[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu âm tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"siêu âm tim","Siêu âm tim","Siêu âm tim là một phương pháp kiểm tra bằng cách sử dụng sóng âm cao tần để tạo ra hình ảnh và âm thanh của tim. Qua phép đo, các bác sĩ có thể xem xét tỷ lệ h...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Echocardiography\u003C\u002Fem>) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tim mạch không xâm lấn sử dụng sóng siêu âm tần số cao để tái tạo hình ảnh cấu trúc giải phẫu, đánh giá động học các van tim và định lượng chức năng huyết động buồng tim theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý siêu âm và các chế độ ghi hình cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm tim hoạt động dựa trên hiệu ứng áp điện (piezoelectric effect) của các tinh thể gốm áp điện đặt trong đầu dò siêu âm. Khi cấp dòng điện xoay chiều cao tần, tinh thể dao động phát ra các chùm sóng âm có tần số từ 2 đến 5 MHz truyền qua thành ngực vào các mô tim. Sóng siêu âm phản xạ trở lại khi gặp ranh giới giữa các môi trường có trở kháng âm học khác nhau (như ranh giới giữa dịch máu và thành cơ tim, lá van tim) và được chuyển đổi thành tín hiệu điện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} trên màn hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chế độ hiển thị siêu âm tim cốt lõi trong thực hành bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm một chiều (M-mode):\u003C\u002Fstrong> Ghi lại chuyển động của các cấu trúc tim theo thời gian dọc theo một chùm tia siêu âm đơn lẻ. Do có độ phân giải thời gian cực cao (tốc độ lấy mẫu lên tới 1000 khung hình\u002Fgiây), M-mode là công cụ chuẩn mực để đo chính xác đường kính buồng tâm thất, độ dày thành tim và vận tốc di động của các lá van tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm hai chiều (2D Echocardiography):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh cắt ngang giải phẫu tim theo không gian hai chiều ở nhiều mặt cắt chuẩn (mặt cắt cạnh ức trục dọc, trục ngang; mặt cắt từ mỏm 4 buồng, 2 buồng, 3 buồng; mặt cắt dưới sườn). Đây là nền tảng để quan sát hình thái, phát hiện phì đại cơ tim, giãn buồng tim, khối u nội mạc hay huyết khối trong tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler tim:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên hiệu ứng Doppler, độ dịch chuyển tần số của sóng siêu âm phản xạ từ các tế bào hồng cầu di chuyển trong buồng tim tỷ lệ thuận với vận tốc dòng máu: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta f = \\frac{2 f_0 v \\cos\\theta}{c}\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript> là tần số phát, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là vận tốc dòng máu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc giữa chùm siêu âm và hướng dòng máu, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là vận tốc âm trong mô mềm xấp xỉ 1540 m\u002Fs). Siêu âm Doppler gồm Doppler xung (PW), Doppler liên tục (CW) và Doppler màu (Color Doppler) cho phép phát hiện dòng hở van, hẹp van và các luồng thông tim bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá chức năng huyết động buồng thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá chức năng bơm máu của thất trái là chỉ định phổ biến và quan trọng nhất của siêu âm tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng tâm thu thất trái:\u003C\u002Fstrong> Phân số tống máu thất trái (Left Ventricular Ejection Fraction - LVEF) phản ánh hiệu suất co bóp tống máu, được tính theo công thức: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF = \\frac{EDV - ESV}{EDV} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EDV\u003C\u002Fscript> là thể tích cuối tâm trương và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ESV\u003C\u002Fscript> là thể tích cuối tâm thu). Phương pháp đĩa Simpson hai bình diện (biplane method of disks) trên mặt cắt 4 buồng và 2 buồng từ mỏm là tiêu chuẩn khuyến cáo của Hiệp hội Siêu âm Tim Hoa Kỳ (ASE) và Hội Tim mạch Châu Âu (EACVI), với giá trị bình thường ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} dao động từ 50% đến 70%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật đánh dấu mô cơ tim (Speckle Tracking Echocardiography - STE):\u003C\u002Fstrong> Công nghệ xử lý ảnh tiên tiến theo dõi chuyển động tự nhiên của các đốm âm học (acoustic speckles) trong cơ tim qua các chu chuyển tim, tính toán độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} dọc toàn bộ thất trái (Global Longitudinal Strain - GLS). GLS có giá trị sinh lý bình thường âm hơn -18% đến -20%, giúp phát hiện sớm suy tim dưới lâm sàng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} do độc tính thuốc hóa trị ung thư hoặc bệnh cơ tim thâm nhiễm amiloidosis trước khi LVEF suy giảm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng tâm trương thất trái:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá áp lực đổ đầy thất trái dựa trên tỷ lệ vận tốc sóng đổ đầy sớm qua van hai lá (sóng E) trên vận tốc sóng đổ đầy muộn do nhĩ co (sóng A), kết hợp với vận tốc chuyển động vòng van hai lá trên Doppler mô (sóng e') tạo thành chỉ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u002Fe'\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán bệnh lý van tim và tim bẩm sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm tim là phương tiện đầu tay để định lượng độ nặng của các tổn thương van tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hẹp van động mạch chủ:\u003C\u002Fstrong> Đo vận tốc đỉnh dòng máu qua van (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{max} > 4\\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>), độ chênh áp trung bình qua van (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta P_{mean} > 40\\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript>) và tính toán diện tích lỗ van hiệu dụng (Aortic Valve Area - AVA) theo phương trình liên tục: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AVA = \\frac{SV}{VTI_{Ao}} \u003C 1.0\\text{ cm}^2\u003C\u002Fscript> xác định hẹp van mức độ nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hở van hai lá:\u003C\u002Fstrong> Định lượng thể tích dòng hở (Regurgitant Volume - RVol) và diện tích lỗ hở hiệu dụng (EROA) thông qua phương pháp diện tích bề mặt đẳng vận tốc gần (PISA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tim bẩm sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20n%E1%BB%99i%20t%C3%A2m%20m%E1%BA%A1c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tầm soát thông liên thất, thông liên nhĩ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B2n%20%E1%BB%91ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và phát hiện sùi van tim có kích thước vài milimet để phòng ngừa thuyên tắc mạch do sùi bong tróc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Echocardiography","Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tim mạch không xâm lấn sử dụng sóng siêu âm tần số cao để tái tạo hình ảnh cấu trúc giải phẫu, đánh giá động học các van tim và định lượng chức năng huyết động buồng tim theo thời gian thực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Shahed Maie S., Tajik A. Jamil (2024). Echocardiography in Valvular Heart Disease. Valvular Heart Disease.","Echocardiography in Valvular Heart Disease","Shahed Maie S., Tajik A. Jamil","Valvular Heart Disease",2024,"10.1201\u002F9781003573876-4",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Bursi Francesca, Picano Eugenio (2023). Stress Echocardiography in Valvular Heart Disease. Stress Echocardiography.","Stress Echocardiography in Valvular Heart Disease","Bursi Francesca, Picano Eugenio","Stress Echocardiography",2023,"10.1007\u002F978-3-031-31062-1_34",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Otto Catherine M. (2009). Evaluation of Valvular Heart Disease by Echocardiography. Valvular Heart Disease: A Companion to Braunwald's Heart Disease.","Evaluation of Valvular Heart Disease by Echocardiography","Otto Catherine M.","Valvular Heart Disease: A Companion to Braunwald's Heart Disease",2009,"10.1016\u002Fb978-1-4160-5892-2.00005-2",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phân số tống máu thất trái (LVEF) được đo đạc và có ý nghĩa lâm sàng như thế nào trong siêu âm tim?","LVEF là tỷ lệ phần trăm thể tích máu được tống ra khỏi thất trái trong mỗi nhát bóp tim so với thể tích cuối tâm trương (thường đo bằng phương pháp Simpson hai bình diện; giá trị bình thường từ 50% đến 70%), là chỉ số then chốt để phân loại suy tim.",{"question":47,"answer":48},"Kỹ thuật siêu âm Doppler mô tim (Tissue Doppler Imaging) và đánh dấu mô (Speckle Tracking) mang lại ưu thế gì?","Các kỹ thuật siêu âm tim nâng cao này cho phép định lượng vận tốc chuyển động cơ tim và độ biến dạng sợi cơ tim (global longitudinal strain - GLS), giúp phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu dưới lâm sàng trước khi LVEF bị suy giảm.",{"question":50,"answer":51},"Khi nào siêu âm tim qua thực quản (TEE) được chỉ định thay thế siêu âm qua thành ngực (TTE)?","TEE được chỉ định khi cần khảo sát chi tiết các cấu trúc tim nằm sâu phía sau như tiểu nhĩ trái (tìm huyết khối), phát hiện sùi van tim trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, đánh giá cơ chế hở van hai lá phức tạp hoặc khi cửa sổ siêu âm qua thành ngực bị hạn chế.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tái tạo hình ảnh","người trưởng thành","biến dạng cơ tim","tổn thương cơ tim","viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn","còn ống động mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-13T02:08:46.564+00:00","2026-09-13T02:08:46.266+00:00",345,[71,74,84,87,90,99,105,111,116,122],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":75,"title":76,"term":77,"englishTitle":75,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gad 7","GAD-7 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"sửa van","Sửa van tim là gì? Kỹ thuật, phân loại và ưu thế phẫu thuật","Heart Valve Repair","Sửa van là phẫu thuật hoặc can thiệp phục hồi giải phẫu và chức năng của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập huyết động tối ưu mà không cần thay van nhân tạo.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"áp xe não","Áp xe não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị","Áp xe não","brain abscess","Áp xe não là tình trạng nhiễm trùng khu trú gây tích tụ mủ trong nhu mô não, hình thành do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng qua các con đường lan truyền lân cận, đường máu hoặc chấn thương sọ não.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phản xạ h","Phản xạ H là gì? Điện sinh lý Hoffmann và cung phản xạ tủy","Phản xạ H","Hoffmann's reflex","Phản xạ H (phản xạ Hoffmann) là phản xạ đơn synapse được kích thích bằng điện thế nhân tạo qua da lên dây thần kinh cảm giác Ia và ghi nhận điện cơ tại cơ tương ứng, phản ánh tính hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"âm thanh","Âm thanh là gì? Sóng âm, bản chất vật lý và ứng dụng","sound","Âm thanh là dao động cơ học lan truyền dưới dạng sóng dọc trong môi trường vật chất đàn hồi (chất khí, chất lỏng, chất rắn) mà cơ quan thính giác có thể cảm nhận.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":19,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"hoạt động thể chất","Hoạt động thể chất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hoạt động thể chất","physical activity","Hoạt động thể chất là bất kỳ chuyển động cơ thể nào được tạo ra bởi sự co cơ vân dẫn đến mức tiêu hao năng lượng cao hơn mức chuyển hóa cơ bản lúc nghỉ ngơi, đóng vai trò nền tảng quyết định sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và cơ xương khớp.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tiêm chủng đúng lịch","Tiêm chủng đúng lịch là gì? Các công bố khoa học về Tiêm chủng đúng lịch"]