[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu biến dạng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":63,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":81,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":99,"relateTopics":100},"siêu biến dạng","Siêu biến dạng là gì? Nguyên lý và các công nghệ SPD","Tìm hiểu siêu biến dạng (SPD): cơ sở luyện kim vật lý, công nghệ ECAP, HPT, ARB, quan hệ Hall-Petch và nghiên cứu thực nghiệm hợp kim magie tại Việt Nam.","\u003Cp>Siêu biến dạng (tiếng Anh: severe plastic deformation, viết tắt là SPD) là nhóm các phương pháp gia công biến dạng dẻo cơ học áp đặt lượng biến dạng dẻo trượt cắt cực lớn lên phôi kim loại hoặc hợp kim dưới trạng thái ứng suất nén thủy tĩnh cao nhằm tinh luyện tổ chức hạt tinh thể xuống cấp độ siêu mịn hoặc kích thước nanomet mà không làm thay đổi đáng kể kích thước hình học tổng thể của sản phẩm. Kỹ thuật này khắc phục được các giới hạn của phương pháp gia công biến dạng truyền thống (như cán, kéo, ép đùn thông thường vốn bị giới hạn bởi hiện tượng nứt vỡ hoặc giảm tiết diện phôi) và mở ra hướng chế tạo vật liệu khối có độ bền cơ học vượt trội kết hợp với độ dẻo dai cao. Bài viết này trình bày chi tiết về nguyên lý luyện kim vật lý, các phương pháp công nghệ chủ chốt, quan hệ cấu trúc cơ tính, mô hình toán học và các nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý luyện kim vật lý của siêu biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tinh luyện tổ chức hạt tinh thể thông qua biến dạng dẻo mãnh liệt dựa trên sự tích tụ mật độ khuyết tật mạng tinh thể cực cao và cơ chế tái kết tinh động học liên tục trong mạng tinh thể kim loại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Động thái lệch mạng và sự hình thành biên giới hạt góc lớn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi tác động tải trọng biến dạng vượt xa giới hạn chảy của vật liệu dưới áp suất thủy tĩnh cao, mật độ lệch mạng tăng vọt và bắt đầu tự sắp xếp để giảm thiểu năng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} tự do. Ban đầu, các lệch mạng cùng dấu tập hợp tạo thành các đám rối lệch mạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} lệch mạng có biên giới góc nhỏ. Khi lượng biến dạng tích lũy tiếp tục tăng lên qua các chu trình gia công, các biên giới tế bào thu nạp thêm nhiều lệch mạng mới, làm tăng góc sai định hướng tinh thể giữa các vùng lân cận và dần chuyển hóa thành các biên giới hạt góc lớn ở trạng thái không cân bằng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mối quan hệ cấu trúc và cơ tính theo định luật Hall-Petch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Kích thước hạt tinh thể là yếu tố chi phối trực tiếp đến giới hạn chảy và độ bền của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} đa tinh thể. Định luật Hall-Petch mô tả mối quan hệ định lượng giữa giới hạn chảy và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_y = \\sigma_0 + \\frac{k_y}{\\sqrt{d}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y\u003C\u002Fscript> là giới hạn chảy của vật liệu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_0\u003C\u002Fscript> là ứng suất ma sát mạng tinh thể cản trở chuyển động của lệch mạng tự do, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_y\u003C\u002Fscript> là hệ số khóa biên giới hạt phản ánh mức độ cản trở của biên hạt đối với sự truyền biến dạng dẻo sang hạt lân cận, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là kích thước hạt tinh thể trung bình. Khi phương pháp siêu biến dạng tinh luyện kích thước hạt từ thang micromet xuống thang dưới micromet hoặc nanomet, mật độ biên giới hạt tăng lên đáng kể, tạo ra vô số rào cản ngăn chặn sự trượt của lệch mạng và giúp tăng giới hạn chảy lên gấp nhiều lần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp công nghệ siêu biến dạng chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2000 tổng quan của Valiev và cộng sự trên Progress in Materials Science hệ thống hóa các nguyên lý chế tạo vật liệu khối có cấu trúc nano bằng phương pháp siêu biến dạng. Từ nền tảng này, nhiều kỹ thuật gia công áp lực tiên tiến đã được phát triển và hoàn thiện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ép góc qua kênh bằng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ép góc qua kênh bằng (Equal Channel Angular Pressing - ECAP) là kỹ thuật phổ biến nhất để gia công phôi khối lớn dạng thanh hoặc thỏi. Phôi vật liệu được đẩy qua một khuôn ép gồm hai kênh dẫn có tiết diện ngang hoàn toàn bằng nhau cắt nhau ở một góc xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2006 Valiev và Langdon công bố tổng quan toàn diện về nguyên lý ép góc qua kênh bằng (ECAP) như một công cụ xử lý để làm mịn hạt tinh thể vật liệu. Lượng biến dạng dẻo tương đương tích lũy sau một số chu trình ép phụ thuộc vào góc giao nhau giữa hai kênh và góc vòm cong bên ngoài theo công thức hình học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\varepsilon_N = \\frac{N}{\\sqrt{3}} \\left[ 2 \\cot \\left( \\frac{\\Phi}{2} + \\frac{\\Psi}{2} \\right) + \\Psi \\csc \\left( \\frac{\\Phi}{2} + \\frac{\\Psi}{2} \\right) \\right]\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi\u003C\u002Fscript> là góc giao giữa hai trục kênh dẫn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Psi\u003C\u002Fscript> là góc cung tròn mặt ngoài tại giao điểm hai kênh, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> là số chu trình ép lặp lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các tuyến chuyển mẫu khác nhau trong quá trình ép góc đóng vai trò quyết định đến việc kích hoạt các hệ trượt tinh thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến A:\u003C\u002Fstrong> Mẫu phôi được ép liên tục qua khuôn mà không xoay quanh trục dọc giữa các lần ép.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến B:\u003C\u002Fstrong> Mẫu phôi được xoay góc vuông quanh trục dọc luân phiên giữa các lần ép, giúp phân bố biến dạng đồng đều trên các mặt trượt không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến C:\u003C\u002Fstrong> Mẫu phôi được xoay nửa vòng đảo chiều giữa các lần ép liên tiếp, tạo ra biến dạng cắt đảo chiều phục hồi một phần hình thái vi cấu trúc ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Xoắn dưới áp suất cao\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 2008 Zhilyaev và Langdon hệ thống hóa nền tảng và ứng dụng của phương pháp xoắn dưới áp suất thủy tĩnh cao (HPT) trong gia công kim loại. Trong phương pháp HPT, một mẫu phôi dạng đĩa mỏng được đặt trong khoang khuôn chịu lực ép thủy tĩnh khổng lồ lên tới nhiều gigapascal, đồng thời một đầu đe quay tròn để áp đặt biến dạng trượt xoắn cực lớn lên mẫu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\gamma = \\frac{2 \\pi N r}{h}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> là biến dạng trượt cắt thực tế, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> là số vòng quay của đe, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là khoảng cách bán kính từ tâm đĩa đến điểm khảo sát, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là độ dày của mẫu đĩa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cán tích lũy\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 1999 Saito và cộng sự phát triển phương pháp cán tích lũy (ARB) cho phép đưa biến dạng dẻo cực lớn vào vật liệu tấm khối liên tục mà không cần thiết bị tải trọng khổng lồ. Quy trình bao gồm các bước cán giảm chiều dày một nửa, cắt đôi tấm phôi theo chiều dài, làm sạch bề mặt tiếp xúc, xếp chồng hai tấm lên nhau và tiếp tục cán nóng hoặc cán nguội để liên kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và tích lũy biến dạng dẻo sau nhiều chu kỳ lặp lại liên tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các kỹ thuật siêu biến dạng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các đặc tính kỹ thuật cốt lõi giữa ba phương pháp siêu biến dạng điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dạng phôi ban đầu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế biến dạng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ép góc qua kênh bằng (ECAP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thanh, thỏi khối trụ hoặc lăng trụ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trượt cắt thuần túy tại mặt phẳng giao kênh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo toàn kích thước phôi, cấu trúc đồng nhất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lực ép lớn, ma sát thành khuôn cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xoắn dưới áp suất cao (HPT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đĩa tròn mỏng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nén thủy tĩnh kết hợp biến dạng xoắn trượt thể khối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo kích thước hạt siêu mịn nhất thang nanomet\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thước mẫu nhỏ dạng đĩa, biến dạng không đều từ tâm ra biên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cán tích lũy (ARB)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tấm, dải kim loại mỏng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cán nén ép kết hợp dính kết bề mặt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực hiện được trên máy cán công nghiệp sẵn có\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ tách lớp biên giới tiếp xúc nếu làm sạch không tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm siêu biến dạng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các hướng nghiên cứu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và gia công biến dạng dẻo mãnh liệt đã có những bước tiến vững chắc thông qua sự kết hợp giữa mô phỏng số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} và thử nghiệm thực tế trên các dòng hợp kim nhẹ phục vụ công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu năm 2022 của Phạm Quang khảo sát mô phỏng và thực nghiệm quá trình ép góc qua kênh bằng có áp lực ngược 25, 50 và 100 MPa trên mẫu hợp kim magie AZ31 kích thước 20 x 20 x 200 mm. Công trình nghiên cứu này áp dụng hệ thống khuôn ép chuyên dụng có vách di động và đáy trượt giảm ma sát, chứng minh rằng việc áp đặt áp lực ngược giúp phân bố ứng suất nén thủy tĩnh đồng đều hơn trong vùng biến dạng chính, triệt tiêu nguy cơ hình thành vết nứt tế vi trên bề mặt hợp kim magie vốn có cấu trúc lục giác xếp chặt kém dẻo ở nhiệt độ thấp, đồng thời tạo ra sự quay trượt có định hướng của các thành phần cấu trúc tế vi theo phương ngang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các vật liệu chế tạo từ công nghệ siêu biến dạng sở hữu các đặc tính vượt trội đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh học:\u003C\u002Fstrong> Titan tinh khiết thương phẩm qua xử lý siêu biến dạng đạt độ bền cơ học tương đương hợp kim titan mà không chứa các nguyên tố hợp kim độc hại, trở thành vật liệu tối ưu để chế tạo trụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5y%20gh%C3%A9p%20nha%20khoa%22%7D}} và nẹp vít xương y tế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp hàng không và ô tô:\u003C\u002Fstrong> Các hợp kim nhôm và magie siêu nhẹ có cấu trúc hạt mịn giúp giảm đáng kể trọng lượng khung vỏ phương tiện giao thông trong khi vẫn đáp ứng yêu cầu chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} lực học va chạm khắt khe.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật điện và năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Đồng và hợp kim đồng xử lý bằng phương pháp này đạt được sự cân bằng vượt trội giữa độ bền kéo cơ học cao và độ dẫn điện tốt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu luyện kim hiện đại đang tập trung mở rộng quy mô sản xuất liên tục từ quy mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} sang quy mô công nghiệp, tối ưu hóa tuổi thọ khuôn chịu áp lực cao và kết hợp siêu biến dạng với xử lý nhiệt độ để điều khiển cấu trúc ranh giới hạt tinh thể theo yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n","severe plastic deformation",[19,20,21],"biến dạng dẻo mãnh liệt","biến dạng dẻo cực hạn","biến dạng dẻo nghiêm trọng","Siêu biến dạng (severe plastic deformation) là nhóm phương pháp gia công biến dạng dẻo áp đặt lượng biến dạng dẻo trượt cắt cực lớn dưới áp suất thủy tĩnh cao để tinh luyện hạt kim loại xuống cấp độ siêu mịn mà không làm thay đổi kích thước phôi.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,33,40,48,55],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Valiev RZ, Islamgaliev RK, Alexandrov IV (2000). Bulk nanostructured materials from severe plastic deformation. Progress in Materials Science, 45(2), 103-189.","Bulk nanostructured materials from severe plastic deformation","Valiev RZ, Islamgaliev RK, Alexandrov IV","Progress in Materials Science",2000,"10.1016\u002Fs0079-6425(99)00007-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0079-6425(99)00007-9",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":37,"doi":38,"url":39},"Valiev RZ, Langdon TG (2006). Principles of equal-channel angular pressing as a processing tool for grain refinement. Progress in Materials Science, 51(7), 881-981.","Principles of equal-channel angular pressing as a processing tool for grain refinement","Valiev RZ, Langdon TG",2006,"10.1016\u002Fj.pmatsci.2006.02.003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.pmatsci.2006.02.003",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Saito Y, Utsunomiya H, Tsuji N, Sakai T (1999). Novel ultra-high straining process for bulk materials—development of the accumulative roll-bonding (ARB) process. Acta Materialia, 47(2), 579-583.","Novel ultra-high straining process for bulk materials—development of the accumulative roll-bonding (ARB) process","Saito Y, Utsunomiya H, Tsuji N, Sakai T","Acta Materialia",1999,"10.1016\u002Fs1359-6454(98)00365-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1359-6454(98)00365-6",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":29,"year":52,"doi":53,"url":54},"Zhilyaev AP, Langdon TG (2008). Using high-pressure torsion for metal processing: Fundamentals and applications. Progress in Materials Science, 53(6), 893-979.","Using high-pressure torsion for metal processing: Fundamentals and applications","Zhilyaev AP, Langdon TG",2008,"10.1016\u002Fj.pmatsci.2008.03.002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.pmatsci.2008.03.002",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Quang P (2022). The ECAP Process Simulation and Experiments with Different Back Pressures for Magnesium Alloy. Journal of Physics: Conference Series, 2219(1), 012011.","The ECAP Process Simulation and Experiments with Different Back Pressures for Magnesium Alloy","Quang P","Journal of Physics: Conference Series",2022,"10.1088\u002F1742-6596\u002F2219\u002F1\u002F012011","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1088\u002F1742-6596\u002F2219\u002F1\u002F012011",[64,67,70,73],{"question":65,"answer":66},"Siêu biến dạng khác gì so với các phương pháp cán hoặc kéo truyền thống?","Các phương pháp gia công truyền thống như cán hoặc kéo làm giảm dần tiết diện ngang của phôi và bị giới hạn bởi nguy cơ nứt vỡ kim loại khi biến dạng lớn. Siêu biến dạng áp đặt biến dạng trượt cắt thuần túy dưới áp suất nén thủy tĩnh cao, cho phép tích lũy biến dạng dẻo cực lớn mà phôi vẫn bảo toàn kích thước hình học ban đầu.",{"question":68,"answer":69},"Vì sao siêu biến dạng giúp tăng đáng kể độ bền của kim loại?","Theo định luật Hall-Petch, độ bền và giới hạn chảy của kim loại tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của kích thước hạt tinh thể. Quá trình siêu biến dạng làm mịn cấu trúc hạt từ kích thước micromet xuống dưới micromet hoặc nanomet, tạo ra mật độ biên giới hạt khổng lồ cản trở sự chuyển động của lệch mạng.",{"question":71,"answer":72},"Phương pháp ép góc qua kênh bằng (ECAP) hoạt động theo nguyên lý nào?","Trong phương pháp ECAP, phôi kim loại được đẩy qua một khuôn ép gồm hai kênh dẫn có tiết diện bằng nhau giao nhau tại một góc xác định. Khi đi qua góc giao nhau, vật liệu chịu biến dạng trượt cắt thuần túy mà không bị thay đổi kích thước mặt cắt ngang.",{"question":74,"answer":75},"Công nghệ siêu biến dạng được ứng dụng nhiều nhất trong những lĩnh vực nào?","Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi để chế tạo vật liệu titan siêu bền dùng cho cấy ghép y sinh học (như trụ implant nha khoa), các hợp kim nhôm và magie siêu nhẹ cho khung vỏ hàng không vũ trụ và ô tô, cùng các dây dẫn đồng có độ dẫn điện và độ bền cao.",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},[82,83,84,85,86,87,88,89,90,91],"biến dạng đàn hồi","cấu trúc tế bào","vật liệu kim loại","kích thước hạt","khuếch tán bề mặt","cơ học vật liệu","phần tử hữu hạn","cấy ghép nha khoa","tải trọng động","phòng thí nghiệm",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:09.818+00:00","2026-09-07T07:09:03.896+00:00","2026-09-07T06:41:11.798+00:00","2026-09-07T07:09:03.496+00:00",0,[101,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo"]