[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"siêu âm tuyến giáp","Siêu âm tuyến giáp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Siêu âm tuyến giáp là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn sử dụng đầu dò sóng âm tần số cao để khảo sát chi tiết hình thái giải phẫu, kí...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến giáp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Thyroid ultrasound \u002F Thyroid ultrasonography\u003C\u002Fem>) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn sử dụng đầu dò sóng âm tần số cao để khảo sát chi tiết hình thái giải phẫu, kích thước, cấu trúc nhu mô và phân loại các tổn thương dạng nhân của tuyến giáp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu siêu âm bình thường của tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuyến giáp bình thường nằm ở vùng trước cổ, bao gồm hai thùy (thùy phải và thùy trái) nối với nhau qua eo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}} vắt ngang mặt trước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} ở mức sụn nhẫn. Trên hình ảnh siêu âm 2D sử dụng đầu dò phẳng tần số cao (7.5 - 15 MHz), nhu mô tuyến giáp bình thường biểu hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ hồi âm (Echogenicity):\u003C\u002Fstrong> Nhu mô tuyến giáp có độ hồi âm dày đồng nhất, sáng hơn đáng kể so với các cơ dải trước cổ (cơ ức - giáp, cơ ức - móng) và tương đương hoặc sáng hơn tuyến nước bọt mang tai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước bình thường ở người trưởng thành:\u003C\u002Fstrong> Chiều dài mỗi thùy dao động từ 40 đến 60 mm, chiều rộng từ 13 đến 18 mm, chiều trước - sau từ 10 đến 15 mm. Độ dày của eo tuyến giáp thường không vượt quá 4 mm. Tổng thể tích tuyến giáp bình thường ước tính từ 10 đến 15 mL ở nữ giới và từ 12 đến 18 mL ở nam giới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} liên quan:\u003C\u002Fstrong> Mặt trong tiếp giáp với khí quản và thực quản (thực quản thường nằm lệch sang bên trái sau khí quản); mặt ngoài tiếp giáp với bó mạch thần kinh cảnh gồm động mạch cảnh chung và tĩnh mạch cảnh trong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng của siêu âm tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm là công cụ hình ảnh đầu tay, có độ nhạy cao nhất để đánh giá các bệnh lý tuyến giáp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đánh giá các khối u, nhân giáp sờ thấy trên khám lâm sàng hoặc phát hiện tình cờ trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác (như CT ngực, MRI cột sống cổ hoặc PET-CT).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1c%20t%C3%ADnh%22%7D}} của nhân tuyến giáp theo các thang điểm chuẩn mực quốc tế để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} chỉ định sinh thiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi sự thay đổi kích thước và đặc tính siêu âm của các nhân giáp lành tính đã biết hoặc các nhân giáp có nguy cơ thấp theo dõi định kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý nhu mô giáp lan tỏa như bướu giáp đa nhân, bệnh Basedow (bướu độc lan tỏa) và viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn Hashimoto.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng dẫn định vị thời gian thực cho các can thiệp xâm lấn tối thiểu: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA), tiêm cồn tuyệt đối diệt nang (PEI), và đốt nhiệt sóng cao tần (RFA) nhân tuyến giáp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tầm soát và theo dõi tái phát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}} sau phẫu thuật cắt giáp (đánh giá giường tuyến giáp và hệ thống hạch cổ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hệ thống phân loại nguy cơ ác tính ACR TI-RADS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khắc phục sự mơ hồ trong mô tả ngôn ngữ hình ảnh và thống nhất chỉ định sinh thiết, Trường Môn Điện quang Hoa Kỳ (American College of Radiology - ACR) đã ban hành hệ thống phân loại ACR TI-RADS (Thyroid Imaging Reporting and Data System) năm 2017. Hệ thống này chấm điểm dựa trên 5 đặc điểm hình thái siêu âm độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\" style=\"width:100%; border-collapse:collapse; margin:15px 0;\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr style=\"background-color:#f2f4f8;\">\n      \u003Cth>Đặc điểm siêu âm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả chi tiết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điểm số ACR\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>1. Thành phần (Composition)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        - Dạng nang hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn: 0 điểm\u003Cbr>\n        - Dạng bọt biển (Spongiform): 0 điểm\u003Cbr>\n        - Hỗn hợp nang và đặc: 1 điểm\u003Cbr>\n        - Dạng đặc hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn đặc: 2 điểm\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 - 2 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>2. Độ hồi âm (Echogenicity)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        - Trống âm (Anechoic): 0 điểm\u003Cbr>\n        - Tăng âm hoặc đồng âm (Hyperechoic \u002F Isoechoic): 1 điểm\u003Cbr>\n        - Giảm âm (Hypoechoic): 2 điểm\u003Cbr>\n        - Rất giảm âm (tối hơn cơ trước cổ): 3 điểm\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 - 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>3. Hình dáng (Shape)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        - Chiều rộng lớn hơn hoặc bằng chiều cao (Tỷ lệ chiều cao \u002F chiều rộng &lt; 1): 0 điểm\u003Cbr>\n        - Chiều cao lớn hơn chiều rộng trên mặt cắt ngang (Taller-than-wide, &gt;= 1): 3 điểm\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 hoặc 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>4. Đường bờ (Margin)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        - Bờ đều rõ nét: 0 điểm\u003Cbr>\n        - Bờ không rõ: 0 điểm\u003Cbr>\n        - Bờ thùy múi hoặc gập góc không đều: 2 điểm\u003Cbr>\n        - Xâm lấn ra ngoài bao tuyến giáp (Extrathyroidal extension): 3 điểm\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 - 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>5. Đốm hồi âm dày (Echogenic Foci)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        - Không có hoặc có bóng đuôi sao chổi lớn (trong nang): 0 điểm\u003Cbr>\n        - Vôi hóa thô to (Macrocalcifications): 1 điểm\u003Cbr>\n        - Vôi hóa viền xung quanh (Peripheral rim calcifications): 2 điểm\u003Cbr>\n        - Đốm hồi âm dày dạng chấm (Punctate echogenic foci \u002F Vi vôi hóa): 3 điểm\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 - 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân tầng nguy cơ và chỉ định sinh thiết tế bào học (FNA)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng điểm tích lũy từ 5 đặc điểm trên sẽ xếp nhân tuyến giáp vào một trong 5 nhóm phân loại TI-RADS tương ứng với tỷ lệ ác tính và ngưỡng kích thước khuyến nghị can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TR1 (0 điểm) - Lành tính:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ ác tính dưới 0.3%. Không có chỉ định sinh thiết tế bào FNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TR2 (2 điểm) - Không nghi ngờ:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ ác tính dưới 1.5%. Không có chỉ định sinh thiết tế bào FNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TR3 (3 điểm) - Nghi ngờ nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ ác tính khoảng 5%. Chỉ định FNA khi kích thước nhân từ 2.5 cm trở lên; theo dõi bằng siêu âm định kỳ khi nhân từ 1.5 cm trở lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TR4 (4 - 6 điểm) - Nghi ngờ mức độ vừa:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ ác tính từ 5% đến 20%. Chỉ định FNA khi kích thước nhân từ 1.5 cm trở lên; theo dõi siêu âm khi nhân từ 1.0 cm trở lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TR5 (&gt;= 7 điểm) - Nghi ngờ ác tính cao:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ ác tính trên 20% (thực tế có thể lên đến 70-90%). Chỉ định can thiệp FNA khi kích thước nhân từ 1.0 cm trở lên; theo dõi sát bằng siêu âm khi nhân từ 0.5 cm trở lên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Siêu âm Doppler màu và siêu âm đàn hồi mô (Elastography)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các kỹ thuật siêu âm chuyên sâu hỗ trợ đắc lực trong việc nâng cao độ chính xác chẩn đoán phân biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu và năng lượng (Color \u002F Power Doppler):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá kiểu tưới máu mạch của nhân giáp. Tưới máu kiểu viền ngoại vi thường gợi ý nhân lành tính (u tuyến lành tính Adenoma); ngược lại, hình ảnh tưới máu hỗn loạn nội tại trung tâm nhân giáp kèm vận tốc dòng xoáy đỉnh tâm thu cao là một yếu tố chỉ điểm nghi ngờ ác tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm đàn hồi mô biến dạng (Strain Elastography) và sóng biến dạng (Shear Wave Elastography - SWE):\u003C\u002Fstrong> Đo độ cứng cơ học của mô dựa trên tốc độ truyền sóng biến dạng (tính bằng m\u002Fs hoặc áp suất kPa). Các khối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} giáp (đặc biệt là Carcinoma thể nhú) có mật độ chất nền xơ hóa và vôi hóa dày đặc nên cứng hơn rất nhiều so với mô lành xung quanh, với vận tốc SWE vượt ngưỡng 2.5 - 3.0 m\u002Fs.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Can thiệp nhiệt xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn siêu âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm đóng vai trò định vị dẫn đường chính xác tuyệt đối trong các kỹ thuật can thiệp điều trị nhân giáp bảo tồn không phẫu thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation - RFA):\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng dòng điện xoay chiều tần số cao tạo nhiệt ma sát phá hủy các tế bào nhân giáp lành tính kích thước lớn gây chèn ép khí quản hoặc mất thẩm mỹ. Kỹ thuật di chuyển đầu kim từng bước (moving-shot technique) dưới sự giám sát liên tục của siêu âm bảo đảm triệt tiêu tối đa khối u mà không làm tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược nằm ở khoang nguy hiểm (danger triangle).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm cồn tuyệt đối qua da (Percutaneous Ethanol Injection - PEI):\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn hàng đầu cho các nang tuyến giáp hoặc nhân thoái hóa nang tái phát dịch sau chọc hút; cồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ethanol%22%7D}} 99% gây đông vón protein tế bào và hoại tử vô trùng biểu mô tiết dịch của nang giáp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các bẫy chẩn đoán hình ảnh và hạn chế của siêu âm tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù siêu âm là phương tiện chẩn đoán hình ảnh ưu tiên hàng đầu, bác sĩ lâm sàng cần lưu ý các cạm bẫy hình thái thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhân giả (Pseudonodules) trong viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto:\u003C\u002Fstrong> Nhu mô tuyến giáp viêm mạn tính thường giảm âm không đều và chia thành nhiều thùy múi giả tạo cảm giác giống đa nhân giáp. Cần phối hợp xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} kháng giáp (Anti-TPO, Anti-Tg) để phân biệt chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhân thoái hóa nang xuất huyết:\u003C\u002Fstrong> Sự tiêu hủy fibrin và lắng đọng tinh thể cholesterol trong lòng nang có thể tạo các đốm hồi âm dày kèm bóng lưng giả vi vôi hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhân tuyến giáp thòng trung thất:\u003C\u002Fstrong> Siêu âm sóng âm không thể xuyên qua xương ức và xương đòn, do đó các bướu giáp chìm sâu vào trung thất trước bắt buộc phải phối hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT scan) cổ - ngực có tiêm thuốc cản quang để đánh giá toàn diện diện chèn ép khí quản và mạch máu lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thyroid ultrasound \u002F Thyroid ultrasonography","Siêu âm tuyến giáp là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn sử dụng đầu dò sóng âm tần số cao để khảo sát chi tiết hình thái giải phẫu, kích thước, cấu trúc nhu mô và phân loại các tổn thương dạng nhân của tuyến giáp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Duick (2012). Ultrasound-Guided Fine-Needle: Aspiration of Thyroid Nodules. Thyroid Ultrasound and Ultrasound-Guided FNA. doi:10.1007\u002F978-1-4614-4785-6_12","Ultrasound-Guided Fine-Needle: Aspiration of Thyroid Nodules","Duick","Thyroid Ultrasound and Ultrasound-Guided FNA",2012,"10.1007\u002F978-1-4614-4785-6_12",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Haber (2000). Ultrasound-Guided Fine Needle Aspiration Biopsy of Thyroid Nodules. Thyroid Ultrasound and Ultrasound-Guided FNA Biopsy. doi:10.1007\u002F978-1-4757-3202-3_8","Ultrasound-Guided Fine Needle Aspiration Biopsy of Thyroid Nodules","Haber","Thyroid Ultrasound and Ultrasound-Guided FNA Biopsy",2000,"10.1007\u002F978-1-4757-3202-3_8",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Duick, Mandel (2008). Ultrasound-Guided Fine-needle Aspiration of Thyroid Nodules. Thyroid Ultrasound and Ultrasound-Guided FNA. doi:10.1007\u002F978-0-387-77634-7_7","Ultrasound-Guided Fine-needle Aspiration of Thyroid Nodules","Duick, Mandel",2008,"10.1007\u002F978-0-387-77634-7_7",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Hệ thống phân loại ACR TI-RADS đánh giá nhân tuyến giáp dựa trên những dấu hiệu siêu âm nào?","Đánh giá điểm trên 5 đặc điểm hình ảnh: Thành phần cấu trúc (nang hay đặc), Độ hồi âm (trống âm, tăng, đồng hay giảm âm), Hình dáng (chiều cao lớn hơn chiều rộng), Đường bờ (đều, không đều hay xâm lấn), và Các đốm hồi âm dày (vi vôi hóa).",{"question":46,"answer":47},"Khi nào một nhân tuyến giáp có chỉ định chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)?","Chỉ định dựa trên phân tầng nguy cơ TI-RADS phối hợp kích thước nhân: TR3 khi kích thước từ 2.5 cm trở lên, TR4 từ 1.5 cm trở lên, và TR5 (nguy cơ ác tính cao) từ 1.0 cm trở lên.",{"question":49,"answer":50},"Vai trò của siêu âm đàn hồi mô (elastography) trong chẩn đoán tổn thương tuyến giáp là gì?","Đo độ cứng tương đối của mô nhân giáp; các khối u ác tính thường có mật độ xơ hóa cao nên cứng hơn đáng kể so với nhu mô giáp lành tính xung quanh, giúp tăng độ đặc hiệu chẩn đoán.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"tuyến giáp","khí quản","giải phẫu","ác tính","hướng dẫn","ung thư tuyến giáp","ung thư biểu mô tuyến","ethanol","kháng thể","chụp cắt lớp vi tính",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-05T04:10:19.130+00:00","2026-09-05T04:10:18.694+00:00",249,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pedagogical students","Pedagogical students là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]