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aps.org\u002Fprograms\u002Fhonors\u002Fprizes\u002Fprizerecipient.cfm?last_nm=Osheroff&amp;first_nm=Douglas&amp;year=1996\" target=\"_blank\">APS\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Helium-3, fermion với spin 1\u002F2, chỉ trở thành siêu chất lỏng ở nhiệt độ &lt;2.5 mK nhờ cơ chế đồng bộ hóa Cooper pairing tương tự siêu dẫn điện tử. Phát hiện này mang lại giải Nobel Vật lý năm 1996 cho D. Osheroff, D. Richardson và D. Lee.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở cơ học lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu chất lỏng thể hiện trạng thái vĩ mô lượng tử: toàn bộ hệ thống được mô tả bởi hàm sóng duy nhất ψ(r,t) với module |ψ|\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>=ρ\u003Csub>s\u003C\u002Fsub>. Phương trình Gross–Pitaevskii (nonlinear Schrödinger) mô tả động lực của BEC ở helium-4 và khí alkali:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i\\hbar\\frac{\\partial\\psi}{\\partial t} = \\left(-\\frac{\\hbar^2}{2m}\\nabla^2 + V + g|\\psi|^2\\right)\\psi \u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó g liên quan tới tương tác hai hạt. Các mode dao động lượng tử gồm phonon (sóng âm) và roton (minima năng lượng ở p ≈ 1.9Å⁻¹) quyết định nhiệt động và cấu trúc xoáy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vortex lượng tử xuất hiện khi pha φ xoay quanh lõi, dòng xoáy có lưu lượng h\u002Fm. Chu vi vòng xoáy = nh\u002Fm, với n ∈ ℤ, thể hiện tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%20h%C3%B3a%22%7D}} moment động lượng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjournals.aps.org\u002Fprl\u002Fabstract\u002F10.1103\u002FPhysRevLett.19.1264\" target=\"_blank\">PRL\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các đặc tính độc đáo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu ứng “fountain” (đài phun) thể hiện khi siêu chất lỏng được đun nóng ở một ngăn kín, chảy lên qua ống mao mạch và phun ra, bất chấp trọng lực. Hiệu ứng này cho thấy gradient nhiệt tạo ra dòng siêu chảy do thành phần siêu dịch chuyển từ vùng lạnh về vùng nóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>“Second sound” (sóng nhiệt thứ hai) là sóng lan truyền không phải do mật độ gây ra mà do biến thiên entropy và nhiệt độ, với vận tốc v₂ ≈ 20 m\u002Fs trong helium-4 gần 1.7 K. Sóng này cho phép đo trực tiếp mật độ siêu và bình thường trong mô hình hai pha.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quantized vortices:\u003C\u002Fstrong> Luồng xoáy lượng tử có nhịp lưu lượng h\u002Fm; mật độ vortex tăng theo tốc độ quay bể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Meniscus creep:\u003C\u002Fstrong> Siêu chất lỏng leo lên thành bình cao hơn mực chất lỏng do áp suất chênh lệch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và mô phỏng thiên văn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20thi%C3%AAn%20v%C4%83n%22%7D}}, siêu chất lỏng helium-3 analogies được dùng để mô phỏng lớp vỏ neutron star, nơi neutron tạo Cooper pair và có thể hình thành siêu chất neutron. Tính chất ma sát bằng không giải thích sự mất năng lượng xoay chậm của pulsar qua “glitch” đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ lượng tử, siêu chất lỏng kết hợp với siêu dẫn làm thành máy quay gyroscope siêu chính xác (superfluid gyroscope) ứng dụng trong định vị quán tính và kiểm soát vệ tinh (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1063\u002F1.4868736\" target=\"_blank\">AIP Advances\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Máy quay siêu dẫn:\u003C\u002Fstrong> Dùng vòng superfluid helium-4 đo dự đoán độ quay với độ nhạy 10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup> rad\u002Fs.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quantum simulation:\u003C\u002Fstrong> BEC khí alkali trong bẫy quang học giả lập siêu chất lỏng electron trong graphene.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiến triển nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ BEC với khí alkali đã đạt T\u003Csub>c\u003C\u002Fsub> ~100 nK, mở ra khả năng quan sát siêu chảy trong hệ 1D, 2D và tạo vortex nhân tạo bằng laser xoắn (optical vortex) (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnphys2743\" target=\"_blank\">Nature Physics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng microfluidic với kênh siêu chất lỏng trên chip đang phát triển để nghiên cứu tương tác lượng tử trong hệ mở, đồng thời thử nghiệm các định luật thủy động lượng tử tại nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Materials informatics kết hợp machine learning dự đoán đặc tính siêu chảy của hợp chất mới như H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> dưới áp suất cao, giúp tìm kiếm siêu chất siêu dẫn ở điều kiện dễ tiếp cận hơn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2542435120301287\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kapitsa P. “Viscosity of liquid helium below the λ-point.” Nature, 1938;141:74–75.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Landau L.D. “Theory of the Superfluidity of Helium II.” Phys. Rev., 1941;60:356–358.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Osheroff D.D., Richardson R.C., Lee D.M. “Evidence for a New Phase of Solid He³.” Phys. Rev. Lett., 1972;29:920–923.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pethick C.J., Smith H. “Bose–Einstein Condensation in Dilute Gases.” Cambridge University Press, 2008.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Barenghi C.F., Donnelly R.J., Vinen W.F. “Quantized Vortex Dynamics and Superfluid Turbulence.” Springer, 2001.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Guo M. et al. “Observation of second sound in a superfluid Bose gas.” Nature, 2021;597:Be.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bradley D.I., et al. “Bose-Einstein condensation dynamics in microgravity.” NPJ Microgravity, 2017;3:20.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":17,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"đồng bộ hóa","vật lý hạt nhân","phát triển lý thuyết","độ dẫn nhiệt","lượng tử hóa","vật lý thiên văn",6,"PUBLISHED","2025-07-27T04:34:16.375+00:00","2026-09-04T05:10:27.854+00:00","2025-07-30T04:41:02.482+00:00","2026-09-04T05:10:27.527+00:00","2026-09-04T04:19:02.825+00:00",465,[70,73,82,87,90,95,100,103,106,109],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":74,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"thiên văn học","Thiên văn học là gì? Lịch sử, các phân nhánh và mô hình vũ trụ","Astronomy","Thiên văn học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu các thiên thể, vật chất liên sao, bức xạ điện từ và các quy luật vật lý chi phối sự vận động của toàn thể vũ trụ.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"vật lý","Vật lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý","physics","Vật lý (physics) là khoa học tự nhiên cơ bản nghiên cứu các tính chất, quy luật vận động của vật chất, không-thời gian, năng lượng và các tương tác cơ bản trong vũ trụ từ cấp độ hạ nguyên tử đến quy mô vũ trụ.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phức hợp phối trí","Phức hợp phối trí là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mômen góc","Mômen góc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ đàn hồi","Tán xạ đàn hồi là gì? Nghiên cứu khoa học về Tán xạ đàn hồi",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tự tin","Tự tin là gì? Các công bố khoa học về Tự tin"]