[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20v%C3%BA{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20v%C3%BA":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"siêu âm vú","Siêu âm vú là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Siêu âm vú (Breast Ultrasound): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu. Cập nhật tài l...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm vú\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Breast Ultrasound\u003C\u002Fem>) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn sử dụng sóng âm tần số cao để khảo sát nhu mô vú, phát hiện và phân biệt các tổn thương dạng nang dịch và khối u đặc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về siêu âm vú\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSiêu âm vú là một kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} không xâm lấn, sử dụng sóng âm tần số cao để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} chi tiết của mô mềm trong vùng tuyến vú. Đây là một phương pháp phổ biến, an toàn, không gây đau, không dùng tia xạ, và thường được chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán các bất thường nghi ngờ trên vú, như khối u, nang hoặc thay đổi mô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông giống như nhũ ảnh vốn sử dụng tia X, siêu âm không có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ, do đó phù hợp cho phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc những người cần kiểm tra lặp lại thường xuyên. Thiết bị siêu âm bao gồm một đầu dò (transducer) phát và nhận sóng âm, cùng với một máy xử lý tín hiệu để hiển thị hình ảnh thời gian thực trên màn hình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.radiologyinfo.org\u002Fen\u002Finfo\u002Fbreastus\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">RadiologyInfo.org\u003C\u002Fa>, siêu âm vú thường được sử dụng trong ba tình huống chính: đánh giá một khối bất thường đã được phát hiện, hỗ trợ hướng dẫn sinh thiết, hoặc theo dõi các tổn thương đã biết theo thời gian. Ngoài ra, siêu âm còn giúp kiểm tra mô vú ở những bệnh nhân có cấu trúc mô dày mà nhũ ảnh có thể bỏ sót.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động của siêu âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguyên lý hoạt động của siêu âm dựa trên hiện tượng phản xạ của sóng âm. Khi đầu dò siêu âm được áp lên da, nó phát ra các xung âm thanh ở tần số cao (thường từ 5–15 MHz). Các sóng âm này xuyên qua mô và phản xạ lại khi gặp các ranh giới mô khác nhau, ví dụ như giữa mô mỡ và mô tuyến, hoặc giữa khối u và mô xung quanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMáy siêu âm ghi lại sóng phản xạ này và xây dựng thành hình ảnh 2D hiển thị trên màn hình. Các cấu trúc trong mô vú được thể hiện với độ sáng khác nhau tùy theo mức độ phản xạ âm, từ đó giúp bác sĩ xác định được tính chất mô học của tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng tóm tắt một số đặc điểm phản xạ âm của các loại mô trong siêu âm vú:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại mô\u002Ftổn thương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm siêu âm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản xạ âm đồng đều, trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô mỡ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản xạ âm thấp, nền tối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>U nang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Anechoic (đen hoàn toàn), có viền rõ, tăng âm phía sau\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>U đặc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hypoechoic, ranh giới không đều, có thể kèm bóng cản phía sau\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của siêu âm vú trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, siêu âm vú có nhiều ứng dụng giá trị, không chỉ hỗ trợ phát hiện sớm ung thư vú mà còn giúp đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%22%7D}}. Nó đặc biệt hữu ích trong các trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nhưng kết quả nhũ ảnh không rõ ràng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng điển hình của siêu âm vú bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân biệt khối u là đặc hay chứa dịch (u nang)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát hiện tổn thương không sờ thấy được\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng dẫn sinh thiết kim hoặc chọc hút dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi tiến triển của khối u theo thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá tình trạng mô vú sau phẫu thuật, xạ trị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, siêu âm vú còn được sử dụng để đánh giá tình trạng viêm tuyến vú, áp xe vú, chấn thương mô mềm hoặc bất thường tuyến sữa ở phụ nữ đang cho con bú. Đây là một công cụ hỗ trợ quan trọng trong hệ thống chẩn đoán hình ảnh tuyến vú đa phương thức (multimodal breast imaging).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đối tượng được khuyến nghị thực hiện siêu âm vú\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông phải ai cũng cần làm siêu âm vú định kỳ, nhưng một số đối tượng có nguy cơ cao hoặc có dấu hiệu bất thường sẽ được khuyến nghị thực hiện. Đây là những trường hợp mà siêu âm mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} cao và an toàn cho bệnh nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác đối tượng thường được chỉ định siêu âm vú bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phụ nữ dưới 40 tuổi có biểu hiện bất thường tại vú (đau, sờ thấy khối u, tiết dịch núm vú)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người có mô vú dày, làm giảm độ chính xác của nhũ ảnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người có tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc ung thư vú\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người đã từng xạ trị vùng ngực hoặc làm phẫu thuật vú\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột số hiệp hội y học như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American Cancer Society\u003C\u002Fa> khuyến nghị kết hợp siêu âm vú với các phương pháp khác như MRI hoặc nhũ ảnh cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}}. Siêu âm được xem là lựa chọn tối ưu khi cần đánh giá thêm nhưng không muốn tiếp xúc với bức xạ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>So sánh siêu âm vú và nhũ ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSiêu âm vú và nhũ ảnh là hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} hình ảnh chủ lực trong đánh giá bệnh lý tuyến vú. Tuy nhiên, mỗi phương pháp lại có những đặc điểm kỹ thuật, độ nhạy và mục tiêu sử dụng khác nhau. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai kỹ thuật này là cần thiết để lựa chọn chiến lược chẩn đoán tối ưu cho từng bệnh nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhũ ảnh (mammography) sử dụng tia X liều thấp để chụp hình ảnh tuyến vú, đặc biệt hiệu quả trong phát hiện vi vôi hóa – một dấu hiệu sớm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20v%C3%BA%22%7D}} thể tại chỗ (DCIS). Trong khi đó, siêu âm vú không sử dụng tia X mà dùng sóng âm để khảo sát cấu trúc mô mềm, đặc biệt tốt trong đánh giá mô vú dày hoặc tổn thương nghi ngờ mà nhũ ảnh không phân giải được.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Siêu âm vú\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhũ ảnh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng âm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tia X\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát hiện vi vôi hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kém hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu quả trên mô vú dày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính an toàn khi mang thai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>An toàn tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chống chỉ định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chi phí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTóm lại, siêu âm vú không thay thế nhũ ảnh trong sàng lọc ung thư vú, nhưng là công cụ bổ trợ quan trọng, nhất là trong nhóm bệnh nhân trẻ, mô vú dày hoặc có bất thường không rõ ràng trên phim chụp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật siêu âm vú nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVới sự phát triển của công nghệ, siêu âm vú hiện nay không chỉ giới hạn ở hình ảnh 2D trắng đen đơn thuần. Các kỹ thuật nâng cao đã được tích hợp nhằm tăng độ chính xác trong chẩn đoán và phân loại tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa kỹ thuật nổi bật được ứng dụng trong lâm sàng hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm đàn hồi (Elastography):\u003C\u002Fstrong> đánh giá độ cứng mô bằng cách đo độ biến dạng của mô khi có tác động cơ học. Mô ác tính thường cứng hơn mô lành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu:\u003C\u002Fstrong> cho phép đánh giá lưu lượng máu đến khối u. Tổn thương ung thư thường có tăng sinh mạch máu, giúp phân biệt với tổn thương lành tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm 3D:\u003C\u002Fstrong> tái tạo thể tích mô vú, giúp khảo sát tổn thương theo nhiều mặt cắt, từ đó định vị chính xác hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nViệc kết hợp các kỹ thuật siêu âm nâng cao đã cải thiện đáng kể độ nhạy và độ đặc hiệu trong phân loại tổn thương vú theo hệ thống BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acr.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American College of Radiology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế của siêu âm vú\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBên cạnh nhiều ưu điểm, siêu âm vú cũng tồn tại một số hạn chế đáng lưu ý. Trước hết là khả năng phát hiện vi vôi hóa rất thấp – trong khi đây lại là dấu hiệu ban đầu của nhiều trường hợp ung thư biểu mô tuyến vú không xâm nhập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, siêu âm có tính phụ thuộc rất lớn vào kỹ năng người thực hiện. Kỹ thuật viên hoặc bác sĩ siêu âm thiếu kinh nghiệm có thể bỏ sót tổn thương nhỏ hoặc nhầm lẫn tổn thương lành – ác. Điều này làm giảm tính lặp lại và độ tin cậy giữa các lần kiểm tra.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số giới hạn khác bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạn chế trong khảo sát toàn bộ tuyến vú cùng lúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó định lượng kích thước thể tích tổn thương so với MRI\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không phát hiện được tổn thương nằm sát thành ngực hoặc quá sâu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò của siêu âm vú trong chẩn đoán ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSiêu âm vú đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán và theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%20v%C3%BA%22%7D}}. Ngoài khả năng xác định tổn thương nghi ngờ, siêu âm còn giúp hướng dẫn các thủ thuật can thiệp như chọc hút tế bào (FNA) hay sinh thiết lõi kim (core biopsy) một cách chính xác, an toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi một tổn thương nghi ngờ được phát hiện, siêu âm có thể đánh giá các đặc điểm như:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hình dạng (bầu dục, bất định)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ đều viền (mịn hay nham nhở)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc âm (đồng nhất hay không)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có hay không có bóng cản âm phía sau\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, siêu âm hạch nách cũng được thực hiện song song để đánh giá khả năng di căn khu vực. Các đặc điểm của hạch nghi ngờ bao gồm mất rốn hạch, viền dày không đều và tăng sinh mạch máu trung tâm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn bị và quy trình thực hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười bệnh không cần nhịn ăn hay chuẩn bị đặc biệt trước khi thực hiện siêu âm vú. Trang phục nên mặc áo hai mảnh để dễ dàng khám. Việc thực hiện thường kéo dài từ 10 đến 20 phút tùy mức độ phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuy trình siêu âm vú điển hình bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Người bệnh nằm ngửa, tay giơ cao để làm căng vùng vú.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bác sĩ bôi gel siêu âm lên da để tăng độ tiếp xúc sóng âm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu dò được di chuyển chậm rãi để khảo sát toàn bộ mô tuyến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ghi nhận hình ảnh, đo kích thước và đặc điểm các tổn thương nếu có.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nKết quả có thể được trả ngay hoặc trong vài giờ, kèm theo hình ảnh minh họa và phân loại theo hệ thống BI-RADS.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chi phí và khả năng tiếp cận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTại Việt Nam, siêu âm vú là kỹ thuật phổ biến, được triển khai tại hầu hết các bệnh viện tuyến huyện trở lên. Chi phí dao động từ 100.000 đến 400.000 VNĐ\u002Flần tùy cơ sở và loại hình siêu âm (thường, Doppler, đàn hồi...).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số trường hợp được bảo hiểm y tế chi trả, đặc biệt khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Các chương trình khám sức khỏe định kỳ tại cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức từ thiện cũng thường bao gồm siêu âm vú như một phần của gói tầm soát ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVới mức chi phí hợp lý, không đau, không xâm lấn và khả năng áp dụng rộng rãi, siêu âm vú là công cụ sàng lọc quan trọng, đặc biệt tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>","Siêu âm vú","Breast Ultrasound",[],"Siêu âm vú là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn sử dụng sóng âm tần số cao để khảo sát nhu mô vú, phát hiện và phân biệt các tổn thương dạng nang dịch và khối u đặc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,31,39],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Colan-Georges (2016). Full Breast Ultrasonography and the Ultrasound: BI-RADS Assessment. Atlas of Full Breast Ultrasonography.","Full Breast Ultrasonography and the Ultrasound: BI-RADS Assessment","Colan-Georges","Atlas of Full Breast Ultrasonography",2016,"10.1007\u002F978-3-319-31418-1_5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-319-31418-1_5",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":38},"Meng, Hu, Shen (2014). Re: Comparison of conventional and automated breast volume ultrasound in the description and characterization of solid breast masses based on BI-RADS features. Breast Cancer.","Re: Comparison of conventional and automated breast volume ultrasound in the description and characterization of solid breast masses based on BI-RADS features","Meng, Hu, Shen","Breast Cancer",2014,"10.1007\u002Fs12282-014-0559-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs12282-014-0559-6",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":36,"doi":44,"url":45},"Selvi (2014). BI-RADS for Ultrasound. Breast Diseases.","BI-RADS for Ultrasound","Selvi","Breast Diseases","10.1007\u002F978-81-322-2077-0_15","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-81-322-2077-0_15",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Hệ thống phân loại BI-RADS trên siêu âm vú có ý nghĩa gì?","Hệ thống BI-RADS phân tầng nguy cơ ác tính của tổn thương từ BI-RADS 1-2 (lành tính), BI-RADS 3 (khả năng lành tính cao, theo dõi định kỳ), BI-RADS 4 (nghi ngờ ác tính, chỉ định sinh thiết) đến BI-RADS 5 (gần như chắc chắn ác tính).",{"question":51,"answer":52},"Tại sao siêu âm vú đặc biệt có giá trị ở phụ nữ châu Á có mô vú đậm đặc?","Ở phụ nữ có mô vú đậm đặc, độ nhạy của chụp X-quang tuyến vú giảm do hiệu ứng che mờ (masking effect), trong khi siêu âm dễ dàng phát hiện các khối u đặc giảm âm tương phản rõ rệt trên nền mô tuyến tăng âm.",{"question":54,"answer":55},"Các đặc điểm siêu âm nào cảnh báo một khối u vú có nguy cơ ác tính cao?","Khối có hình dạng không đều, bờ đa cung nhỏ hoặc có gai tua, trục lớn thẳng đứng (chiều cao lớn hơn chiều rộng), bóng lưng âm phía sau, vi vôi hóa nội khối và tăng sinh mạch máu hỗn loạn trên siêu âm Doppler.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"chẩn đoán hình ảnh","tái tạo hình ảnh","thực hành lâm sàng","tổn thương lành tính","giá trị chẩn đoán","bệnh nhân có nguy cơ cao","phương pháp chẩn đoán","ung thư biểu mô tuyến vú","điều trị ung thư vú","các quốc gia đang phát triển",10,true,"PUBLISHED","2025-09-23T02:40:30.738+00:00","2026-09-14T03:10:17.912+00:00","2025-09-23T15:39:33.184+00:00","2026-09-14T03:10:17.621+00:00",136,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]